Khảo sát hàm số lũy thừa... Để vận dụng định lý này, ta cần nhẩm được 1 nghiệm x x 0 của phương trình, rồi chỉ rõ hàm đơn điệu một chiều trên D luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến
Trang 1CHƯƠNG II HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT
A Lũy thừa – Hàm số lũy thừa
1 Biến đổi lũy thừa.
– Tính chất của lũy thừa: Cho ,a b và ,x y Khi đó ta có: 0
+) a a x y a x y
và
x
x y y
a a a
+) a b x x a b x;
x x
2
* 2
n n
5 Khảo sát hàm số lũy thừa.
– Hàm số y x a có tập xác định luôn chứa khoảng 0; với mọi a.
Trang 2a b n a b
log m log
n
a a
a
b a
u a
Trang 3
u
y u
Dạng 3 Khảo sát hàm số mũ.
– Tính đơn điệu của hàm số y a x:
+) Với a 1 hàm số y a x đồng biến trên
+) Với 0a1 hàm số y a x nghịch biến trên
x x x x
– Tính đơn điệu của hàm số yloga x:
+) Với a 1 hàm số yloga x đồng biến trên 0;.
+) Với 0a1 hàm số yloga x nghịch biến trên 0;.
– Đồ thị hàm số logarit
x y
Trang 4+) So sánh a với b: Đứng trên cao, bắn mũi tên từ phải sang trái, trúng log b x trước: b a
+) So sánh c với d: Đứng trên cao, bắn mũi tên từ phải sang trái, trúng log d x trước: d c
Chia hai vế cho b2.f x , rồi đặt
0
f x
a t b
+) a f x b g x loga a f x loga b f x f x g x .loga b
+) logb a f x logb b g x f x .logb a g x
Dạng 1.4: Phương pháp hàm số, đánh giá.
Thông thường ta sẽ vận dụng nội dung các định lý (và các kết quả) sau:
– Nếu hàm số yf x đơn điệu một chiều trên D thì f x 0 không quá một nghiệm trên D.
Để vận dụng định lý này, ta cần nhẩm được 1 nghiệm x x 0 của phương trình, rồi chỉ rõ hàm đơn
điệu một chiều trên D (luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến trên D) và kết luận x x 0 là nghiệmduy nhất
Trang 5– Hàm số f t đơn điệu một chiều trên khoảng a b; và tồn tại u v; a b; thì:
+) f u f v u v
+) Phương trình f t k k const có nhiều nhất 1 nghiệm trên khoảng a b; .
+) Phương trình f t k k const có duy nhất nghiệm trên a b; khi lim lim 0
– Nếu a0, a1: loga f x loga g x f x g x
– Nếu a0, a1: loga f x g x f x a g x (mũ hóa)
Thông thường ta sẽ vận dụng nội dung các định lý (và các kết quả) sau:
– Nếu hàm số yf x đơn điệu một chiều trên D thì f x 0 không quá một nghiệm trên D.
Để vận dụng định lý này, ta cần nhẩm được 1 nghiệm x x 0 của phương trình, rồi chỉ rõ hàm đơn
điệu một chiều trên D (luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến trên D) và kết luận x x 0 là nghiệmduy nhất
– Hàm số f t đơn điệu một chiều trên khoảng a b; và tồn tại u v; a b; thì f u f v u v
Để áp dụng định lý này, ta cần xây dựng hàm đặc trưng f t
E Biến đổi đồ thị
– Đồ thị hàm số y a x đối xứng với đồ thị hàm số yloga x qua đường thẳng y x
– Đồ thị hàm số yloga x đối xứng với đồ thị hàm số 1
log
a
y x
qua trục Ox y : 0– Đồ thị hàm số y a x đối xứng với đồ thị hàm số y a x qua trục Oy x : 0
F Bất phương trình mũ, bất phương trình logarit
Dạng 1 Bất phương trình logarit.
– Nếu a 1 thì log log loga g x
– Nếu 0a1 thì log log loga g x
Trang 6BÀI TOÁN NGÂN HÀNG
Lưu ý: r và n phải khớp đơn vị.
