1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bai giang thiet bi nhiet

28 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1:Thiết bị cấp nhiệt 2. Bếp Điện :Bài 2: Bàn là điệnBài 3: Nồi cơm điệnBài 4: cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình nước nóngBài5:Bếp từBài6;Lò nướng vi ba Cấu tạo lò vi baLò vi ba gồm các bộ phận chính sau:1.Máy phát sóng cao tần (magnetron) nguồn phát sóng2.Mạch vi điều khiển (microcontronller)3.Ống dẫn sóng (Waveguide)4.Buồng nấu.Hình dáng ngoài của một số lò nướng vibaNguyên lý làm việcSóng viba được tạo ra từ một bộ dao động điện từ và được khuếch đại nhờ Magnetron hoạt động như một đèn điện tử 3 cực.Năng lượng (sóng viba) từ máy phát (magnetron) được truyền theo ống dẫn sóng đến quạt phát tán (phía trên nóc lò) để đưa sóng ra mọi phía (hình 121). Ở giữa lò các sóng phân tán đều đặn nhờ sự phản chiếu của sóng lên thành lò. Thức ăn được đốt nóng bởi các phân tử nước. Sự đốt nóng chia ra làm hai giai đoạn:Nước chứa trong thức ăn được hâm nóng bằng các sóng cực ngắn.Nước nóng sẽ truyền nhiệt cho các phần khác của thức ăn.Bộ phận phát sóng Magnetron Magnetron gồm một hình trụ rỗng bằng kim loại, bên ngoài là cực dương (anốt), phía trong người ta đặt những khoang cộng hưởng (cavity resonance) như ở hình 122. Để làm tăng tần số từ 50 Hz đến 2450 Hz, người ta dùng một bộ dao động mà bộ phận thiết yếu là mạch cộng hưởng song song. Mỗi khoang cộng hưởng tương đương như một mạch cộng hưởng song song. Ở giữa trụ rỗng là âm cực (catốt) trong đó có một dây để đốt nóng (filament) Bên trong magnetron là chân không, giữa điện cực âm và dương người ta dùng hiệu điện thế khoảng 2300 volt để tạo từ trường. Từ trường này làm di chuyển các electron từ cực âm sang cực dương. Để tạo ra và giữ cho các dao động ở tần số cao, các điện từ phải di động theo đường xoắn ốc trước các khoang cộng hưởng. Đường đi này có được là nhờ một từ trường tạo bởi thanh nam châm mà đường sức của nó thẳng góc với điện trường E.Trong một điện từ trường mạnh, phân tử nước hướng theo chiều các đường sức. Dưới tác dụng của điện từ trường, các nguyên tử hydro và oxy thay đổi cực 2,45 tỉ lần trong một giây. Sự cọ sát giữa các phân tử nước với nhau tạo ra nhiệt. Nước trong thức ăn được đốt nóng nhanh chóng và truyền năng lượng cho các thành phần khác của thức ăn, do đó toàn bộ thức ăn được đốt nóng Những lưu ý khi sử dụng lò viba1.Không dùng vật dụng bằng kim loại hoặc bát đĩa nhựa, sứ có trang trí hoa văn kim loại cho lò vi sóng để nấu, rã đông (trừ khi dùng chức năng nướng) để tránh nguy cơ cháy nổ do phóng tia lửa điện. Việc gói giấy bạc thực phẩm cũng chỉ được áp dụng khi dùng chức năng nướng của lò viba 2.Dùng các dụng cụ đựng thức ăn chuyên dùng cho lò vi sóng, không dùng các đĩa chất dẻo thông thường vì chúng chịu nhiệt không tốt nên dễ bị biến dạng, thậm chí tan cháy.3.Khi nấu những thức ăn có vỏ hoặc màng mỏng (trứng, khoai lang, xúc xích, đồ đựng trong hộp) thì cần phải xăm lỗ, bóc vỏ, mở nắp để tránh hiện tượng phát nổ do thực phẩm bên trong