Chủ đề: Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp lý, hiện đại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, và kinh tế số ở tỉnh Thanh Hóa. Thực trạng và giải pháp. 1. MỞ ĐẦU Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, với 112 cửa sông, trên 3.000 đảo lớn nhỏ, nhiều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng đặc quyền kinh tế. Hơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái nhiệt đới, nên nguồn lợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng tự hồi sinh cao. Việc phát triển kinh tế biển nói chung, kinh tế thủy sản nói riêng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã hội, thúc đẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo của Tổ quốc và bảo vệ môi trường sinh thái. Cơ cấu GDP của ngành thủy sản trong toàn ngành nông nghiệp đã tăng từ 17,8% lên 24,4% giai đoạn 20112020. Cùng với đó, sản lượng thủy sản cũng tăng từ 5,1 triệu tấn lên 8,2 triệu tấn; kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng từ 5,0 tỷ USD lên tới 8,6 tỷ USD, tương ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và 20,8% kim ngạch xuất khẩu ngành nông nghiệp. Với những tiềm năng to lớn đó, cùng với việc chủ động đổi mới cơ chế quản lý, tiếp cận thị trường quốc tế, ngành thuỷ sản nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, trở thành một trong những ngành kinh tế, xuất khẩu chủ lực của đất nước. Ngành Thủy sản Thanh Hóa, được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện phát triển nguồn lợi thuỷ sản cả trong lĩnh vực khai thác, cũng như nuôi trồng thuỷ sản, là một ngành kinh tế mũi nhọn đang từng bước được quan tâm đầu tư và khơi dậy thế mạnh của nó và đang có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đối với tỉnh. Đến năm 2020, tổng sản lượng thủy sản đạt 193.886 tấn; với giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt 6.220 tỷ đồng, chiếm 23% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; giá trị xuất khẩu đạt 125 triệu USD, chiếm 56,6% tổng giá trị xuất khẩu nông nghiệp; ngành thủy sản tạo việc làm trực tiếp cho hơn 40.000 lao động và hơn 60.000 lao động gián tiếp, có sinh kế, thu nhập ổn định, đời sống dần được nâng cao. Tuy nhiên, trong nông nghiệp nói chung và ngành thủy sản nói riêng, chuyển dịch cơ cấu ngành còn chậm, những lợi thế về biển vẫn chưa được phát huy tối đa; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, trình độ lạc hậu, năng suất thấp; ứng dụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu hội nhập quốc tế, nhất là bảo quản, chế biến, dịch vụ các sản phẩm thủy sản, giá trị gia tăng thấp,... Để phát huy hơn nữa vai trò, lợi thế của ngành thủy sản, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, chất lượng cao, tăng năng lực cạnh tranh sản phẩm thủy sản trên thị trường trong nước và thế giới, góp đưa nông nghiệp của tỉnh lên trình độ phát triển hiện đại, cùng với những lĩnh vực khác thực hiện thành công những mục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh đã đề ra. Do đó tôi chọn chủ đề: “Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp lý, hiện đại trong quá trình CNH, HĐH, gắn với phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số ở tỉnh Thanh Hóa. Thực trạng và giải pháp” làm bài thu hoạch hết môn kinh tế chính trị Mác Lênin.
Trang 1Ch đ : Xây d ng và chuy n d ch c c u kinh t ngành th y s n h p ủ đề: Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ề: Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ấu kinh tế ngành thủy sản hợp ế ngành thủy sản hợp ủ đề: Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ản hợp ợp
lý, hi n đ i trong quá trình CND, HĐH g n v i phát tri n kinh t tri ện đại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri ại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri ắn với phát triển kinh tế tri ới phát triển kinh tế tri ển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ế ngành thủy sản hợp
th c, và kinh t s t nh Thanh Hóa Th c tr ng và gi i pháp ức, và kinh tế số ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ế ngành thủy sản hợp ố ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri ản hợp
Vi t Nam có b bi n dài 3ệt Nam có bờ biển dài 3 ờ biển dài 3 ển dài 3 260 km, v i 112 c a sông, trên 3ới 112 cửa sông, trên 3 ửa sông, trên 3 000 đ oảo
l n nh ,ới 112 cửa sông, trên 3 ỏ, nhi u eo bi n, h , đ m l y, phá, trên 1 tri u km2 di n tích vùngều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ển dài 3 ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3
đ c quy n kinh t ặc quyền kinh tế ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế H n n a, do Vi t Nam n m trong khu v c sinh tháiơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ằm trong khu vực sinh thái ực sinh thái nhi t đ i, nênệt Nam có bờ biển dài 3 ới 112 cửa sông, trên 3 ngu n l i thu s n r t đa d ng, phong phú, và có kh năngồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ạng, phong phú, và có khả năng ảo
t h i sinh cao ực sinh thái ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng Vi c phát tri n kinh t bi n nói chung, kinh t th y s n nóiệt Nam có bờ biển dài 3 ển dài 3 ế ển dài 3 ế ủy sản nói ảo riêng có ý nghĩa quan tr ng đ i v i s phát tri n, tăng trọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ới 112 cửa sông, trên 3 ực sinh thái ển dài 3 ưởng kinh tế xãng kinh t xãế
h i, thúc đ y CNH, HĐH đ t nẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3c, b o đ m qu c phòng, an ninh bi n đ oảo ảo ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ển dài 3 ảo
c a T qu c và b o v môi trủy sản nói ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ảo ệt Nam có bờ biển dài 3 ườ biển dài 3ng sinh thái C c u GDP c a ngành th yơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ủy sản nói
s n trong toàn ngành nông nghi p đã tăng t 17,8% lên 24,4% giai đo nảo ệt Nam có bờ biển dài 3 ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ạng, phong phú, và có khả năng 2011-2020 Cùng v i đó, s n lới 112 cửa sông, trên 3 ảo ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng th y s n cũng tăng t 5,1 tri u t n lênủy sản nói ảo ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ệt Nam có bờ biển dài 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng 8,2 tri u t n; kim ng ch xu t kh u th y s n tăng t 5,0 t USD lên t i 8,6ệt Nam có bờ biển dài 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ủy sản nói ảo ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3
t USD, tỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ươn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh tháing ng 1,7% t ng giá tr kim ng ch xu t kh u c nứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ảo ưới 112 cửa sông, trên 3c và 20,8% kim ng ch xu t kh u ngành nông nghi p ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ệt Nam có bờ biển dài 3 V i nh ng ti m năng toới 112 cửa sông, trên 3 ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
l n đó, cùng v i vi c ch đ ng đ iới 112 cửa sông, trên 3 ới 112 cửa sông, trên 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ủy sản nói m i c ch qu n lý, ti p c n th trới 112 cửa sông, trên 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ế ảo ế ận thị trường ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ườ biển dài 3ng
qu c t , ngành thu s n nối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ế ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ưới 112 cửa sông, trên 3c ta đã đ t đạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng nhi u thành t u đáng k , trc ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ển dài 3 ởng kinh tế xã thành m t trong nh ng ngành kinh t , xu t kh u chữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ế ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ủy sản nói l c c a đ t nực sinh thái ủy sản nói ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3c
Ngành Th y s n Thanh Hóa, ủy sản nói ảo đượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc thiên nhiên u đãi v đi u ki n phátư ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ệt Nam có bờ biển dài 3 tri n ngu n l i thu s n c trong lĩnh v c khai thácển dài 3 ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ảo ực sinh thái , cũng nh nuôi tr ngư ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng thu s nỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo , là m t ngành kinh t mũi nh n đang t ng bế ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ưới 112 cửa sông, trên 3c đượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc quan tâm đ uầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
t và kh i d y th m nh c a nóư ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ận thị trường ế ạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói và đang có v trí đ c bi t quan tr ng trongị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ặc quyền kinh tế ệt Nam có bờ biển dài 3 ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã chi n lế ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc phát tri n kinh t - xã h i đ i v i t nhển dài 3 ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ới 112 cửa sông, trên 3 ỉnh Đ n ế năm 2020, t ng s nảo
lượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng th y s n đ t 193.886 t n; vủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3 iá tr s n xu t ngành th y s n đ ti g ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng 6.220 t đ ng, chi m 23% t ng giá tr s n xu t ngành nông nghi p; giá trỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và
xu t kh u đ t 125 tri u USD, chi m 56,6% t ng giá tr xu t kh u nôngất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo nghi p; ngành th y s n t o vi c làm tr c ti p cho h n 40.000 lao đ ng vàệt Nam có bờ biển dài 3 ủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ực sinh thái ế ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái
h n 60.000 lao đ ng gián ti p, có sinh k , thu nh p n đ nh, đ i s ng d nơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ế ế ận thị trường ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ờ biển dài 3 ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
đượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc nâng cao Tuy nhiên, trong nông nghi p nói chung và ngành th y s nệt Nam có bờ biển dài 3 ủy sản nói ảo nói riêng, chuy n d ch c c u ngành còn ch m, nh ng l i th v ển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ận thị trường ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng bi n v nển dài 3 ẫn
ch a đư ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc phát huy t i đaối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ; quy mô s n xu t nh l , trình đ l c h u, năngảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ỏ, ẻ, trình độ lạc hậu, năng ạng, phong phú, và có khả năng ận thị trường
su t th p; ng d ng ti n b KHCN còn ch m, nhìn chung ch a theo k p xuất đa dạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ế ận thị trường ư ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và
h i nh p qu c t , nh t là b o qu n, ch bi n, d ch v các s n ph m th yận thị trường ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ế ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ảo ế ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ảo ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ủy sản nói
s n, giá tr gia tăng th p, ảo ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ất đa dạng, phong phú, và có khả năng
Đ phát huy h n n a vai tròển dài 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái , l i thợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế c a ngành th y s nủy sản nói ủy sản nói ảo , t o ra kh iạng, phong phú, và có khả năng ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã
lượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng hàng hoá l n, ch t lới 112 cửa sông, trên 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng cao, tăng năng l c c nh tranh ực sinh thái ạng, phong phú, và có khả năng s n ph mảo ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo
th y s n trên th trủy sản nói ảo ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ườ biển dài 3ng trong nưới 112 cửa sông, trên 3c và th gi i, ế ới 112 cửa sông, trên 3 góp đ a nông nghi p c aư ệt Nam có bờ biển dài 3 ủy sản nói
t nh lên trình đ ỉnh phát tri n ển dài 3 hi n đ i, cùng v i nh ng lĩnh v c khác th cệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3 ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ực sinh thái ực sinh thái
hi n thành công nh ng m c tiêu kinh t - xã h i ệt Nam có bờ biển dài 3 ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ế c aủy sản nói t nh đã đ ỉnh ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ra Do đó tôi ch n ch đ : ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ủy sản nói ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng “Xây d ng ựng và chuy n d ch ển dịch ịch c c u ơ cấu ấu kinh t ế ngành th y ủy
Trang 2s n h p lý ản hợp lý ợp lý , hi n đ i trong quá trình ện đại trong quá trình ại trong quá trình CNH, HĐH, g n v i phát tri n kinh ắn với phát triển kinh ới phát triển kinh ển dịch
t tri th c, kinh t s ế ức, kinh tế số ế ố ở t nh ỉnh Thanh Hóa Th c tr ng và gi i pháp” ựng ại trong quá trình ản hợp lý làm bài thu ho ch h t môn kinh t chính tr Mác - Lênin.ạng, phong phú, và có khả năng ế ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và
2.1 C s lý lu n ơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ận
Xây d ng và chuy n d ch c c u kinh t theo hực sinh thái ển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ưới 112 cửa sông, trên 3ng h p lý, hi n đ i làọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng
m t n i dung c a đ y m nh công nghi p hóa, hi n đ iủy sản nói ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng hóa g n v i phátắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 tri n kinh t tri th c ển dài 3 ế ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và C c u kinh t ơ cấu kinh tế ấu kinh tế ế là t ng th các y u t c u thành kinh tển dài 3 ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế
c a m t c s , m t ngành, m t vùng hay m t n n kinh t ; các b ph n nàyủy sản nói ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ởng kinh tế xã ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ận thị trường quan h ch t chẽ v i nhau, có tính h th ng, tác đ ng l n nhau đ có th phátệt Nam có bờ biển dài 3 ặc quyền kinh tế ới 112 cửa sông, trên 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ẫn ển dài 3 ển dài 3 tri n và đển dài 3 ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc th hi n b ng t tr ng c a m i b ph n trong t ng th , di nển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ằm trong khu vực sinh thái ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ủy sản nói ỗi bộ phận trong tổng thể, diễn ận thị trường ển dài 3 ễn
ra trong đi u ki n kinh t - xã h i nh t đ nh nh m th c hi n m c tiêu phátều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ệt Nam có bờ biển dài 3 ế ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ằm trong khu vực sinh thái ực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu tri n trong t ng th i kỳ.ển dài 3 ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ờ biển dài 3
V n i dung, c c u kinh t c a m t n n kinh t có th đều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ủy sản nói ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ển dài 3 ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc xem xét dưới 112 cửa sông, trên 3i các góc đ : c c u ngành kinh t , c c u vùng kinh t , c c uơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng thành ph n kinh t , c c u kỹ thu t - công ngh , c c u lao đ ng, trong đóầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ận thị trường ệt Nam có bờ biển dài 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng
c c u ngành kinh t là c t lõi c a c c u n n kinh t qu c dân Trong cácơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ủy sản nói ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã
n i dung trên, c c u các ngành kinh t là quan tr ng nh t và có tính quy tơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế
đ nh các c c u khác c a n n kinh t qu c dân T tr ng v giá tr và laoị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và
đ ng c a các ngành trong c c u kinh t ngành là thủy sản nói ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ưới 112 cửa sông, trên 3c đo t p trung nh tận thị trường ất đa dạng, phong phú, và có khả năng trình đ phát tri n kinh t c a m t qu c gia, dùng đ đánh giá thành t uển dài 3 ế ủy sản nói ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ển dài 3 ực sinh thái
c a các n l c kinh t c a qu c gia đó theo th i gian và so sánh trình đ đ tủy sản nói ỗi bộ phận trong tổng thể, diễn ực sinh thái ế ủy sản nói ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng
đượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng v kinh t c a các qu c gia trong cùng m t th i gian.c ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ủy sản nói ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ờ biển dài 3
Chuy n d ch c c u kinh tển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế là quá trình làm thay đ i c u trúc, tất đa dạng, phong phú, và có khả năng ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng
tr ng, t c đ và ch t lọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng c u trúc c a các y u t c u thành nó theo m tất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ất đa dạng, phong phú, và có khả năng chi u hều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ưới 112 cửa sông, trên 3ng nh t đ nh Chuy n d ch c c u kinh t là xu hất đa dạng, phong phú, và có khả năng ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ưới 112 cửa sông, trên 3ng khách quan,
trưới 112 cửa sông, trên 3c h t nó ph thu c vào trình đ phát tri n c a khoa h c và công nghế ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ển dài 3 ủy sản nói ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3
mà n n kinh t đó đã đ t đều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc trong m i th i kỳ l ch s Do đi m xu t phátỗi bộ phận trong tổng thể, diễn ờ biển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ửa sông, trên 3 ển dài 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng
c a n n kinh t nủy sản nói ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ưới 112 cửa sông, trên 3c ta còn th p, các ngu n l c còn r t khan hi m, nên c nất đa dạng, phong phú, và có khả năng ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
ph i có s l a ch n vi c chuy n d ch c c u kinh t g n v i đ i m i cănảo ực sinh thái ực sinh thái ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3 ển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 ới 112 cửa sông, trên 3
b n v công ngh , t o n n t ng cho s tăng trảo ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ảo ực sinh thái ưởng kinh tế xãng nhanh, hi u qu và b nệt Nam có bờ biển dài 3 ảo ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
v ng Ph i coi tr ng xây d ng c c u kinh t ngành, c c u kinh t vùng,ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ảo ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ực sinh thái ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ển dài 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế trong đó đ c bi t coi tr ng công nghi p hóa, hi n đ i hóa nông nghi p, nôngặc quyền kinh tế ệt Nam có bờ biển dài 3 ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 thôn
CNH, HĐH nông nghi p nói chung, ngành th y s n nói riêng: là quáệt Nam có bờ biển dài 3 ủy sản nói ảo trình chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p, trong đó có c c u th y s nển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ệt Nam có bờ biển dài 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo theo hưới 112 cửa sông, trên 3ng s n xu t hàng hóa l n, g n v i công nghi p ch bi n và thảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3 ắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ế ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và
trườ biển dài 3ng; th c hi n c khí hóa, c gi i hóa, đi n khí hóa, th y l i hóa, ng d ngực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ới 112 cửa sông, trên 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ủy sản nói ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu các thành t u c a khoa h c và công ngh hi n đ i, nh t là công ngh ch tực sinh thái ủy sản nói ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng
lượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng cao trong các khâu s n xu t, trong b o qu n và ch bi n s n ph mảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ảo ế ế ảo ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo
nh m nâng cao năng su t, ch t lằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng, hi u qu và s c c nh tranh c a hàngệt Nam có bờ biển dài 3 ảo ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói nông s n trên th trảo ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ườ biển dài 3ng trong nưới 112 cửa sông, trên 3c và qu c t ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ế
Trang 3Kinh t tri th c là n n kinh t d a tr c ti p vào vi c s n xu t, phânế ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ực sinh thái ực sinh thái ế ệt Nam có bờ biển dài 3 ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng
ph i và s d ng tri th c, thông tin.ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ửa sông, trên 3 ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và Trong n n kinh t tri th c, vi c s nều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ệt Nam có bờ biển dài 3 ảo
xu t, phân ph i và s d ng tri th c gi vai ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ửa sông, trên 3 ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái trò quy t đ nh đ i v i s phátế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ới 112 cửa sông, trên 3 ực sinh thái tri n kinh t , t o ra c a c i, nâng cao ch t lển dài 3 ế ạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng cu c s ng Kinh t triối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ế
th c là n n kinh t đứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc phát tri n ch y u d a vào tri th c và công nghển dài 3 ủy sản nói ế ực sinh thái ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ệt Nam có bờ biển dài 3
hi n đ i ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng
Kinh t s , cế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ông ngh s là quá trình thay đ i t mô hình truy nệt Nam có bờ biển dài 3 ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
th ng sang mô hình s b ng cách áp d ng công nghê m i nh : d li u l nối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ằm trong khu vực sinh thái ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ới 112 cửa sông, trên 3 ư ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ới 112 cửa sông, trên 3 (Big Data), Internet v n v t (IoT), đi n toán đám mây (Cloud),… thay đ iạng, phong phú, và có khả năng ận thị trường ệt Nam có bờ biển dài 3
phươn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh tháing th c đi u hành, lãnh đ o, quy trình làm vi c, văn hóa công ty, tứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3
ch c Kinh t s là “m t n n kinh t v n hành ch y u d a trên công nghứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ận thị trường ủy sản nói ế ực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3
s ”, đ c bi t là các giao d ch đi n t ti n hành thông qua internet Kinh tối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ặc quyền kinh tế ệt Nam có bờ biển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ệt Nam có bờ biển dài 3 ửa sông, trên 3 ế ế
s bao g m t t c các lĩnh v c và n n kinh t (công nghi p, nông nghi p,ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ực sinh thái ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3
d ch v ; s n xu t, phân ph i, l u thông hàng hóa, giao thông v n t i,ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ư ận thị trường ảo logistic, tài chính ngân hàng, …) mà công ngh s đệt Nam có bờ biển dài 3 ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc áp d ng ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu
2.2 Quan đi m c a Đ ng và Nhà n ển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ủ đề: Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ản hợp ưới phát triển kinh tế tri c
T Đ i h i VIII c a Đ ng đ n nay, qua nhi u kỳ Đ i h i, Đ ng ta đãừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ế ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ạng, phong phú, và có khả năng ảo
đ ra m c tiêu ph n đ u đ n năm 2020 t o n n t ng đ nều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ạng, phong phú, và có khả năng ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ảo ển dài 3 ưới 112 cửa sông, trên 3c ta c b nơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ảo
tr thành m t nởng kinh tế xã ưới 112 cửa sông, trên 3c công nghi p theo hệt Nam có bờ biển dài 3 ưới 112 cửa sông, trên 3ng hi n đ i Tính ch t, trình đệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng
hi n đ i c a đ t nệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3 ởng kinh tế xãc các giai đo n luôn đạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc Đ ng, Nhà nảo ưới 112 cửa sông, trên 3c ta xem xét, đi u ch nh phù h p v i tính ch t, trình đ chung trên th gi i Cều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ỉnh ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ới 112 cửa sông, trên 3 ươn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh tháing lĩnh xây d ng đ t nực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3c trong th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i (b sung,ờ biển dài 3 ủy sản nói phát tri n năm 2011) đã đ ra yêu c u th c hi n công nghi p hóa, hi n đ iển dài 3 ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng hóa đ t nất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3c ph i g n v i phát tri n kinh t tri th c đ tri th c, khoa h cảo ắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 ển dài 3 ế ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ển dài 3 ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã công ngh và ngu n nhân l c ch t lệt Nam có bờ biển dài 3 ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng cao là nh ng ngu n l c quanữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái
tr ng hàng đ u, đ ng l c quan tr ng nh t cho s phát tri n đ t nọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ực sinh thái ển dài 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3c nhanh, b n v ng.ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái
Văn ki n Đ i h i l n th XI c a Đ ng đã xác đ nh đ i v i ngành th yệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ủy sản nói ảo ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ới 112 cửa sông, trên 3 ủy sản nói
s nảo trong th i gian t i: “Xây d ng ngành thu s n Vi t Nam đ t trình đờ biển dài 3 ới 112 cửa sông, trên 3 ực sinh thái ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng tiên ti n trongế khu v c…ực sinh thái Phát tri n m nh nuôi tr ng th y s n đa d ngển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng theo quy ho ch, phát huy l iạng, phong phú, và có khả năng ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng th t ng vùng g n v i th trế ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ườ biển dài 3ng; coi tr ngọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã hình th c nuôi công nghi p thâm canh làứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ệt Nam có bờ biển dài 3 ch y u đ i v i cá nủy sản nói ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ới 112 cửa sông, trên 3 ưới 112 cửa sông, trên 3c ng t,ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã
nưới 112 cửa sông, trên 3 ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3c l , n c m n; g n nuôi tr ng v i ch bi n b o đ m v sinh, an toànặc quyền kinh tế ắn với phát ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ới 112 cửa sông, trên 3 ế ế ảo ảo ệt Nam có bờ biển dài 3
th c ph m Đ y m nh vi c đánh b t h i s n xa b v i ngực sinh thái ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ắn với phát ảo ảo ờ biển dài 3 ới 112 cửa sông, trên 3 ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và d ng côngụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ngh cao trong khâu tìm ki m ng trệt Nam có bờ biển dài 3 ế ư ườ biển dài 3ng, đánh b t và hi n đ i hóa cácắn với phát ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng cơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái
s ch bi n Xây d ng đ ng b k t c u h t ng, c s d ch v ph c vởng kinh tế xã ế ế ực sinh thái ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ạng, phong phú, và có khả năng ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ởng kinh tế xã ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu nuôi tr ng, đánh b t, ch bi n, xu t kh u th yồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ắn với phát ế ế ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ủy sản nói s n” ảo
Đ i h i XII c a Đ ng yêu c u: “đ y nhanh c c u l i ngành nôngạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ạng, phong phú, và có khả năng nghi p, xây d ng n n nông nghi p sinh thái phát tri n toàn di n c vệt Nam có bờ biển dài 3 ực sinh thái ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ệt Nam có bờ biển dài 3 ển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ảo ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng nông, lâm, ng nghi p theo hư ệt Nam có bờ biển dài 3 ưới 112 cửa sông, trên 3ng hi n đ i, b n v ng, trên c s phát huyệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ởng kinh tế xã
l i th so sánh và t ch c l i s n xu t, thúc đ y ng d ng sâu r ng khoaợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ạng, phong phú, và có khả năng ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu
h c công ngh , nh t là công ngh sinh h c, công ngh thông tin vào s nọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3 ảo
xu t, qu n lý nông nghi p và đ y m nh công nghi p hóa nông nghi p,ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ệt Nam có bờ biển dài 3 ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3
Trang 4nông thôn đ tăng năng su t, ch t lển dài 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng, hi u qu và s c c nh tranh, b oệt Nam có bờ biển dài 3 ảo ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ạng, phong phú, và có khả năng ảo
đ m v ng ch c an ninh lảo ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ắn với phát ươn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh tháing th c qu c gia c trực sinh thái ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ảo ưới 112 cửa sông, trên 3c m t và lâu dài, nângắn với phát cao thu nh p và đ i s ng c a nông dân” ận thị trường ờ biển dài 3 ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ủy sản nói
Đ i h i XIII c a Đ ng ạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo xác đ nh trong giai đo n 2021-2030, đó là: “ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ạng, phong phú, và có khả năng Đ yẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo
m nh c c u l i ngành nông nghi p, khai thác phát huy l i th n n nôngạng, phong phú, và có khả năng ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng nghi p nhi t đ i, phát tri n n n nông nghi p hàng hóa t p trệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ới 112 cửa sông, trên 3 ển dài 3 ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ệt Nam có bờ biển dài 3 ận thị trường ung quy mô
l n theo hới 112 cửa sông, trên 3 ưới 112 cửa sông, trên 3ng hi n đ i, vùng chuyên canh hoàng hóa ch t lệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng cao Phát tri n m nh nông nghi p ng d ng công ngh cao, s ch, nông nghi p h uển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ư
c , nông nghi p sinh h c, đ t tiêu chu n ph bi n v an toàn th c ph mơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ế ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ”
Đ i h i XIII c a Đ ng yêu c u: “Đ y m nh c c u l i các ngành d ch v d aạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ạng, phong phú, và có khả năng ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ạng, phong phú, và có khả năng ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ực sinh thái vào n n t ng công ngh hi n đ i, công ngh s , phát tri n các lo i d ch vều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ảo ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu các lĩnh v c tài chính, ngân hàng, ”ực sinh thái
T i Ngh quy t s 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 c a B Chính tr Banạng, phong phú, và có khả năng ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ủy sản nói ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và
Ch p hành Trung ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ươn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh tháing Khóa XII v xây d ng và phát tri n t nh Thanh Hóaều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ển dài 3 ỉnh
đ n năm 2030, t m nhìn đ n năm 2045, v i quan đi m: “phát huy m iế ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ới 112 cửa sông, trên 3 ển dài 3 ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã
ti m năng, l i th phát tri n t nh Thanh Hóa nhanh, b n v ng v i côngều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ển dài 3 ỉnh ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ới 112 cửa sông, trên 3 nghi p n ng, nông nghi p quy mô l n, giá tr gia tăng cao là n n t ng; ” vàệt Nam có bờ biển dài 3 ặc quyền kinh tế ệt Nam có bờ biển dài 3 ới 112 cửa sông, trên 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ảo
“Đ y m nh đ i m i sáng t o ng d ng khoa h c và công ngh ; nâng caoẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo ạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3 ạng, phong phú, và có khả năng ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3
ch t lất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng ngu n nhân l c, thu hút nhân tài và năng l c h i nh p kinh tồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ực sinh thái ực sinh thái ận thị trường ế
qu c t ; ”.ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ế
Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Nghị quyết số: 16-NQ/
TU ngày 20/4/2015 về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững, khẳng định quan điểm: “ thúc đẩy chuyển dịch vơ cấu cây trồng, vật nuôi, ngành nghề theo hướng phát triển các sản phẩm có tiềm năng, thế mạnh và có thị trường tiêu thụ, vừa phải chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm và phát triển bền vững”
2.3 Th c tr ng chuy n d ch ựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri ển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp c c u ơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ấu kinh tế ngành thủy sản hợp kinh t ế ngành thủy sản hợp ngành th y s n h p ủ đề: Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ản hợp ợp
lý, hi n đ i trong quá trình ện đại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri ại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri CNH, HĐH, g n v i phát tri n kinh t tri ắn với phát triển kinh tế tri ới phát triển kinh tế tri ển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ế ngành thủy sản hợp
th c, kinh t s ức, và kinh tế số ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ế ngành thủy sản hợp ố ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp t nh ỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp Thanh Hóa, giai đo n 2016-2020: ại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri
2.3.1 K t qu đ t đ ế ản hợp lý ại trong quá trình ượp lý c:
Chuyên d ch ngành kinh t nông nghi p, đó là:ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ế ệt Nam có bờ biển dài 3
Theo báo cáo của ngành nông nghiệp tỉnh, trong giai đoạn 2016-2020, tốc
độ tăng giá trị sản xuất toàn ngành bình quân hàng năm đạt 3,0%/năm; Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản: Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) giảm từ 76,4% năm 2015 xuống 69,1%; lâm nghiệp tăng từ 5,7% năm 2015 lên 7,9%; thủy sản tăng từ 17,9% năm 2015 lên 23% Tỷ lệ sản phẩm nông, lâm, thủy sản
an toàn đến năm 2020 đạt 92,5%; trong đó sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 30,6% Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020 đạt 36,9 triệu đồng, gấp 2,05 lần so với năm 2015 Chuyển dịch kinh
tế ngành nông nghiệp của tỉnh đó là: Giảm tỷ trọng nông nghiệp dựa vào trồng
Trang 5trọt, chăn nuôi với nhiều lao động sang các ngành: lâm nghiệp và thủy sản có thế mạnh, với nhiều dư địa phát triển, trong đó ngành thủy sản có tốc độ phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng giá trị sản xuất cao trong ngành nông nghiệp
C c u kinh t ngành th y s n là m i quan h t l gi a các phânơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ủy sản nói ảo ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ệt Nam có bờ biển dài 3 ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ngành trong t ng th ngành ển dài 3 nông nghi pệt Nam có bờ biển dài 3 , đượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngc l ng hóa b ng t tr ngằm trong khu vực sinh thái ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã
c a ngànhủy sản nói th y s n ủy sản nói ảo trong t ng s n ph m ảo ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo nông nghi pệt Nam có bờ biển dài 3 , t tr ng c a ngànhỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ủy sản nói
th y s n t o ra trongủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng t ng thu nh p qu c dân lĩnh v c nông nghi p,ận thị trường ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ởng kinh tế xã ực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3
thươn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh tháing m i xu t kh uạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ẩy CNH, HĐH đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh biển đảo , t ng s lao đ ngối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã th y s n trong lao đ ng nôngủy sản nói ảo nghi p; theo đó: ệt Nam có bờ biển dài 3 Năm 2020, giá tr s n xu t ngành th y s n đ t 6.220 tị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng
đ ng, tăng 44,8% so v i năm 2015 và chi m 23% t ng giá tr s n xu t ngànhồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ới 112 cửa sông, trên 3 ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng nông nghi p; trong đó, giá tr s n xu t các lĩnh v c: khai thác th y s n đ tệt Nam có bờ biển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ởng kinh tế xã ực sinh thái ủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng 3.566 t đ ng, chi m 56,6%; nuôi tr ng th y s n đ t 2.379 t đ ng, chi mỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế 38,2%; d ch v đ t 275 t đ ng, chi m 5,2% t ng giá tr s n xu t th y s n.ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ạng, phong phú, và có khả năng ỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo
T ng s n lảo ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng th y s n đ t ủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng 192.756 t n; tăng 34,4% so v i năm 2015; trongất đa dạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3 đó: s n lảo ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng khai thác đ t ạng, phong phú, và có khả năng 130.275 tấn, tăng 38,3% so với năm 2015; sản lượng nuôi trồng đạt 62.481 tấn, tăng 26,9% so với năm 2015 Cụ thể về chuyển dịch cơ cấu ngành nghề sản xuất như sau:
Về năng lực khai thác: Năm 2020, toàn tỉnh có 7.234 tàu cá, giảm 148 chiếc
so với năm 2015; chuyển dịch năng lực sản xuất từ vùng biển ven bờ ra vùng lộng
và vùng khơi, tỉnh Thanh Hóa cấm phát triển tàu cá nhỏ (tàu cá dưới 12m, khai thác ven bờ) tại Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 03/10/2019 và phát triển đội tàu vùng khơi theo chính sách phát triển thủy sản tho NĐ 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ, theo đó đội tàu khai thác vùng khơi tăng từ 995 tàu cá năm 2015 lên 1.332 tàu cá (tăng 337 tàu cá lớn) năm 2020
Chuyển dịch khai thác theo hướng giảm dần khai thác ở vùng biển ven bờ sang khai thác vùng lộng và vùng khơi với khối tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m trở lên trang bị máy lớn có công suất máy từ 400CV trở lên đến 1.000CV; nhiều tàu cá khai thác xa bờ đã chủ động ứng dụng công nghệ tiến tiến vào sản xuất, như: ứng dụng máy dò cá sona cho nghề lưới vây, lưới kéo; đèn Led trong nghề lưới chụp mực, trang bị máy thông tin liên lạc tầm xa VX1700 kết nối định
vị vệ tinh GPS, thiết bị giám sát hành trình; cải tiến các nghề khai thác để hiệu quả hơn, như: nghề vây, lưới rê, lưới kéo, mành chụp, lồng bẫy giúp tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm khai thác xa bờ; hiện nay đã có 350 tàu cá (chiếm 26%) tàu cá xa bờ được 100% lắp đặt hầm bảo quản cách nhiệt bằng vật liệu PU (Polyurethan) Sản lượng khai thác xa bờ 86.212 tấn, chiếm 65% tổng sản lượng khai thác (năm 2015, chiếm khoảng 40%), đóng góp trên 70% tổng giá tri sản xuất khai thác thủy sản; chuyển dịch mạnh mẽ lao động khai thác vùng ven bờ sang đi khai thác vùng biển xa bờ, số lượng lao động qua đào tạo đạt 30%, trong
đó có 10% lao động chất lượng cao phục vụ tàu cá lớn, công nghệ hiện đại; thu nhập ngư dân năm 2020 so với năm 2015 tăng lên 1,65 lần, từ 36,5 triệu đồng/người/năm lên 56 triệu đồng/người/năm đối với khai thác vùng khơi
Về năng lực nuôi trồng thủy sản: Năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản 19.390 ha, tăng 7,4% so với năm 2015, trong đó: nuôi nước ngọt 14.150 ha, nước lợ 4.100ha, nước mặn 1.140ha; Cá biển: 3.654 ô lồng; nước ngọt: 2.086 ô
Trang 6lồng Tôm chân trắng thâm canh 500 ha (tăng 320 ha so với năm 2015), năng suất 15 -30 tấn/ha (tăng 3-5 lần so với năm 2015); sản lượng 7.500 tấn (tăng 5.459 tấn so với năm 2015); Ngao Bến Tre 1.250 ha, sản lượng 15.000 tấn phục
vụ xuất khẩu
Chuyển dịch cơ cấu vùng, đối tượng nuôi rõ rệt: vùng núi phát triển nuôi tập trung tại các hồ chứa, cá lồng trên sông; vùng đồng chuyển đổi diện tích trồng luá năng suất thấp sang nuôi cá lúa, với hơn 1.500 ha được chuyển đổi; vùng ven biển phát triển nuôi tôm he chân trắng thâm canh công nghệ cao (100% các cơ sở nuôi tôm he chân trắng ứng dụng công nghệ cao, như: Nuôi tôm thâm canh, nuôi trong nhà màng, nhà kính, nuôi tôm nhiều giai đoạn, nuôi siêu thâm canh trên bể
xi măng, bể bạt HDPE, ), nuôi ngao Bến Tre xuất khẩu, cá lồng đặc sản trên biển (công nghệ nuôi lồng nỗi Na uy); công nghệ, kỹ thuật cao đã được ứng dụng trong chọn tạo, nhân giống và đưa vào sản xuất một số loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, như: tôm sú, cá rô phi đơn tính, cua xanh, ngao Bến Tre, cá lăng chấm, cá dốc, cá bống bớp, hầu Thái Bình Dương, con Phi ; đáp ứng được 15% nhu cầu giống tôm sú, 30% giống cá rô phi, 50% giống cua, ngao, cá bống bớp
Cơ cấu đối tượng nuôi truyền thống, năng xuất thấp đang giảm dần, còn khoảng 70% tổng sản lượng, đóng góp gần 50% giá trị sản xuất nuôi trồng; gia tăng phương thức bán thâm canh, thâm canh, nuôi công nghiệp công nghệ cao (nuôi siêu thâm canh, ứng dụng công cao) cho năng suất, chất lượng cao, giảm thời gian nuôi, nuôi tăng vụ, nuôi luân canh, xen lách vụ thích ứng với biến đổi khí hậu, với đối tượng có giá trị kinh tế cao, đóng góp khoảng 30% tổng sản lượng, đóng góp trên 50% giá trị sản xuất nuôi trồng; lao động lĩnh vực nuôi đã qua đào tạo đạt trên 50% tổng lao động, trong đó có 20% tổng số lao động được đào tạo cơ bản, chất lượng cao phục vụ nuôi thâm canh, công nghệ cao; thu nhập nông dân năm 2020 so với năm 2015 tăng lên 2,2 lần, từ 40 triệu đồng/người/năm lên 88 triệu đồng/người/năm đối với nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn
Chế biến và dịch vụ thủy sản: Trên địa bàn tỉnh có 85 doanh nghiệp chế biến và dịch vụ thủy sản, trong đó có 05 doanh nghiệp chế biến có dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, như: các sản phẩm từ tôm, surimi, ngao, phục vụ xuất khẩu; các doanh nghiệp từng bước tiếp cận với giao dịch thương mại điện tử cho các đơn hàng xuất khẩu
Nguồn vốn đầu tư cho thủy sản đã được quan tâm bố trí từ nhiều nguồn (ngân sách Nhà nước, vốn ODA, vốn tư nhân), tập trung cho phát triển kết cấu
hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng các khu nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả cá, tăng cường năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số trong giám sát sản lượng thủy sản qua cảng, chứng nhận, xác nhận, truy suất nguồn gốc thủy sản khai thác, thủy sản nuôi trồng tập trung, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm, trong chuẩn đoán dịch bệnh, cảnh báo môi trường,
Công tác đào tạo nghề được đẩy mạnh, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng, hiệu quả nhất là nhân lực phục vụ tàu cá lớn, khai thác hải sản vùng khơi,
Trang 7nuôi trồng công nghiệp và các nhà máy chế biến sản phẩm xuất khẩu; theo đó:
đã tổ chức đào tạo nghề cho 3.344 lao động thủy sản, trong đó có khoảng 750 lao động chất lượng cao; bồi dưỡng kiến thức cho hơn 500 lượt cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong điều kiện sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao vào sản nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả cao
và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Việc chuyển dịch kinh tế ngành thủy sản diễn ra còn chậm so với tiềm năng, lợi thế của ngành; chậm rà soát quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển ngành
để kêu gọi đầu tư, định hướng bố trí các nguồn lực đầu tư chp phù hợp với thực tiễn; nguồn lực đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước rất hạn chế, nhất là đầu tư kết cấu hạ tầng (cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, ) hỗ trợ cho việc chuyển dịch sang nên sản xuất mới, tập trung, quy mô lớn, hiện đại
Quy mô chuy n d ch ển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và c c u ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng kinh t ế ngành th y s n ủy sản nói ảo trong CNH, HĐH,
g n v i phát tri n kinh t tri th c, kinh t sắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 ển dài 3 ế ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã còn rất hạn chế, chưa đồng bộ giữa các vùng miền, địa phương
Chuy n d ch ển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và c c u ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng kinh t ế ngành th y s n ủy sản nói ảo trong CNH, HĐH, g n v iắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 phát tri n kinh t tri th c, kinh t sển dài 3 ế ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ế ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã đã có kết quả bước đầu tốt Nhưng thực
tế đó vẫn là kết quả thực hành còn rời rạc, chủ yếu theo sáng kiến riêng lẻ của một số ít hộ gia đình, doanh nghiệp, địa phương và dường như vẫn làm theo tư duy cũ, chưa có chuỗi liên kết thông minh, kết nối số, chưa có cách tiếp cận mới
Sản phẩm sản xuất ra chưa được đảm bảo đầu ra ổn định, sản xuất và tiêu thu sản phẩm vẫn tự do, thị trường tiêu thụ sản phẩm bấp bênh, thị trường chưa
có công vụ để giúp ngươi tiêu dùng phân biệt sản phẩm công nghệ cao, an toàn thực phẩm, với sản phẩm thông thường
Chuyển dịch nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành diễn ra còn chậm, chủ yếu là lao động đơn giản; thiếu nguồn lao động được đào tạo, nhất là lao động chất lượng cao và đội ngũ cán bộ quản lý ở địa phương, cơ sở
Hàm lượng khoa học và công nghệ gắn chuyển dịch kinh tế ngành thấp, chỉ diễn ra ở một số khâu, công đoạn của quá trình sản xuất dẫn đến không đồng bộ trong quá trình vận hành sản xuất, thường xuyên xuất hiện sự cố kỹ thuật Mặt khác, việc tuân thủ các điều kiện sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định nghiêm ngặt của quốc tế, như: truy xuất xứ nguồn, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt rào cản sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào Liên Minh Châu Âu, với cảnh báo “thẻ vàng” của EC đối với hàng hải sản khai thác nhập khẩu vào EU
2.4 Gi i pháp chuy n d ch ản hợp ển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp c c u ơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ấu kinh tế ngành thủy sản hợp kinh t ế ngành thủy sản hợp ngành th y s n h p ủ đề: Xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ản hợp ợp
lý, hi n đ i trong quá trình ện đại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri ại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri CNH, HĐH, g n v i phát tri n kinh t tri ắn với phát triển kinh tế tri ới phát triển kinh tế tri ển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản hợp ế ngành thủy sản hợp
th c, kinh t s ức, và kinh tế số ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ế ngành thủy sản hợp ố ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp ở tỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp t nh ỉnh Thanh Hóa Thực trạng và giải pháp Thanh Hóa, giai đo n 2021-2025 ại trong quá trình CND, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri
Tiếp tục thực hiện ra soát quy hoạch, trú trọng quy hoạch đội tàu khai thác vùng khơi, giảm khai thác vùng bờ gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tập trung chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi thủy sản tập trung quy
mô lớn, phát triển mạnh mẽ quy mô nuôi công nghiệp, đa dạng hóa các đối
Trang 8tượng nuôi đặc sản, giá trị kinh tế cao, làm cơ sở để điều chỉnh kế hoạch, chiến lược, bố trí các nguồn lực đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư phục vụ phát triển, đáp ứng các quy định của EC về chống khai thác IUU, đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn, quy định về hội nhập quốc tế
Trú trọng đến đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực sản xuất thủy sản, nhất là nhân lực cho công tác quản lý lĩnh vực thủy sản Đào tạo nghề cho lao động trong lĩnh vực nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản tự động hóa, ứng dụng công nghệ cao,
số hóa vào trong sản xuất, kinh doanh
Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tàu cá, quản lý vùng nuôi, truy xuất cho được nguồn gốc sản phẩm thủy sản; công nghệ số trong giám sát sản xuất, hành chính, phục vụ sản xuất, kinh doanh; từng bước chuyển đổi số
là động lực quan trọng trong đổi mới sáng tạo lĩnh vực thủy sản, xây dựng nền sản xuất, kinh doanh minh bạch, trách nhiệm bền vững Xem xét chuyển đổi số
là cơ hội, bài toán thực hiện hoá mục tiêu người nông dân sản xuất nông sản với chất lượng, chi phí tốt nhất mà sản phẩm bán được giá cao nhất, đến được với thị trường nhanh nhất
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân chủ động áp dụng công nghệ hiện đại trong khai thác vùng khơi, bảo quản sản phẩm sau khai thác, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm sau thu hoạch; sử dụng vật liệu mới trong đóng mới tàu cá; ứng dụng công nghệ nuôi trồng thủy sản có năng suất cao, chất lượng, giảm giá thành sản xuất, bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với các hệ thống nuôi thâm canh, siêu thâm canh, nuôi hữu cơ, sinh thái; đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư, nâng cấp các nhà máy chế biến thủy sản để tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, bảo
vệ môi trường
Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách; các dự án đầu tư trọng điểm
hỗ trợ cho việc chuyển dịch mạnh mẽ, phát triển bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế lĩnh vụ thủy sản: Giai đoạn 2021-2025, tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện dự án phát triển thủy sản bền vững đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số 1694/TTg-QHQT ngày 10/12/2021 và kế hoạch đầu tư công trung hạn, với tổng mức đầu tư dự kiến hớn 1.500 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách nhà nước; theo đó tập trung đầu tư hạ tầng nghề cá: cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão hiện đại, hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; HĐND tỉnh ban hành Nghị Quyết số 21/2021 ngày 17/7/2021 về cơ chế, chính sách hỗ trợ lắp đặt thiết bị giám sát tàu cá, và các chính sách hõ trợ mua máy đo sâu dò cá ngang sona, chính sách hỗ trợ nuôi tôm chân trắng công nghệ cao,
Chuy n d ch c c u kinh t ngành th y s n là quá trình làm thay đ iển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ủy sản nói ảo
c c uơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng t l gi a các b ph n h p thành ngành th y s n, nh m hình thànhỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ận thị trường ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ằm trong khu vực sinh thái lên m t c c uơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng kinh t ngành h p lý, có hi u qu kinh t cao cho n n kinhế ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ệt Nam có bờ biển dài 3 ảo ế ều eo biển, hồ, đầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
t trong quá trình côngế nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t nệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ưới 112 cửa sông, trên 3 Chuy n d ch cc ển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái
c u kinh t ngành th y s n theo hất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ủy sản nói ảo ưới 112 cửa sông, trên 3ng công nghi p hóa,ệt Nam có bờ biển dài 3 hi n đ i hóa làệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng quá trình phát tri n l c lển dài 3 ực sinh thái ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng s n xu t, đ a nhanh ti n b khoa h cảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ư ế ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã – kỹ
Trang 9thu t – công ngh hi n đ i vào t t c các khâu trong ngành, t s n xu tận thị trường ệt Nam có bờ biển dài 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ảo ừ 17,8% lên 24,4% giai đoạn ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng nguyên li u đ n khâu b o qu n, ch bi n, d ch v thệt Nam có bờ biển dài 3 ế ảo ảo ế ế ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ươn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh tháing m i và h u c n.ạng, phong phú, và có khả năng ận thị trường ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng
Th c hi n c khíực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái hóa, t đ ng hóa, th y l i hóa, thông tin hóa, sinh h cực sinh thái ủy sản nói ợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã hóa…trong đó, trưới 112 cửa sông, trên 3c h t ti nế ế hành c khí hóa ph bi n trong lĩnh v c s nơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ế ực sinh thái ảo
xu t th y s n; đ u t công ngh choất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ầm lầy, phá, trên 1 triệu km2 diện tích vùng ư ệt Nam có bờ biển dài 3 khai thác xa b ; ng d ng công nghờ biển dài 3 ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu ệt Nam có bờ biển dài 3 sinh h c đ t o ra gi ng nuôi m i có giá trọng đối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã ới 112 cửa sông, trên 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và kinh t cao; phát tri n côngế ển dài 3 nghi p ch bi n v i công ngh cao g n v i vùng nguyênệt Nam có bờ biển dài 3 ế ế ới 112 cửa sông, trên 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ắn với phát ới 112 cửa sông, trên 3 li u t p trung vàệt Nam có bờ biển dài 3 ận thị trường
th trị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ườ biển dài 3ng tiêu th ụng tiến bộ KHCN còn chậm, nhìn chung chưa theo kịp xu Chuy n d ch c c u kinh t ngành th y s n theoển dài 3 ị kim ngạch xuất khẩu cả nước và ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ế ủy sản nói ảo
hưới 112 cửa sông, trên 3ng công nghi p hóa,ệt Nam có bờ biển dài 3 hi n đ i hóa là xây d ng quan h s n xu t ngàyệt Nam có bờ biển dài 3 ạng, phong phú, và có khả năng ực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng càng phù h p v i tính ch t và trìnhợi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năng ới 112 cửa sông, trên 3 ất đa dạng, phong phú, và có khả năng đ c a l c lủy sản nói ực sinh thái ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng s n xu t trong ngànhảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng
th y s n, đ i m i và hoàn thi n c ch qu nủy sản nói ảo ới 112 cửa sông, trên 3 ệt Nam có bờ biển dài 3 ơn nữa, do Việt Nam nằm trong khu vực sinh thái ế ảo lý ngành th y s n, t o đ ngủy sản nói ảo ạng, phong phú, và có khả năng
l c cho l c lực sinh thái ực sinh thái ượi thuỷ sản rất đa dạng, phong phú, và có khả năngng s n xu t th y s n phát tri n, nâng caoảo ất đa dạng, phong phú, và có khả năng ủy sản nói ảo ển dài 3 đ i s ng nhânờ biển dài 3 ối với sự phát triển, tăng trưởng kinh tế xã dân, th c hi n công b ng xã h i.ực sinh thái ệt Nam có bờ biển dài 3 ằm trong khu vực sinh thái /