T bao gồm cả A, muốn tính số tiền lời ta lấy T A
Nếu khách hàng gửi ngân hàng số tiền A đồng với lãi suất r%/tháng theo hình thức lãi
kép Sau đó, kể từ tháng thứ hai trở đi tháng nào khách hàng cũng gửi thêm với số tiền
B đồng Hỏi sau n tháng số tiền khách hàng nhận được cả gốc lẫn lãi là:
Nếu khách hàng vay ngân hàng số tiền A đồng với lãi suất r%/tháng Sau đúng một
tháng kể từ ngày vay bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một tháng, mỗi
lần hoàn nợ đúng số tiền X đồng Số tiền khách hàng còn nợ sau n tháng là:
Trang 7CHƯƠNG III NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
A Nguyên hàm
Dạng 1 Nguyên hàm cơ bản có điều kiện.
Bảng nguyên hàm của một số hàm thường gặp (với C là hằng số tùy ý)
lnd
sin coscos d
ax ax
Trang 8– Nhận xét: Khi thay x bằng ax b thì lấy nguyên hàm nhân kết quả thêm 1a
– Một số nguyên tắc tính cơ bản (nên nhớ):
+) k f x x k f x x d d .
+) Nguyên hàm lượng giác cơ bản: theo hình bên
+) Tích của đa thức, lũy thừa, hàm mũ Khai triển
+) Bậc chẵn của sin và cos Hạ bậc:
sin cos d sin
f x x x t x f cos sin dx x x t cosx
t
f x a x x
a x
Dạng 3 Nguyên hàm của hàm số hữu tỉ.
1 Phương pháp tính nguyên hàm, tích phân của hàm số hữu tỉ
( )
d ( )
Trang 9mà Q x không phân tích được thành tích số, ta xét một số trường hợp thường gặp sau:
* 1
Trang 10x x x x x
P x B
x x x x x
P x C
+) Theo quy tắc “xuống dốc lên đỉnh” ta có: I f x g x x d f x G x G x f x x d .
– Ta có thể dùng phương pháp múa cột cộng trừ đan dấu để xử lí các bài toán nguyên hàm từng phần
– Thứ tự ưu tiên chọn u là: "log – đa – lượng – mũ" và dv là phần còn lại.
Trang 11+)
sincos
x
dv e x
– Chú ý: hàm mu
(lượng giác)dx tích phân từng phần luân hồi
Dạng 5 Nguyên hàm của hàm ẩn hoặc liên quan đến phương trình f x , f x , f x
f x x
với f x là hàm số lẻ
0
Trang 12x a b
m b a f x x M b a
m f x M
Dạng 2 Tích phân đổi biến.
– Tích phân đổi biến:
f x u x x F u x F u b F u a
.– Các bước tính tích phân đổi biến số
+) Bước 1 Biến đổi để chọn phép đặt t u x dt u x x d
f x
x f x x b
2 Tích phân của hàm số liên tục.
– Nếu hàm số f x liên tục trên a b; thì d d
f x x f a b x x
.– Nếu hàm số f x liên tục trên 0;1 thì:
Trang 13I f x x
.+) Bước 1 Xét dấu f x trên đoạn a b; Giả sử trên đoạn a b; thì phương trình f x 0 có nghiệm
Trang 14Dạng 1 Ứng dụng tích phân vào bài toán chuyển động.
– Với một vật chuyển động với phương trình quãng đường theo thời gian là s t thì:
t
t t t
f x x S S S
– Hình thức đề thường hay cho
+) Hình thức 1: Không cho hình vẽ, cho dạng ( ) :H yf x y g x x a x b a b( ), ( ), , ( )
Tính
( ) ( ) d
b a
f x g x x
A và so sánh A với các đáp án.
+) Hình thức 2: Không cho hình vẽ, cho dạng ( ) :{H yf x y g x( ), ( )}
Giải ( )f x g x tìm nghiệm ( ) x1, ,x với n x nhỏ nhất, 1 x lớn nhất n
Trang 15Dạng 3 Ứng dụng tích phân để tìm thể tích.
