1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ tố hữu

134 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu
Tác giả Hoàng Thị Nga
Người hướng dẫn TS. Lê Hồng My
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (6)
  • 2. Lịch sƣ ̉ vấn đề (0)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Mục đích nghiên cứu (12)
  • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 7. Đóng góp của luận văn (14)
  • 8. Cấu trúc luận văn (14)
  • Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN (15)
    • 1.1. Khái quát về tính dân tộc trong văn học và tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ (15)
      • 1.1.1. Tính dân tộc trong văn học (0)
      • 1.1.2. Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ (0)
    • 1.2. Cơ sở hình thành tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu (20)
      • 1.2.1. Quê hương, gia đi ̀nh giàu truyền thống văn hóa (20)
      • 1.2.2. Tố Hư ̃u – Mô ̣t hồn thơ luôn hướng về dân tộc và trân trọng văn hóa truyền thống (0)
    • 2.1. Tƣ ̀ ngữ xƣng hô có sắc thái thân mật, gần gũi (25)
    • 2.2. Tư ̀ ngữ địa phương, từ ngữ xứ Huế thân thương (0)
    • 2.3. Từ ngữ chỉ địa danh đất Viê ̣t (0)
    • 2.4. Từ láy; thành ngữ dân gian (42)
      • 2.4.1. Vận dụng thành công từ láy (0)
      • 2.4.2. Thành ngữ dân gian (46)
  • Chương 3: TÍNH DÂN TỘC TRONG NGÔN NGỮ THƠ TỐ HỮU XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN CẤU TRÚC (25)
    • 3.1. Vận dụng thành công những cấu trúc ngôn ngữ quen thuô ̣c trong văn học dân gian (51)
      • 3.1.1. Cấu trúc đối đáp dân gian (51)
      • 3.1.3. Cấu trúc truyện kể dân gian (60)
      • 3.1.4. Cấu trúc điệu hò, điệu ca, đồng dao và những mô tí p quen thuộc trong ca (64)
      • 3.1.5. Cấu tru ́ c tƣ́ bình (0)
    • 3.2. Vận dụng tha ̀nh công phương thức tập Kiều, dẫn Kiều (72)
    • 3.3. Vận dụng thành thạo, linh hoạt các thể thơ quen thuộc của văn học dân tộc (76)
      • 3.2.1. Thể thơ lục bát, song thất lục bát (0)
      • 3.2.2. Thể thơ 7 chữ (80)
    • 3.4. Kết hợp các yếu tố ngôn ngữ tạo tính nhạc cho lời thơ (0)

Nội dung

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ 7 tập thơ của Tố Hữu:

Chúng tôi đã chọn cuốn “Tố Hữu - Thơ” do Nhà xuất bản Văn học ấn hành năm 2011 làm tài liệu nghiên cứu chính, nhằm tập trung và thống nhất trong việc khảo sát Các tập thơ in riêng sẽ được sử dụng để đối chiếu trong những trường hợp cần thiết.

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cƣ́u đề tài “Tính dân tộc trong ngôn ngƣ̃ thơ Tố Hƣ̃u” , luận văn hướng tới mục đích :

- Làm sáng rõ những biểu hiện của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn 8

Tố Hữu đã có những đóng góp quan trọng trong việc gìn giữ và phát huy tinh hoa ngôn ngữ dân tộc, đồng thời làm nổi bật nét đẹp truyền thống trong thơ ca Việt Nam Những tác phẩm của ông không chỉ phản ánh sâu sắc tâm tư, tình cảm của nhân dân mà còn khẳng định giá trị văn hóa dân tộc qua từng câu chữ Với khả năng kết hợp giữa ngôn ngữ dân gian và nghệ thuật thơ ca hiện đại, Tố Hữu đã tạo ra một phong cách thơ độc đáo, góp phần làm phong phú thêm di sản văn học Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở hình thành tính dân tô ̣c trong ngôn ngƣ̃ thơ Tố Hƣ̃u

- Khảo sát và phân tích các phương diện biểu hiện của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu

- Xác định những đặc điểm và các phương diện biểu hiện của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu

- Chỉ ra ý nghĩa, giá trị của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu trên từng phương diện cụ thể

Bài viết phân tích và đánh giá tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, nhấn mạnh mối quan hệ giữa đặc trưng văn hóa dân tộc và phong cách nghệ thuật độc đáo của ông Tố Hữu sử dụng ngôn ngữ thơ mang đậm bản sắc dân tộc, thể hiện sâu sắc tâm tư, tình cảm của con người Việt Nam trong bối cảnh lịch sử và xã hội Sự kết hợp giữa ngôn ngữ dân gian và hình ảnh thơ phong phú tạo nên một thế giới nghệ thuật sống động, phản ánh chân thực những giá trị văn hóa và tinh thần dân tộc Thông qua phân tích, bài viết khẳng định rằng tính dân tộc không chỉ là yếu tố nổi bật trong thơ Tố Hữu mà còn là nền tảng cho phong cách sáng tác của ông, góp phần làm phong phú thêm di sản văn học Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành nhiê ̣m vụ và đa ̣t đươ ̣c mục đích nghiên cứu đã đề ra , luâ ̣n văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

Phương pháp khảo sát thống kê: Phương pháp này được sử dụng để khảo sát sự biểu hiện của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu

Phương pháp thực chứng được áp dụng để kiểm nghiệm và phân tích các khía cạnh biểu hiện của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu.

Phương pháp phân tích dựa trên khảo sát và thống kê được áp dụng để nghiên cứu các khía cạnh biểu hiện và giá trị của tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu.

Phương pháp so sánh, đối chiếu được áp dụng để phân tích mức độ thể hiện tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu qua từng tập thơ và các giai đoạn sáng tác của ông, đồng thời so sánh với thơ ca Việt Nam.

Phương pháp tổng hợp được áp dụng nhằm tổng hợp các đặc điểm dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, từ đó khẳng định giá trị văn hóa và bản sắc dân tộc.

Tính dân tộc trong ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phong cách thơ của Tố Hữu Sự kết hợp giữa ngôn ngữ và bản sắc dân tộc không chỉ làm nổi bật giá trị văn hóa mà còn tạo nên sức hấp dẫn riêng cho tác phẩm thơ ca của ông Việc nghiên cứu vai trò này giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của thơ ca Việt Nam trong bối cảnh lịch sử và văn hóa.

Đóng góp của luận văn

Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu

Luận văn phân tích các đặc điểm tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu, từ đó khẳng định tính dân tộc trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật của ông Nghiên cứu này giúp "giải mã" sức thẩm thấu và lan tỏa của thơ Tố Hữu trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.

Luận văn này cung cấp tài liệu quý giá cho việc nghiên cứu và tiếp nhận thơ Tố Hữu, đặc biệt trong bối cảnh học tập và giảng dạy tác phẩm của ông tại các trường học.

Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, Nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và những vấn đề liên quan

Chương 2: Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu trên phương diện chất liệu

Chương 3: Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu trên phương diện cấu trúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn 10

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Khái quát về tính dân tộc trong văn học và tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ

1.1.1 Tính dân tộc trong văn học

Theo Từ điển thuật ngữ văn học, tính dân tộc là khái niệm thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa văn học và dân tộc, phản ánh các đặc điểm độc đáo và bền vững trong các tác phẩm văn học của một dân tộc Những đặc điểm này được hình thành qua quá trình phát triển lịch sử và phân biệt với văn học của các dân tộc khác Tính dân tộc hiện diện trong mọi yếu tố, từ nội dung đến hình thức của tác phẩm văn học.

Tính dân tộc trong văn học là một phạm trù tư tưởng - thẩm mỹ, không nên bị hiểu nhầm là khái niệm chính trị hay xã hội học Đây là thuộc tính tất yếu của văn chương, thể hiện những nét độc đáo của một dân tộc trong sáng tác văn học.

Tính dân tộc của văn học là một khái niệm lịch sử, không phải là một hệ thống cố định mà luôn gắn liền với sự biến đổi và phát triển của các điều kiện lịch sử, xã hội Quan niệm về tính dân tộc trong văn học thay đổi theo từng thời kỳ và giai đoạn, do đó cần phải xem xét từ góc độ lịch sử Việc so sánh tính dân tộc của văn học ở các thời kỳ khác nhau cần dựa trên hoàn cảnh lịch sử và xã hội cụ thể, không thể lấy tiêu chí của thời kỳ trước để đánh giá cho thời kỳ sau.

Trong quá trình phát triển văn học, việc đánh giá tính dân tộc là rất quan trọng và cần thiết Văn học không chỉ phản ánh bản sắc dân tộc mà còn tiếp thu những giá trị văn hóa, văn học từ nước ngoài Một tác phẩm văn học mang tính dân tộc sâu sắc cần kế thừa truyền thống văn học dân tộc, đồng thời đổi mới và đóng góp vào sự phát triển của văn học, làm phong phú thêm di sản văn hóa này.

Tính dân tộc là yếu tố xuyên thấm trong tác phẩm văn học, thể hiện từ nội dung đến hình thức nghệ thuật Về nội dung, tính dân tộc được phản ánh qua việc lựa chọn đề tài, chủ đề và quan niệm của tác giả về cuộc sống và con người, gắn liền với đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc Đọc một tác phẩm văn học mang tính dân tộc, độc giả như sống trong cuộc sống của dân tộc đó với những đặc điểm riêng về phong tục, tập quán Nội dung căn bản của tính dân tộc còn nằm ở cách nhà văn miêu tả “tinh thần dân tộc”, “tính cách dân tộc” và “cái nhìn của dân tộc đối với cuộc đời” Về hình thức nghệ thuật, tính dân tộc thể hiện qua thể loại, ngôn ngữ và hình ảnh, với mỗi dân tộc có hệ thống thể loại văn học truyền thống, phương tiện ngôn ngữ và cách biểu đạt đặc trưng, cùng những hình ảnh thân thuộc in dấu trong tâm hồn mỗi người con của dân tộc.

Tính dân tộc trong văn học thể hiện mối liên hệ sâu sắc giữa văn học và dân tộc, là một phạm trù tư tưởng thẩm mỹ mang tính lịch sử Nó giúp phân biệt văn học của từng dân tộc, từ nội dung đến hình thức nghệ thuật, tạo nên những đặc điểm riêng biệt và độc đáo Một tác phẩm mang tính dân tộc phản ánh những đặc trưng trong đời sống tinh thần và vật chất của dân tộc đó, góp phần hình thành diện mạo riêng của văn học, đồng thời giúp độc giả hiểu và trân trọng cuộc sống, phẩm chất, tâm hồn và vẻ đẹp của mỗi dân tộc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Ngôn ngữ của dân tộc đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phong cách nghệ thuật của mỗi nhà thơ và nhà văn Tính dân tộc không chỉ thể hiện qua ngôn ngữ mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến các tác phẩm văn học.

1.1.2 Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ

Tính dân tộc trong văn học, đặc biệt là trong thơ ca, được thể hiện rõ ràng qua ngôn ngữ nghệ thuật Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện truyền tải ý tưởng mà còn là biểu hiện sâu sắc của bản sắc văn hóa và tâm hồn dân tộc.

“yếu tố thƣ́ nhất của văn học” (M Gorki), là yếu tố tiế p xú c đầu tiên, trƣ̣c tiếp của người đo ̣c đối với tác phẩm

Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ là sự liên kết chặt chẽ giữa ngôn ngữ thơ và ngôn ngữ dân tộc, thể hiện qua việc lựa chọn và sử dụng chất liệu ngôn ngữ cũng như các biện pháp tu từ đặc trưng Điều này không chỉ giúp thể hiện nội dung tư tưởng và cảm hứng nghệ thuật của tác giả mà còn tạo ra sự gắn bó giữa ngôn ngữ nghệ thuật và truyền thống ngôn ngữ dân tộc Ngôn ngữ thơ mang tính dân tộc phản ánh những đặc điểm độc đáo của ngôn ngữ dân tộc, từ đó làm nổi bật "tư duy của một dân tộc" và "tâm hồn dân tộc".

“tính cách dân tộc” được bô ̣c lô ̣ toàn diê ̣n và sâu sắc trong tác phẩm thơ

Ngôn ngữ của mỗi dân tộc là một hệ thống ký hiệu độc đáo, phản ánh bản sắc văn hóa qua hệ thống ngữ pháp và các tập quán ngôn ngữ riêng biệt Trong ngôn ngữ dân tộc Việt Nam, tính dân tộc được thể hiện qua lối nói tắt, ẩn dụ, thậm xưng, và việc sử dụng hình ảnh thay thế, tạo nên những đặc trưng thi pháp đặc sắc cho nền thơ ca Các nhà thơ và nhà văn luôn tìm cách khai thác và vận dụng những ưu điểm của ngôn ngữ dân tộc vào tác phẩm của mình, nhằm phát huy tối đa chức năng của các đơn vị ngôn ngữ Do đó, ngôn ngữ thơ tự nó đã thể hiện rõ nét tính dân tộc.

Trong tác phẩm văn học, đặc biệt là thơ ca, có nhiều tiêu chí để nhận diện tính dân tộc qua ngôn ngữ Việc phân tích ngôn ngữ giúp làm nổi bật bản sắc văn hóa và truyền thống của dân tộc, từ đó khẳng định giá trị nghệ thuật và sự phong phú của ngôn ngữ trong tác phẩm Tính dân tộc không chỉ thể hiện qua từ ngữ mà còn qua cách sử dụng hình ảnh, âm điệu và cảm xúc, tạo nên sự gắn kết giữa tác giả và độc giả.

Văn học Việt Nam thường được nhận diện qua lối nói, lối viết và cách diễn đạt quen thuộc của người Việt Một ví dụ điển hình là Truyện Kiều của Nguyễn Du, mặc dù cốt truyện và nhân vật có nguồn gốc từ Trung Quốc, nhưng tác phẩm vẫn trở thành niềm tự hào của văn học Việt Nam nhờ cách diễn đạt gần gũi với tâm hồn người Việt Các hình thức ngôn ngữ như hình ảnh, ví von và so sánh tinh tế cũng rất phổ biến, như trong thơ của Nguyễn Bính với câu thơ "Thôn Đoài ngồi nhớ Thôn Đông / Một người chín nhớ mười mong một người", thể hiện nỗi nhớ trong tình yêu Những lối diễn đạt này phản ánh sâu sắc tâm tư của con người ở làng quê Việt Nam.

Tre Viê ̣t Nam của Nguyễn Duy khiến ngôn ngữ bài thơ đậm đà tính dân tộc,…

Tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ cần được nhận diện qua hai phương diện: chất liệu ngôn ngữ và cấu trúc ngôn ngữ Để hiểu rõ tính dân tộc trong thơ của một tác giả, cần xem xét các yếu tố chất liệu như từ ngữ và các phương tiện tu từ, cũng như sự kết hợp của chúng trong cấu trúc ngôn ngữ tác phẩm Chất liệu ngôn ngữ mang tính dân tộc khi tác giả sử dụng thành công vốn từ ngữ trong kho tàng ngôn ngữ dân tộc, bao gồm các lớp từ, khẩu ngữ, thành ngữ, tục ngữ, và từ địa phương Ngôn ngữ dân tộc và ngôn ngữ trong văn học dân tộc là nguồn chất liệu phong phú, đa dạng, có giá trị lớn đối với ngôn ngữ thơ, mang lại hương sắc cho tác phẩm qua khả năng “tinh luyện” ngôn ngữ của nhà thơ.

Số hóa từ Trung tâm Học liệu – ĐHTN đã làm nổi bật vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc, đồng thời làm phong phú thêm ngôn ngữ thơ ca với tính dân tộc sâu sắc.

Cấu trúc ngôn ngữ thơ mang tính dân tộc là sự tổ chức và sắp xếp từ ngữ, câu thơ, đoạn thơ thành một chỉnh thể thống nhất, phản ánh đặc điểm ngôn ngữ của một dân tộc và nền văn học dân tộc Trong thơ Việt Nam, điều này thể hiện qua việc vận dụng các cấu trúc ngôn ngữ trong văn học dân gian như cấu trúc đối đáp, đồng dao, điệu hò, điệu vè, điệu ca, và cấu trúc tứ bình Ngoài ra, tổ chức ngôn ngữ còn sử dụng phương thức tập kiều, dẫn kiều, cùng với các biện pháp tu từ như ví von, so sánh và các phương thức chuyển nghĩa quen thuộc trong ca dao Hơn nữa, lối cấu trúc ngôn ngữ cũng được thể hiện qua những thể thơ truyền thống như lục bát, song thất lục bát.

Cơ sở hình thành tính dân tộc trong ngôn ngữ thơ Tố Hữu

1.2.1 Quê hương, gia đi ̀nh giàu truyền thống văn ho ́a

Tố Hữu, một nhà thơ nổi tiếng, sinh ra và lớn lên ở miền quê xứ Huế, nơi hội tụ nhiều yếu tố văn hóa đặc sắc, khơi dậy tâm hồn dân tộc trong thơ ca Huế được mệnh danh là “vùng đất của thơ”, “bầu trời của nhạc” và “thế giới của tâm hồn”, với thiên nhiên thơ mộng, trữ tình và nền văn hóa dân gian phong phú, độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc.

Quê hương với phong cảnh thiên nhiên thơ mộng là nguồn cảm hứng nuôi dưỡng tâm hồn thi sĩ Tố Hữu Núi Ngự Bình huyền thoại và dòng Hương Giang trong xanh cùng nhiều danh lam thắng cảnh đã tạo nên vẻ đẹp dịu dàng, trầm tư cho Huế Vẻ đẹp ấy đã được ngợi ca trong nhiều câu ca dao quen thuộc, thể hiện nỗi nhớ quê hương: "Đi mô cũng nhớ quê mình."

Nhớ Hương Giang gió mát, nhớ Ngự Bình trăng xanh

Hay: Đường vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Xứ Huế nổi tiếng với truyền thống văn hóa dân gian phong phú, bao gồm các điệu ca Nam Ai, Nam Bình, hò mái nhì, mái đẩy và các điệu lý Chính vì vậy, thơ Tố Hữu chịu ảnh hưởng sâu sắc từ ca dao và dân ca xứ Huế, với nhiều bài thơ có cấu trúc tương tự như các câu ca, điệu hò, điệu lý Giọng điệu thơ Tố Hữu thường ngọt ngào, mang đến sự say đắm như những làn điệu dân ca đặc trưng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn 16

Tố Hữu thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc qua tác phẩm "Quê Mẹ", nơi "Chất Huế" thấm đượm trong tâm hồn của ông Quê hương xứ Huế không chỉ là nguồn cảm hứng dồi dào cho thơ ca mà còn nuôi dưỡng ngòi bút của Tố Hữu, tạo nên giọng điệu tâm tình ngọt ngào và đậm đà tính dân tộc Tình yêu quê hương chính là cội nguồn cho tình yêu đất nước và dân tộc, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ngôn ngữ nghệ thuật của nhà thơ.

Hồn thơ Tố Hữu đƣợc nảy nở, nuôi dƣỡng và bồi đắp từ rất sớm trong

Tố Hữu lớn lên trong một gia đình giàu truyền thống văn hóa, với người cha là nhà nho yêu nước, đam mê sưu tầm ca dao, tục ngữ và thơ văn của các sĩ phu yêu nước như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, và Huỳnh Thúc Kháng Từ khi còn nhỏ, ông đã được cha dạy học chữ và làm thơ, đồng thời thấm nhuần tình yêu quê hương, tự hào về dân tộc và ý thức gìn giữ những nét đẹp trong văn hóa dân tộc Mẹ của Tố Hữu là một phụ nữ Huế dịu dàng, đằm thắm và tràn đầy tình thương dành cho con cái.

Tố Hữu lớn lên trong không gian giàu ca dao, dân ca xứ Huế, nơi mà những câu hát, điệu hò, điệu lý ngọt ngào của quê hương đã thấm nhuần vào tâm hồn ông qua lời ru của mẹ Gia đình chính là cái nôi nuôi dưỡng và phát triển hồn thơ Tố Hữu, góp phần hình thành nên điệu hồn dân tộc trong ngôn ngữ thơ ca của ông.

Quê hương và gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tính dân tộc trong thơ Tố Hữu, đặc biệt là ngôn ngữ thơ của ông Truyền thống quê hương đã nuôi dưỡng tâm hồn và tạo điều kiện cho nhà thơ tích lũy văn hóa, ngôn ngữ dân tộc Từ nguồn cảm hứng này, thơ Tố Hữu thể hiện đậm nét tính dân tộc, với nhiều bài thơ mang dáng dấp và phong vị của thơ ca dân gian.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn 17

1.2.2 Tố Hư ̃u – Một hồn thơ luôn hướng về dân tộc và trân trọng văn hóa truyền thống

Tố Hữu là một nhà thơ yêu nước sâu sắc, luôn hướng về cội nguồn và trân trọng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Trong sáng tạo nghệ thuật, ông không chỉ gìn giữ mà còn phát huy những tinh hoa văn hóa, thể hiện lòng yêu quê hương và dân tộc một cách chân thành.

Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu, cả về tổng thể lẫn ngôn ngữ riêng biệt, bắt nguồn từ một quan niệm nghệ thuật chính xác Quan niệm này tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống, thể hiện qua những suy nghĩ, định nghĩa, lời phát biểu, câu chuyện và những tâm sự của Tố Hữu về thơ ca.

Tố Hữu là một nhà thơ có mối quan hệ sâu sắc với sự nghiệp cách mạng của nhân dân và đất nước, thể hiện rõ nét trong các tác phẩm của ông Thơ của Tố Hữu không chỉ phản ánh tâm tư, nguyện vọng của dân tộc mà còn gắn liền với những biến động lịch sử, khẳng định vai trò của văn học trong công cuộc đấu tranh giành độc lập và tự do.

(Lờ i đề tƣ̀ tập Viê ̣t Bắc)

Thơ Tố Hữu thể hiện sự hòa quyện giữa tiếng nói chung và tiếng nói riêng, giữa cái tôi cá nhân và cái ta tập thể, phản ánh tâm sự của nhà thơ cùng với muôn triệu trái tim và tâm hồn Việt Nam.

Tố Hữu nhấn mạnh rằng văn chương không chỉ là nghệ thuật mà còn phản ánh cuộc sống thực tế Ông cho rằng cuộc sống là nguồn cội và đích đến của văn học, và thơ ca cần phải gắn bó sâu sắc với đời sống của dân tộc và quần chúng lao động Ông khẳng định: “Ta chỉ yêu thơ nào cho ta hiểu sâu xa cuộc sống, yêu cuộc sống của ta hơn, cho ta thêm sức sống, sức chiến đấu cho hạnh phúc của con người.” Theo Tố Hữu, nhà thơ cần phải hòa mình vào cuộc sống thực tại, trở thành “con của vạn nhà,” và tiếng thơ phải luôn gắn liền với đời sống của nhân dân.

Điều đáng quý trong thơ Tố Hữu là sự phản ánh chân thực đời sống chính trị và xã hội của dân tộc, được thể hiện qua ngôn ngữ đầy cảm xúc và sâu sắc Tố Hữu coi tấm lòng là nền tảng cho sự sáng tạo trong thơ ca, nhấn mạnh rằng cảm xúc chân thành là yếu tố quyết định trong việc truyền tải thông điệp nghệ thuật.

Thơ là một hình thức nghệ thuật sâu sắc, thể hiện sự đồng điệu và cảm thông giữa con người Tố Hữu khẳng định rằng thơ là tiếng nói của tình cảm, nơi kết tinh những cảm xúc chân thành và sâu sắc Thơ không chỉ là sự giao thoa giữa những tâm hồn mà còn là tiếng nói của sự đồng ý và đồng tình, tạo nên mối liên kết chặt chẽ giữa người sáng tác và người thưởng thức Chính vì vậy, thơ Tố Hữu đã trở thành "tiếng của bạn đời yêu dấu", mang đến sự đồng điệu và thấu hiểu trong tâm hồn.

“đồng chí” sâu sắc với cộng đồng dân tộc trong tình cảm lớn, lẽ sống lớn

Tố Hữu nhấn mạnh rằng ngôn ngữ thơ cần phải phản ánh sự sống động của đời sống và tiếng nói của quần chúng Ông cho rằng văn nghệ phải là tiếng nói của nhân dân lao động, thể hiện cuộc sống và tâm trạng của họ Do đó, ngôn ngữ trong thơ ca cần có sức mạnh lay động và vang vọng, không chỉ đơn thuần là những chữ cái mà còn là âm hưởng giữa các từ và câu, tạo nên sự kết nối sâu sắc với người đọc.

Từ ngữ chỉ địa danh đất Viê ̣t

Chương 2 TÍNH DÂN TỘC TRONG NGÔN NGỮ THƠ TỐ HỮU

XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN CHẤT LIỆU

2.1 Tƣ̀ ngữ xƣng hô có sắc thái thân mật, gần gũi

Tố Hữu là nhà thơ của dân tộc, phản ánh cuộc sống và số phận của những người lao động khổ cực, những người đam mê lý tưởng và sẵn sàng hy sinh cho sự nghiệp chung Ông coi tất cả mọi người, từ những người nghèo khó đến quần chúng cách mạng và chiến sĩ, đều là những người thân thiết, thể hiện qua cách xưng hô gần gũi trong thơ Tình cảm gắn bó giữa nhà thơ với quần chúng cách mạng và đồng bào được thể hiện rõ, phản ánh nét văn hóa trọng tình của người Việt.

Trong những ngày đen tối của lịch sử dân tộc, Tố Hữu đã sáng tác nhiều bài thơ xúc động về những số phận bất hạnh trong xã hội cũ Ông thể hiện tình cảm yêu thương và trân trọng đối với những con người lao khổ, sử dụng ngôn từ đầy cảm xúc để khắc họa cuộc sống của họ.

Tố Hữu đã thể hiện sự nhận thức rõ ràng về giai cấp và sự gắn bó chặt chẽ với quần chúng lao động, điều này cho thấy tinh thần gần gũi và đồng cảm của ông với cuộc sống của người dân.

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi phôi pha

Là anh của vạn đầu em nhỏ

Không áo cơm cù bất cù bơ

Nhà thơ thể hiện sự quan tâm và tình cảm sâu sắc đối với những em bé côi cút, bất hạnh qua các tác phẩm như "Mồ côi," "Đi đi em," "Tương tri," và "Một tiếng rao đêm," trong đó xưng anh và gọi em một cách thân thương.

Anh đã biết rằng em

Sống rà y đây mai đó

Biết không em nỗi lòng anh khi đó

Nó tơi bời đau đớn lắm em ơi

Trong bài thơ "Đi đi em," nhân vật Phước là một em bé làm ở đợ, bị chủ nhà mắng chửi Tố Hữu thể hiện sự gần gũi và tình cảm xót thương qua câu gọi "Phước ơi!", thể hiện nỗi tiếc nuối trong khoảnh khắc chia ly.

Rứa là hết! Chiều ni em đi mãi

Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi!

Nhà thơ thể hiện sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc đối với số phận của người thợ nghèo qua câu thơ: “Anh sẽ lại trở về đeo kiếp thợ/ Sống hôm nay chẳng biết có ngày mai” (Đời thợ) Câu thơ này không chỉ phản ánh cuộc sống khắc nghiệt mà còn mang đến một cái nhìn nhân văn về cuộc đời của những người lao động.

Tố Hữu sử dụng cách xưng hô "em" trong bài thơ để thể hiện nỗi lòng tủi cực của cô gái giang hồ bên sông Hương Câu thơ “Trăng lên trăng đứng trăng tàn/ Đời em ôm chiếc thuyền nan xuôi dòng” không chỉ gợi lên hình ảnh thơ mộng mà còn phản ánh cuộc sống đầy trắc trở của nhân vật Cách xưng hô này tạo nên sự gần gũi, đồng thời khắc họa sâu sắc tâm tư của người phụ nữ trong bối cảnh xã hội.

Thơ ca thể hiện sự trân trọng và nỗi xót thương vô hạn đối với số phận bất hạnh của những con người sống trong hoàn cảnh “bùn đen nhơ nhớp”.

Tố Hữu thường sử dụng những từ ngữ xưng hô thân mật để thể hiện mối quan hệ gần gũi giữa nhà thơ và quần chúng, như những người thân trong gia đình Điều này tạo cảm giác ấm áp và gắn bó, đặc biệt đối với những em bé bất hạnh, khi Tố Hữu hiện lên như một người anh yêu thương, chăm sóc và bảo vệ Đối với những nhân vật như anh thơ nghèo hay cô gái giang hồ, Tố Hữu cũng thể hiện sự đồng cảm và khích lệ, làm nổi bật tinh thần sẻ chia trong thơ ca của mình.

Hữu như một người em, người anh luôn thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia Tình cảm của

Tố Hữu thể hiện tình cảm yêu thương và sự đoàn kết giữa con người với nhau, phản ánh đạo lý truyền thống của người Việt Nam từ xa xưa: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng”.