tăng thể tích khi tăng nhiệt độ. 4.Phải đảm bảo cửa lò không bị hở để sóng không lọt ra ngoài, có thể làm hỏng mắt, bỏng.5.Một số chất độc (có thể gây bệnh nguy hiểm như ung thư) từ bao gói chất dẻo và mực in nhãn bao bì có thể loang ra thức ăn đun nấu bằng lò vi sóng. 6.Không dùng lò viba để nấu thịt lợn ướp hoặc thăn lợn hun khói, những thực phẩm này chứa nhiều nitric, nếu được đun bằng lò viba, nitric sẽ trở thành nitrosamin những phân tử có thể gây ung thư rất mạnh. An toàn bức xạ khi sử dụng lò vibaĐịnh kì kiểm tra cửa lò nướng viba xem có bị han rỉ, cong vênh và nó phải luôn trong điều kiện đóng kín rất khít.Không bao giờ làm xáo trộn các bộ phận khởi động và khoá trong, vì chúng được thiết kế lắp đặt để dừng hoạt động ngay lập tức bộ tạo sóng viba tại thời điểm chốt cửa bên trong bị nhả hoặc cửa bị mở.Lau chùi định kì lò nướng phải kiểm tra xem thức ăn cháy còn bám vào bên trong lò và trên cửa không. Không vận hành lò nướng viba khi bên trong không có thức ăn gì, bởi vậy nên để sẵn trong lò một ly nước để hấp thụ những sóng viba đề phòng khi quên bật lò chạy không. Hiện nay tất cả các lò viba đều được thiết kế với bộ phận an toàn để bảo vệ con người không tiếp xúc với các sóng ngắn. Nút ngắt điện an toàn sẽ tự động ngừng sự phát sóng viba khi cửa mở. Cửa được bao bởi vỉ kim loại và được bọc bằng tấm gioăng. Độ chính xác là sự thoát sóng viba nơi cửa lò phải dưới miliwattcm2 ở cách lò 5 cmMột số trục trặc thường gặp đối với lò vibaLò vi sóng có tiếng ồn trong lúc vận hành, đó là do bật chế độ mâm xoay nhưng bánh xe dưới giá đỡ mâm xoay không chuyển động. Hãy vệ sinh giá đỡ mâm xoay và những khu vực nước bị trào hoặc bắn ra ở dưới mâm xoay. Có trường hợp mâm đĩa trong lò xoay không đều dẫn đến thức ăn chín không đều. Trường hợp đĩa vẫn xoay nhưng thức ăn vẫn không chín mà chỉ “âm ấm” là do bộ điều khiển cường độ bị trục trặc, hoặc do bộ phận tạo sóng có vấn đề.Có hiện tượng đánh tia lửa điện giữa thiết bị và dụng cụ chứa thực phẩm trong khoang lò vi sóng: Kiểm tra dụng cụ đựng thức ăn vì chỉ nên dùng những loại dành riêng cho lò vi sóng.Bị khói trên vỉ nướng khi bắt đầu đốt nóng thanh nhiệt: Vệ sinh những phần thức ăn dư thừa bám trên bề mặt vỉ nướng.Thực phẩm dạng khô không thể nấu chín trong lò viba, muốn nấu chín phải làm cho thức ăn có độ ẩm đều hoặc có nước.Bộ phận quan trọng nhất của lò viba là máy phát sóng (Magnetron), nó chiếm khoảng 60 70% giá trị của lò, vì vậy khi sử dụng phải hết sức cẩn thận vì khi bị hư hỏng sẽ không thể sửa chữa mà phải thay mới. Ưu điểm của lò viba1.Nấu chín thức ăn rất nhanh so với các phương pháp nấu cổ truyền thông thường.2. Các lò nướng viba đốt nóng thức ăn bằng phương pháp như trên tiết kiệm chi phí về năng lượng.3.Các chất bổ dưỡng vẫn tồn tại trong thức ăn.4.Các thức ăn chứa đam không bị rám sém khi nấu trong lò nướng viba.5.Thức ăn được đốt nóng nhanh trong lò nướng viba giữ được nhiều chất dinh dưỡng hơn so với thức ăn bị đốt nóng lâu hơn trong nồi như ninh, om, hầm...6.Hiệu suất năng lượng của lò viba dật tới 64%.

Trang 1

Bài 1:Thiết bị cấp nhiệt

1.khái niệm và phân loại

 Nguyên lý chế tạo: Dựa vào định luật Joule-Lenx

Khi dòng điện chạy qua dây dẫn làm cho nó nóng lên, nhiệt lượng sinh ta

tỷ lệ với bình phương dòng điện, điện trở dây dẫn và thời gian duy trì dòng điện

Trong đó: I – dòng điện (A)

R - điện trở dây dẫn (Ω)

t- thời gian duy trì dòng điện (s),

Q - nhiệt lượng sinh ra (J)

Trang 2

Nguyên lí làm việc

Nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện-nhiệt dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng

Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng điện-nhiệt là gì?

Năng lượng đầu vào: Điện năng; Đầu ra: Nhiệt năng

- Dây đốt nóng được làm bằng dây gì ?

Dây điện trở làm bằng hợp kim chịu nhiệt NikenCrom (Ni-Cr); PheroCrom (Fe-Cr)

- Công thức tính điện trở của dây đốt nóng?

- Yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng là gì? Dây đốt nóng của bàn là

- điện, bếp điện… dùng loại dây nào?

Điện trở suất lớn, chịu nhiệt độ cao, thường làm bằng Niken-Crom

-Trong đó: R là điện trở của dây đốt nóng Đơn vị :  (Ôm)

 là điện trở suất của vật liệu dẫn điện làm dây đốt nóng

S là tiết diện của dây đốt nóng

l là chiều dài của dây đốt nóng

+Các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng:

Điện trở suất cao, chịu được nhiệt độ cao

2 Bếp Điện :

Trang 3

Bếp điện: Dây đốt nóng thường làm bằng : hợp kim Niken-Crôm (Ni-Cr), PhêroCrôm (Fe-Cr), dây May-so (Cu-Ni-Zn)

- Bếp điện có hai kiểu: Bếp điện kiểu kín; Bếp điện kiểu hở

Trang 4

So sánh hai loại bếp điện trên ,theo em sử dụng bếp điện nào an toàn hơn:

 Giống nhau: Trên thân bếp của bếp điện có đèn báo hiệu, công tắcđiều khiển nhiệt độ theo yêu cầu sử dụng

 Khác nhau: Ở bếp điện kiểu kín, dây đốt nóng được đúc kín trongống có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh dây mà bếp điện kiểu

Trang 5

Bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động của bàn là bằng rơle nhiệt RN

đóng mở mạch điện cấp cho dây điện trở

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bàn là:

1- Nắp 2- Núm điều chỉnh nhiệt độ

3 Đế

4 Dây đốt nóng

Trang 6

Cấu tạo chi tiết bàn là

2 Nguyên lý làm việc của bàn là

 Khi cho điện vào bàn là, dòng điện chạy trong dây đốt nóng, dây đốt nóng toả nhiệt, làm nóng bàn là

 Khi nhiệt độ của bàn là đạt đến trị số quy định, rơle nhiệt mở tiếp điểm, cắt điện vào bàn là

 Khi bàn là nguội đến mức quy định, tiếp điểm rơle nhiệt tự động đónglại làm kín mạch điện, bàn là được

 Thời gian đóng mở của rơle nhiệt phụ thuộc vào việc điều chỉnh vị trí cam C

1 2 3

5 6

4

7

Bàn là có điều chỉnh nhiệt độ

Nguyên lý làm việc của bàn là

 Khi cho điện vào bàn là, dòng điện chạy

trong dây đốt nóng, dây đốt nóng toả

nhiệt, làm nóng bàn là

 Khi nhiệt độ của bàn là đạt đến trị số quy

định, rơle nhiệt mở tiếp điểm, cắt điện

vào bàn là.

 Khi bàn là nguội đến mức quy định, tiếp

điểm rơle nhiệt tự động đóng lại làm kín

mạch điện, bàn là được

 Thời gian đóng mở của rơle nhiệt phụ

thuộc vào việc điều chỉnh vị trí cam C

Trang 7

3.Bàn là hơi

Chức năng: tự tạo hơi nước phun vào vải, làm mịn và phẳng các nếp

nhăn trên vải nhanh chóng, tiết kiệm thời gian

Cấu tạo: Khác với bàn là thông thường, nó có bộ phận tích nước, vòi

phun và giá đỡ (với loại bàn là đứng)

Sử dụng: Khi là, chỉ cần áp vòi phun vào mặt phẳng, phun hơi nước

làm mềm vải xoá mọi nếp nhăn của quần áo

Ưu điểm: Thời gian là nhanh gấp ba lần so với bàn là thông thường,

không sợ bị cháy quần áo Thích hợp với hầu hết các loại vải cao cấp như lụa, nhung, len, nỉ

+Sử dụng bàn là hơi

 Nước sử dụng cho bàn là phải là loại ít tạp chất để không bị đóng phèn, cặn trong bình Tốt nhất là cho nước lọc vào bàn là

 Không cho bất cứ háo chất tạo mùi thơm nào vào bình chứa nước

 Khi là hơi nước phun nhiều và mạnh nên phải thường xuyên thêm nước

 Khi cho nước vào ngăn chứa, không để quá vạch chỉ định MAX, lau sạch nước bị tràn ra ngoài mặt bàn là

 Để khi là không bị rỉ nước cần chú ý: lúc mới cắm điện, không nên vặn núm hơi ngay, hãy để ở mức 0 và đợi khoảng 3 đến 5 phút Khi mặt bàn là nóng lên đủ để nước bốc hơi mới tăng dần lượng hơi thoát ra

 Tuỳ vào chất liệu vải để sử dụng bàn là hợp lý

 Nhiệt độ quá thấp hơi nước khó thoát ra, nước có thể bị rò rỉ làm bẩn quần áo

 Khi sử dụng xong, nên đổ hết nước còn thừa để tránh bị đóng cặn, lấy vải mềm lau sạch từ tay cầm cho đến đáy bàn là

+Cách vệ sinh bàn là và cách khử gỉ cho bàn là

-Vệ sinh bàn là:

 - Đổ đầy nước vào bình chứa, sau đó để nút hơi nước ở số 0,

 - Cắm điện vào bàn là và vặn nút nhiệt ở mức nóng nhất đến khi rơle nhiệt cắt,

 - Vặn dần núm hơi lên vị trí cao nhất,

Trang 8

 - Xả hơi cho đến khi bình nước nóng trong bàn là cạn hết nước, cặn bám sẽ nhanh chóng biến mất.

 - Cho bàn là nóng lên, bôi một ít dấm hoặc bôi một ít dầu parafin, sau

đó dùng vải chùi, chất bẩn sẽ bị chùi sạch

 - Không nên dùng giấy nhám hoặc dao để cạo gỉ, như vậy sẽ làm mất

đi lớp mạ ở mặt bàn là, ảnh hưởng đến tuổi thọ của bàn là

+Bảo quản bàn là hơi nước

 Khi dùng xong, lấy vải mềm lau sạch từ tay cầm cho đến đáy bàn là

 Vệ sinh thật kĩ các khe ở đầu núm hơi để không bị cặn bám

 Kiểm tra bình chứa nước trước khi cắm điện, tránh trường hợp nước tràn hoặc nứt, vỡ

 Khi mặt bàn là bị gỉ, thực hiện khử gỉ cho bàn là như đã nêu ở trên

 Tuyệt đối không dùng nước làm nguội bàn là

 Kiểm tra dây và đầu phích cắm của bàn là trước khi sử dụng Nếu ổ cắm bị ôxy hoá do nhiệt độ cao ở chỗ tiếp xúc, cần phải đánh sạch bằng giấy nhám

 Nên sử dụng cầu chì riêng vì bàn là hơi nước công suất lớn có thể làm

nổ ổ cắm và dẫn đến hỏng các thiết bị điện khác

+Những hỏng hóc và cách sử chữa bàn là điện

 Hư hỏng thường xảy ra đối với bàn là là:

- Ở bộ phận rơle nhiệt: không tiếp xúc tiếp điểm, tiếp điểm bị dính

- Dây điện trở: bị đứt, dây dẫn bị hỏng

Tuỳ theo từng loại hư hỏng mà tìm cách khắc phục cho phù hợp

Trang 9

Ví dụ, khi dây điện trở bị đứt (dây làm nóng bàn là) cần phải thay dây mới

 Các bước thay dây mới: Tháo dây dẫn cắm điện rồi mở vỏ bàn là ra, tiếp theo tháo tấm nặng và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ (nếu có), sau

đó tháo bỏ dây cũ, thay dây mới vào và lắp lại

+ kiểm tra lại sau khi sửa chữa:

 Kiểm tra cách điện giữa vỏ bàn là và mạch điện (các phần dẫn điện trong bàn là) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong một phút ở nhiệt độ làm việc nóng nhất của bàn là

 Kiểm tra tất cả các mối nối của mạch điện xem có tiếp xúc tốt không

 Đèn tín hiệu phải làm việc bình thường, khi cắm điện vào đèn phải sáng,

 Các bộ phận điều chỉnh nhiệt độ cũng như bộ phận phun hơi ẩm phải làm việc tốt, khi điều chỉnh giảm nhiệt độ, bàn là phải nguội dần, khi phun hơi ẩm phải có hơi nước xoè ra

 Mặt đế bàn là phải sạch và trơn láng

 Tay cầm phải chắc chắn (không lỏng, không lung lay)

+ An toàn khi sử dụng bàn là điện

 Một bàn là đạt tiêu chuẩn chất lượng phải có tuổi thọ không dưới 500 giờ sử dụng, nhiệt độ ổn định, đặc biệt tay cầm phải có lớp sơn bảo vệ

có thể chịu được nhiệt độ đến 1200C Điều khiển nhiệt độ để không bịcháy quần áo

 Nên chọn mua những loại có thương hiệu uy tín

 Khi mua bàn là, cần phải cắm thử vào ổ điện để kiểm tra hiện tượng

rò điện Ổ cắm phải chắc chắn, phích cắm không han gỉ

 Dây dẫn điện (dây dẫn của bàn là, dây dẫn của ổ cắm điện) phải chọn loại chịu tải lớn hơn công suất của bàn là Dây dẫn của bàn là, thường

là loại dây mềm 3 lõi đồng, có cách điện bằng cao su và có bọc vải bông Tốt nhất là chọn loại bàn là có dây cách điện hai lần Dây dẫn của ổ cắm nên chọn loại dây dẫn và ổ cắm có công suất lớn

 Không được nhúng bàn là vào nước hoặc các chất lỏng khác

Trang 10

 Nên tắt bàn là trước khi cắm điện hoặc tháo phích cắm ra khỏi ổ cắm Không giật mạnh dây khi rút khỏi ổ cắm, cầm tay vào phích cắm rút phích ra.

 Không để dây dẫn của bàn là chạm vào bề mặt nóng tránh làm hỏng cách điện gây nên hở điện Phải để bàn là nguội mới đem cất

 Khi cho nước vào bình hay đổ nước ra và khi không dùng bàn là nữa thì phải tháo bàn là khỏi nguồn điện

 Không dùng bàn là khi dây dẫn bị hỏng hoặc bàn là đã bị hỏng hay bị yếu Không nên tự tháo bàn là ra khi chưa hiểu rõ về cấu tạo, nguyên

lý làm việc và cách sửa chữa nó, cần mang đến thợ sửa chữa để kiểm tra và sửa chữa

 Khi sử dụng bàn là, không để cho trẻ em đến gần tránh gây bỏng Trong khi chờ để sử dụng, nên để bàn là dựng đứng Tuyệt đối không được bỏ ra ngoài khi bàn là đang trong trạng thái hoạt động

 Khi sử dụng bàn là, nguy cơ bị cháy là rất lớn Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, không xảy ra cháy, bỏng, người sử dụng nên đọctất cả những hướng dẫn về sử dụng và bảo quản bàn là, dùng bàn là đúng mục đích

 Để tránh quá tải mạch điện, không nên dùng những thiết bị có công suất lớn trên cùng một mạch điện Tốt nhất nên dùng công tắc tự động

đi liền với ổ cắm bàn là

Trang 11

Cảm biến nhiệt độ

Mâm nhiệt

Nồi nấu bên trong

Chọn chức năng

Thân (vỏ) của nồi

Bài 3: Nồi cơm điện

+.Giới thiệu chung

Nồi cơm điện ngày càng được sử dụng rộng rãi vì:

 Ưu điểm:

- Làm việc tin cậy, an toàn, tiện lợi

- Nấu bằng nồi cơm điện không có cháy, tiết kiệm gạo, tiết kiệm điện so

với dùng bếp điện

 Nồi cơm điện có nhiều loại: nồi nắp rời, nồi nắp dính liền, nồi tiếp

điểm đơn giản cơ khí, nồi tự động nấu cơm theo chương trình…

 Theo cách tác động mở tiếp điểm khi cơm chín, nồi cơm điện chia

Trang 12

 Vỏ nồi: có 2 lớp, giữa hai lớp có lớp bông thuỷ tinh cách nhiệt Trên vung nồi có van an toàn, ngoài vỏ có cốc hứng nước ngưng tụ.

 Nồi nấu: làm bằng hợp kim nhôm, đặt khít trong vỏ, bên trong phủ lớpmen chống dính

 Phần đốt nóng: Dây điện trở đúc trong ống chịu nhiệt, cách điện với ống và đặt trong mâm dưới đáy nồi

 Giữa mâm nhiệt đặt bộ cảm biến nhiệt bên dưới nồi để tự động ngắt điện khi cơm chín

-Ngoài ra còn có đèn báo ,nút bấm, mạch tự động có rờ le để thực hiện

chế độ ủ , hẹn giờ theo yêu cầu +Số liệu kĩ thuật:

-điện áp:127v,220v

-công suất định mức: từ 400w đến 1000w

-dung tich của soong: 0,75l.1l.1,5l.1,8l.2,5l

2.Nồi cơm điện cơ (nồi cơm cơ)

Sơ đồ mạch điện nồi cơm điện cơ

Trang 13

 Nồi cơm cơ không có nhiều tính năng tự động nhưng nó được ư

chuộng vì có độ bền cao, dễ sử dụng

 Hình trên là sơ đồ nồi cơm điện kiểu cơ thông dụng Mạch làm việc ở

2 chế độ:

- Chế độ nấu cơm: dùng điện trở mâm R1 ở đáy nồi

- Chế độ ủ cơm: dùng điện trở phụ R2 gắn vào thành nồi Việc chuyển chế độ hoàn toàn tự động

 Nấu cơm: ấn nút M0, công tắc K đóng, nối tắt R2, nguồn trực tiếp vàomâm chính R1, đèn đỏ sáng

 Khi cơm chín, niệt độ trong nồi tăng, nam châm vĩnh cửu NC gắn dưới đáy nồi nóng lên, từ tính giảm, công tắc K tự động mở, R2 nối tiếp với R1, chuyển sang chế độ mở

3.Những hư hỏng thường gặp ở nồi cơm điện

 Dây điện bị đứt, tiếp xúc xấu

 Chập mạch, dính tiếp điểm

 Hư hỏng ở mạch điện tử có thể xảy ra như mất điều khiển, hỏng các linh kiện điện tử, hỏng mạch in, tụ điện…(với các nồi cơm sử dụng vi mạch)

 Hư lớp chống dính khiến cơm nấu không ngon và dính nồi (do vo gạo trực tiếp bằng nồi nấu)

 Hỏng rờ-le chính của nồi cơm điện (do bỏ xoong nấu bằng một tay vào trong nồi bởi thiết kế của đáy xoong hơi lõm nên khi đặt bằng mộttay dễ khiến rờ le tiếp xúc không đều dẫn đến cơm bên sống bên chín

 Một bệnh khác của nồi cơm điện là đế cảm biến nhiệt dưới đáy nồi có khe hở lớn nên côn trùng như gián, hoặc hạt gạo rớt xuống khe hở nàykhiến chạm mạch điện làm hư hỏng đế cảm biến nhiệt

Tuỳ theo nguyên nhân hư hỏng mà phán đoán xem sự cố ở khu vực nào,

từ đó đề ra phương án kiểm tra và sử chữa

4.Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện:

 Không nên vo gạo trực tiếp trong nồi con để tránh xước lớp chống dính, hoặc méo nồi do va chạm,

 Cho gạo vào nồi con và cho nước vào các mức tương ứng Có thể tănghoặc giảm lượng nước tùy vào loại gạo nở nhiều hay ít

Trang 14

 Dùng vải mềm lau khô bên ngoài lòng nồi rồi nhẹ nhàng đặt vào thân nồi Xoay lòng nồi vài lần sao cho đáy nồi và mâm phát nhiệt tiếp xúcvới nhau.

 Không được để các vật lạ nằm giữa đáy lòng nồi và mâm điện phát nhiệt

 Nhẹ nhàng nhấn mặt nắp xuống cho đến khi nút mở nắp ăn khớp nhau Nắp nồi phải được đậy khít, nếu không sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả nấu

 Khi đã chuẩn bị nấu xong, trước tiên cắm dây nguồn vào ổ cắm của nồi, sau đó cắm dây nguồn vào ổ cắm nguồn điện xoay chiều

 Sau khi cắm phích vào nguồn điện, đèn "Giữ ấm" - "Keep Warm" sẽ sáng lên, bạn phải nhấn nút nấu "Nấu cơm" - "Cooking" xuống để khởi động việc nấu cơm

 Khi hoàn tất việc nấu "Nút nấu" sẽ nhảy lên tự động bạn sẽ nghe

"Tắc" 1 tiếng Đồng thời "Đèn nấu" - "Cooking" sẽ tắt và đèn "Giữ ấm" - "Keep Warm" sẽ sáng

+Chú ý:

- Nếu trong cụm thoát hơi có vật thể lạ phải làm vệ sinh để tránh hiện tượng

tràn nước ảnh hưởng đến hiệu quả nấu cơm

- Khi làm vệ sinh cụm thoát hơi không được nhấn hoặc kéo zuăng thoát hơi

một cách tuỳ ý

- Không được dùng lòng nồi để nấu trực tiếp trên thiết bị ra nhiệt khác điều

đó làm cho lòng nồi dễ biến dạng

- Khi cơm mới vừa chuyển sang trạng thái giữ ấm, không nên dùng cơm

ngay, cơm sẽ mềm và ngon hơn nếu giữ ấm 15 phút

- Thời gian giữ ấm không được kéo dài quá 12 giờ tránh cơm bị biến dạng

5.An toàn khi sử dụng nồi nấu cơm

 Phích cắm phải được cắm vào chắc chắn Không nên sử dụng các loại

ổ cắm nhiều lồ cắm để sự dụng nhiều loại thiết bị gia dụng cùng 1 thờiđiểm

 Khi không sự dụng nồi nhớ phải rút dây nguồn khỏi ổ cắm nguồn

 Khi cắm phích nguồn vào ổ cắm, phải cắm phích thật khớp, nếu phích cắm tiếp xúc không tốt dẫn đến phích cắm bị cháy

Trang 15

Đèn hiển thị ON -OFF

 Không được đặt nồi cơm điện ở vị trí không bằng phẳng, ẩm ướt hoặc gần với các dụng cụ phát nhiệt khác, đó là nguyên nhân làm hỏng nồi phát sinh sự cố khác