Cắt một vật thể H bởi hai mặt phẳng P x và Q x
vuông góc với trục Ox tại x a và x b Một mặt
phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm x a x b cắt
H theo thiết diện ( )S x
Thể tích của vật thể H là: ( )d
b a
V S x x
Một hình thang cong giới hạn bởi
( ): 0, ( )
Một hình thang cong giới hạn bởi
( ): 0, ( )
.Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình
phẳng giới hạn bởi các đường yf x , ( ) y g x (cùng ( )
nằm một phía so với Ox và hai đường thẳng)
Trang 16Hình nêm loại 1 2 3
tan3
43
12
2 quay quanh 2b
4343
Trang 17Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
+) Với a 0 ta có z 0 bi bi được gọi là số thuần ảo
+) Với b 0 ta có z a 0i a được gọi là số thực
+) Với
00
ta có z 0 0i0 vừa là số thực vừa là số ảo
– Số phức z a bi có điểm biểu diễn là T a b ;
– Số phức liên hợp của z a bi là z a bi
– Số phức liên hợp z a bi có điểm biểu diễn Q a b ; z là số thực nếu z z , số thuần ảo
nếu z z
– Số phức đối của z a bi là za bi
– Số phức đối za bi có điểm biểu diễn Ha b;
– Hai điểm T và Q đối xứng nhau qua trục Ox
– Hai điểm T và H đối xứng nhau qua O
– Hai điểm Q và H đối xứng nhau qua trục Oy
– Số phức z a bi a b , được biểu diễn bởi M a b ; Oxy, khi đó OM
Trang 18B Điểm biểu diễn số phức.
Muốn tìm tập hợp điểm M biểu diễn số phức z x yi thỏa mãn điều kiện K cho trước
ta cần:
Bước 1 Gọi M x y ; là điểm biểu diễn số phức z x yi
Bước 2 Biến đổi điều kiện K để tìm mối liên hệ giữa ,x y và kết luận.
Mối liên hệ giữa ,x y Kết luận tập hợp điểm M x y ; 0
Trang 19Xét phương trình bậc hai ax2bx c 0 với a 0 và có b2 4 ac.
– Nếu 0 thì phương trình có nghiệm thực:
a b x
a
b i x
Dạng 1: Quỹ tích điểm biểu diễn số phức là đường thẳng.
Loại 1: Cho số phức z thỏa mãn z a bi z , tìm zmin Khi đó ta có:
– Quỹ tích điểm M x y ; biểu diễn số phức z là đường trung trực đoạn OA với A a b ;
– Có:
0 min
Loại 2: Cho số phức thỏa mãn điều kiện z a bi z c di . Tìm zmin Ta có:
– Quỹ tích điểm M x y ; biểu diễn số phức z là đường trung trực đoạn AB với A a b ; và B c d ;
Trang 20Dạng 2: Quỹ tích điểm biểu diễn số phức là đường tròn.
– Cho số phức z thỏa mãn điều kiện z a bi R 0 z z 0 R
– Đề bài có thể cho ở dạng khác, ta cần thực hiện các phép biến đổi để đưa về dạng cơ bản
+) Cho số phức z thỏa mãn điều kiện
(Chia cả hai vế cho z0 )
Dạng 3: Quỹ tích điểm biểu diễn số phức là Elip.
Loại 1: (Elip chính tắc): Cho số phức z thỏa mãn điều kiện z c z c 2 ,a a c Khi đó ta có:
– Quỹ tích điểm M x y ; biểu diễn số phức z là Elip:
Trang 21– Gọi điểm M biểu diễn số phức z 0, số đo rađian của góc lượng giác ;Ox OM
gọi là acgumen của z.– Cho số phức dạng đại số z a bi0a b, có acgumen và môđun r a2b2 0
Đặt
cossin
+) z 1 zcosisin
.+) z 0 z r 0 nhưng acgumen của z không xác định (đôi khi coi acgumen của 0 là số thực tùy ý và
vẫn viết 0 0 cos isin)
– Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác: Cho 2 số phức z j r jcosj isinj
với r j 0
và j 1; 2
+) Căn bậc 2 của z r cosisin với r 0 là: