1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp 4 đề thi giữa kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm học 2020-2021 – Trường THPT Chương Mỹ B

8 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp 4 đề thi giữa kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm học 2020-2021 – Trường THPT Chương Mỹ B được biên soạn với mục tiêu giúp các bạn học sinh khối 12 có thêm tư liệu để rèn luyện, nâng cao kỹ năng giải bài tập hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Sở GD & ĐT Hà Nội

Trường THPT Chương Mỹ B

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 12

MÔN : Hoá học

Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc nghiệm)

Họ và tên : Lớp.12

HỌC SINH ĐIỀN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT VÀO BẢNG SAU

Đáp án

Đáp án

A NaOH, CO2, H2 B Na2O, CO2, H2O C Na2CO3, CO2, H2O D NaOH, CO2, H2O

A sự khử ion Na+ B Sự oxi hoá ion Na+

C Sự khử phân tử nước D Sự oxi hoá phân tử nước

Câu 4. Điện phân muối clorua kim loại kiềm thổ nóng chảy thu được 2,8 lít khí (đktc) ở anot và 3,0 gam kim loại ở catot Công thức hoá học của muối đem điện phân là

A BeCl2 B MgCl2 C CaCl2 D BaCl2

clorua Kim loại đó là kim loại nào sau đây ?

Câu 6. Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là

A K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B MgSO4.Al2(SO4)3.24H2O

kết tủa tạo ra là :

A 0,78g B 1,56g C 0,97g D 0,68g

A Thạch cao sống B.Thạch cao nung

C.Thạch cao khan D.Thạch cao tự nhiên

Câu 10. Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất:

A dung dịch HCl B Dung dịch H2SO4 C Dung dịch CuSO4 D Dung dịch NaOH

Trang 2

A Kim loại kiềm khác nhau có kiểu mạng tinh thể khác nhau

B Xesi được dùng làm tế bào quang điện.

C Kim loại kiềm tác dụng với oxi chỉ tạo ra peoxit

D Để bảo quản kim loại kiềm ngâm chúng trong nước.

A Nhôm là kim loại kém hoạt động

B Nhôm có tính thụ động với không khí và nước

C Có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ

D Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

Câu 16. Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O(dư), đun nóng, dd thu được chứa:

C NaCl, NaOH, BaCl2, NH4Cl D NaCl

A Na, Ba, Ca, K B Na, Ba, Be,K C Fe, Na, Ca, Sr D Zn, Al, Be, Cu

Câu 18. Trong phản ứng Al tác dụng với dung dịch kiềm Phát biểu nào sau đây là sai:

C Kiềm là chất oxi hóa D Kiềm chất hòa tan Al(OH)3

A.Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

B.Dùng Na2CO3( hoặc Na3PO4 )để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

C.Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

D Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.

Câu 20. Một dung dịch chứa a mol Cl-, b mol HCO3-, c mol Ca2+, d mol Mg2+, Biểu thức giữa a ,b ,c, d là

A a + b = 2c + 2d B 2a + 2b = c + d C 3a + 3b = c + d D 2a+b=c+ d

khí H2 (ở đktc) thoát ra là

Câu 22. Sục 7,84 lít CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Khối lượng kết tủa thu được là

A 10g B 15 g C 20 g D 25 g

Câu 23. Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có

tỉ lệ

A.a : b = 1 : 4 B.a : b < 1 : 4 C.a : b = 1 : 5 D.a : b > 1 : 4.

Câu 24. Chất không có tính chất lưỡng tính là

A quặng pirit B quặng boxit C quặng manhetit D quặng đôlômit.

Trang 3

Sở GD & ĐT Hà Nội

Trường THPT Chương Mỹ B

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 12

MÔN : Hoá học

Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc nghiệm)

Họ và tên : Lớp.12

HỌC SINH ĐIỀN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT VÀO BẢNG SAU

Đáp án

Đáp án

Câu 1. Chỉ dùng dung dịch hóa chất nào sau đây để phân biệt 3 chất rắn là Mg, Al, Al2O3

Câu 2. Có các thông tin về kim loại kiềm: (1)dẫn điện tốt, (2)nhiệt độ sôi thấp, (3)màu trắng xám,

(4)mềm.Thông tin chính xác là:

C dùng nguyên liệu là quặng boxit D điện phân nóng chảy AlCl3

Câu 5. Cho 12,9 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí Hidro ở đktc Khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là

C khối lượng riêng D nhiệt độ sôi

Câu 7. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại M là [Ar]4s1 M ứng với kim loại nào sau đây:

(đkc) thu được là:

Câu 9. Thứ tự vị trí các nguyên tố kim loại kiềm thổ theo chiều giảm điện tích hạt nhân như sau:

A Be, Mg, Ca, Sr, Ba B Ba, Sr, Ca, Be, Mg C Be, Mg, Sr, Ca, Ba D Ba, Sr, Ca, Mg, Be

A các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại kiềm

B cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1

Trang 4

B cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

C cho dư dd HClvào dung dịch natri aluminat

D cho Al2O3 tác dụng với nước

A thuộc nguyên tố s B chu kỳ 3 C ZAl = 13 D nhóm IIIA

Câu 14. Từ đá vôi (CaCO3), điều chế Ca bằng cách:

A hòa tan với dd HCl rồi điện phân nóng chảy sản phẩm

B Nhiệt phân CaCO3

C dùng kali đẩy canxi ra khỏi CaCO3

D điện phân nóng chảy CaCO3

Câu 15. Cho các kim loại: Fe, Ni, Cu, Ag, Zn và các dung dịch: Cu(NO3)2, Ni(NO3)2,Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3 Số cặp phản ứng oxy hóa-khử xảy ra là:

và 1,84 g kim loại ở catot Công thức hóa học của muối là:

A làm dây đẫn điện thay cho đồng B làm dụng cụ nấu ăn

Câu 18. Hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi được giải thích theo phản ứng nào sau đây:

A Ca(HCO2)2 T0 CaCO3 + CO2 + H2O B CaO + CO2 CaCO3

C CaCO3 T0 CaO + CO2 D CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO2)2

thu được 2,24 lít CO2 và4,64 g hỗn hợp 2 oxit Hai kim loại đó là:

Câu 20. Cho hốn hợp gồm Na và Mg lấy dư vào 100 gam dung dịch H2SO4 20% thì thể tích H2 (đkc) thu được là:

X?

X là:

A đều phản ứng với dd axit B đều có tính khử mạnh

C đều phản ứng với oxy D đều phản ứng với nước

chất rắn Tính phần trăm khối lượng Na2CO3 trong A?

Câu 25 Sục 7,84 lít CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Khối lượng kết tủa thu được là

A 10g B 15 g C 20 g D 25 g

Trang 5

Sở GD & ĐT Hà Nội

Trường THPT Chương Mỹ B

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 12

MÔN : Hoá học

Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc nghiệm)

Họ và tên : Lớp.12

HỌC SINH ĐIỀN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT VÀO BẢNG SAU

Đáp án

Đáp án

Câu 1 Các nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:

A Li, Na, Ca, K, Rb B Li, K, Na, Ba, Rb C Li, Na, K, Rb, Cs D Li, Na, K, Sr, Cs Câu 2 Số electron lớp ngoài cùng của Al là:

Câu 3 Cho 1,76 g hỗn hợp gồm MgO và CaO tan vừa đủ trong 200 ml dung dịch H2SO4 0,2 M Sau khi nung nóng khối lượng hỗn hợp muối sunphat khan tạo ra là :

A 5,72 g B 5,66 g C 4,96 g D 6,06 g

Câu 4 Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong :

Câu 5 Nhóm những kim loại nào tan được trong nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?

A K, Na, Ba, Mg B Ca, Be, K, Na C Na, Ca, Ba, Zn D K, Na, Ca, Ba Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 32 gam 2 kim loại kiềm thổ liên tiếp nhau vào dung dịch H2SO4 dư Kết thúc phản ứng thu được 14,336 lít H2 (đktc) Kim loại kiềm thổ đó là

Câu 7 Điều chế đồng từ đồng (II) oxit bằng phương pháp nhiệt nhôm Để điều chế được 19,2 gam đồng

cần dùng khối lượng nhôm là

Câu 8 Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

A Li B Na C Cs D K

Câu 9 Đốt cháy kim loại kiềm nào sau đây cho ngọn lửa màu tím hồng

A Li B Na C Cs D K

Câu 10 Bình làm bằng nhôm có thể đựng được dd axit nào sau đây?

A HNO3(đặc nóng) B HNO3(đặc nguội) C HCl D H2SO4

Câu 11 Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:

A.MO2 B.M2O3 C.MO D.M2O

Câu 12 Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng :

A Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

B Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.

C Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.

D Chỉ có sủi bọt khí.

Trang 6

Câu 16 Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ:

C có kết tủa tắng và bọt khí D không có hiện tượng gì

Câu 17 Tính chất của kim loại kiềm và kiềm thổ là:

A Dễ nhường eletron thể hiện tính oxi hoá B Dễ nhường electron thể hiện tính khử

C Dễ nhận electron thể hiện tính oxi hoá D Dễ nhận electron thể hiện tính khử

Câu 18 Cho dd chứa 0,3 mol KOH tác dụng với 0,2 mol CO2 Dung dịch sau phản ứng gồm các chất:

Câu 19 Phương pháp điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II là :

A Phương pháp thủy luyện B Phương pháp điện phân dung dịch

C Phương pháp điện phân nóng chảy D Tất cả các phương pháp trên

Câu 20 Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa

thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là

Câu 21 Nhôm có thể phản ứng được với tất cả các chất nào sau đây?

A dd HCl, dd H2SO4 đặc nguội, dd NaOH B dd H2SO4loãng, dd AgNO3, dd Ba(OH)2

C dd Mg(NO3)2, dd CuSO4, dd KOH D dd ZnSO4, dd NaAlO2, dd NH3.

Câu 22 Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại vào dd HCl(dư) ,thì thu được 6,72 lít khí ở (đktc) Kim

loại là:

Câu 23 Người ta có thể điều chế nhôm bằng cách

A điện phân dung dịch muối nhôm B điện phân nóng chảy muối nhom.

C điện phân nóng chảy nhôm oxit D nhiệt luyện nhôm oxit bằng chất khử CO.

Câu 24 Nhôm là kim loại có khả năng dẫn điện và nhiệt tốt là do:

A mật độ electron tự do tương đối lớn B dể cho electron

Câu 25 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit CO2 (ở đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2 Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:

Trang 7

Sở GD & ĐT Hà Nội

Trường THPT Chương Mỹ B

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 12

MÔN : Hoá học

Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc nghiệm)

Họ và tên : Lớp.12

HỌC SINH ĐIỀN 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT VÀO BẢNG SAU

Đáp án

Đáp án

Câu 3. Hòa tan 6,72 gam một kim loại M hóa trị n trong H2SO4 loãng vừa đủ thu được 18,24 gam muối sunfat Kim loại M là

Câu 4. Nhúng 1 thanh sắt nặng 50 gam vào dung dịch CuSO4 , sau một thời gian lấy thanh sắt ra lau khô, cân lại thấy khối lượng thanh sắt là 50,8 gam Khối lượng Fe đã phản ứng là

Câu 7. Cho 8 gam hỗn hợp Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là

A nhúng thanh Al vào dung dịch (HCl loãng và FeCl3)

B nhúng thanh Al vào dung dịch FeCl3

C nhúng thanh Al vào dung dịch NaOH và NaNO3

D nhúng thanh Al vào dung dịch (HCl và CuCl2)

đem đốt là

Câu 11. Cho một mẩu nhỏ Na vào dung dịch AlCl3 dư thấy có hiện tượng

A có sủi bọt khí, có kết tủa, kết tủa tan dần B chỉ có kết tủa

C có sủi bọt khí màu nâu đỏ, có kết tủa D có sủi bọt khí, có kết tủa, kết tủa không tan

Trang 8

Câu 15. Cho các kim loại: Na, Al, Cr, K, Ba, Cu Số kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường là

A tác dụng mạnh với H2O B tính khử, dễ nhường electron

C tính oxi hóa, dễ nhận electron D có tính oxi hóa lẫn tính khử

Câu 18. Công thức muối sunfat của một kim loại R hóa trị n được viết tổng quát là

A R2SO4 B R(SO4)n C R2(SO4)n D Rn(SO4)2

Câu 19. Cho phương trình Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên, tối giản, hệ số của H2O là

Câu 20. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lý của kim loại

A dẫn điện tốt nhất là Cu B khối lượng riêng lớn nhất là Os

C nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Cs D độ cứng lớn nhất là Cu

tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,65 gam hỗn hợp muối và khí H2 (đktc) Hai kim loại kiềm

đó là

Câu 22. Dùng V lít CO (đktc) thổi qua Fe2O3 dư Khí sinh ra cho hết vào bình Ba(OH)2 dư thì thu được 65,01 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 23. Biết H = 80%, để điều chế được 8,96 lít khí Cl2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa thì khối lượng NaCl nguyên chất tối thiểu cần dùng là

A Na, Al, Al2O3 B Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH

Câu 25 Cho 12,9g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dd NaOH dư thu được 3,36 lít H2(đktc) Khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là

Ngày đăng: 21/05/2021, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w