 Không để tay hay tiếp xúc trực tiếp với lỗ thoát hơi nhằm tránh trườnghợp bỏng

 Thân nồi và nắp nồi không được vệ sinh trực tiếp bằng nước, tránh làm hỏng các bộ phận cách điện gây nguy hiểm

 Để tránh bị điện giật không được để nắp nồi cơm hoặc các bộ phận mang điện khác tiếp xúc với nước hay tất cả các loại dung dịch khác

 Nếu dây nguồn của nồi bị hư, phải thay thế bằng một dây mới của chính nhà SX

 Không được để trẻ em sử dụng sản phẩm một mình, phải đặt nồi tránh

xa tầm tay trẻ em để tránh các trường hợp điện giật xảy ra

Bài 4: cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình nước nóng

Cấu tạo của bình nóng lạnh

Nguyên lý: bình nóng lạnh có cấu tạo giống như ấm đun nước bằng điện,chỉ khác là dung tích lớn hơn, công suất lớn hơn

Bình nóng lạnh có các bộ phận chính sau:

 Bình chứa nước

 Thanh điện trở (bộ phận đốt nóng)

 Thanh lọc nước (thanh Magiê)

 Rơle điều chỉnh nhiệt độ

 Van một chiều và van an toàn

 Đường ống dẫn nước vào, ra

Trang 16

 Bộ phận chứa nước: làm bằng nhôm dày, chịu được áp suất và áp lựccột nước lạnh cũng như hơi nước đã được đun nóng gây ra Có loạibình chứa nước bên trong làm bằng thép, được tráng men tĩnh điệntitan (phủ kín tuyệt đối) đảm bảo cho bình chứa không bị rỉ sét, ănmòn trong mọi nguồn nước Vỏ ngoài của bình làm bằng nhựa ABShoặc bằng thép có phủ sơn tĩnh điện chống rỉ tuyệt đối Giữa bìnhchứa bên trong và lớp vỏ bên ngoài là lớp xốp cách nhiệt

 Bộ phận thanh điện trở có công suất 1,2 - 4 kw tuỳ theo dung tích vàkiểu bình Thanh điện trở vỏ được làm bằng Inox, dây điện trở đặt bêntrong và được cách điện với vỏ bằng cát thạch anh Một số dạng thanhđiện trở như ở hình 2-24

 Bộ phận ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước lạnh ra cao khoảng0,8 thân bình, nhằm đảm bảo bình luôn đầy nước và thanh đun luônngập dưới nước

 Thanh lọc nước (thanh Magiê) để tránh cặn nước bám và tích tụ bêntrong bình, tăng tuổi thọ của bình Thanh Magiê dùng làm tác nhânhoá học để trung hoà nước, tiêu huỷ các hợp chất hoá học có trongnước hoặc sinh ra trong quá trình đun nóng, do đó tránh được hiệntượng ăn mòn bình chứa

 Bộ phận rơle điều chỉnh nhiệt độ nước dùng để điều chỉnh nhiệt độnước theo yêu cầu sử dụng, thường từ nhiệt độ môi trường đếnkhoảng 85 độ C

 Bộ phận van một chiều và van an toàn: để tránh nước trong bình tăng

do nhiệt độ nước trong bình tăng Van an toàn dùng để xả hơi và nướctrong bình trường hợp rơle nhiệt độ bị hỏng, thanh đun nước gây áplực quá lớn trong bình, tránh cho bình khỏi bị nổ

Một số dạng thanh điện trở

Ngày đăng: 07/08/2020, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bếp từ được cấu tạo từ các bộ phận chính sau (hình 1-18): - bai giang thiet bi nhiet
p từ được cấu tạo từ các bộ phận chính sau (hình 1-18): (Trang 19)
 Bảng điều khiển: gồm các nút chức năng để đặt chức năng và điều khiển chế độ làm việc của bếp - bai giang thiet bi nhiet
ng điều khiển: gồm các nút chức năng để đặt chức năng và điều khiển chế độ làm việc của bếp (Trang 20)
Hình dáng ngoài của một số lò nướng viba - bai giang thiet bi nhiet
Hình d áng ngoài của một số lò nướng viba (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w