Tố Hữu là một chiến sĩ văn hóa tư tưởng, hòa nhập sâu sắc vào cuộc sống cách mạng và dân tộc bằng cả tâm huyết Thơ ông thể hiện tình cảm với những người cùng lý tưởng, cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, Tố Hữu đã sáng tác nhiều bài thơ về quần chúng cách mạng như bà mẹ kháng chiến, chị dân công, anh du kích, với ngôn ngữ gần gũi, thể hiện sự thân mật và gắn bó với cuộc sống của nhân dân.

Trong thơ Tố Hữu, hình ảnh người mẹ Việt Nam hiện lên như một thành viên quan trọng trong cuộc cách mạng, thể hiện qua những hành động và việc làm của họ trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc Những nhân vật như bà má Hậu Giang, mẹ Suốt, mẹ Tơm không chỉ là biểu tượng của vẻ đẹp kiêu hãnh mà còn mang trong mình tinh thần “Tuốt gươm không chịu sống quỳ” Nhà thơ sử dụng những từ ngữ thân thương như mẹ, má, bầm, bủ, mé để thể hiện tình cảm trìu mến và sự kính trọng đối với các bà mẹ, tạo nên một bức tranh đầy xúc động về tình mẫu tử và lòng yêu nước.

Theo kết quả khảo sát của chúng tôi, trong 7 tập thơ: từ mẹ đƣợc sử dụng tới 51

Tố Hữu đã sử dụng các từ ngữ xưng hô như "má", "bầm", "mé" để rút ngắn khoảng cách giữa nhà thơ và những bà mẹ kháng chiến, tạo nên sự gần gũi trong thơ ca Những cách xưng hô này không chỉ là thông lệ trong giao tiếp mà còn mang lại cảm xúc ấm áp, khiến mỗi bài thơ trở thành những lời tâm sự chân thành từ con cái gửi đến mẹ.

Nhớ thương con bầm an tâm nhé

Bầm của con mẹ Vệ quốc quân (Bầm ơi)

Con đã về đây ơi mẹ Tơm

Hỡi người mẹ khổ đã dành cơm Cho con, cho Đảng ngày xƣa ấy Không sợ cùm gông chấp súng gươm

(Mẹ Tơm) Nhƣ̃ng tƣ̀ ngƣ̃ xƣng hô này làm cho h ình ảnh bà me ̣ Viê ̣t Nam vừa thiêng liêng, cao cả vừa gần gũi, thân thương

Viết về những người chiến sĩ, Tố Hữu go ̣i các anh bằng rất những cái tên rất đỗi thân thuộc:

Anh Vệ quốc quân ơi!

Sao mà yêu anh thế

Anh bộ đội : Ơi anh bộ đội trên mâm pháo

Mắt lượn trời, cao dõi bóng mây (Theo chân Bác) Chiến sĩ Điê ̣n Biên :

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn 24

Hoan hô chiến sĩ Điê ̣n Biên

Chiến sĩ anh hùng Đầu nung lửa sắt (Hoan hô chiến sĩ Điê ̣n Biên) Anh giải phóng quân :

Hoan hô anh giải phóng quân

Kính chào anh con người đẹp nhất

Nhƣ̃ng tƣ̀ ngữ trên đã chƣa đựng tình cảm của nhà thơ và của nhân dân với những người chiến sĩ cầm súng bảo vệ Tổ quốc

Viết về những người dân công, dân quân nhà thơ go ̣i ho ̣ là anh, là chị:

Hỡi các chị, các anh ngày đêm tải đạn (Hồ Chí Minh)

Dốc Pha Đin chị gánh, anh thồ/ Đèo Lũng Lô anh hò, chị hát

(Hoan hô chiến sĩ Điện Biên)

Chuyện cô du kích xóm Lai Vu

Rắn quấn bên chân vẫn bắn thù

Nhà thơ thường gọi các cô dân quân một cách thân mật là những nàng xuân, thể hiện sự nhẹ nhàng và dịu dàng Những hình ảnh này không chỉ tôn vinh vẻ đẹp của các cô gái mà còn gợi lên cảm xúc ấm áp và gần gũi.

Hát câu quan họ bên dòng sông nhẹ nhàng, với hình ảnh chú bé liên lạc như "con chim chích" nhảy trên đường vàng trong bài thơ Lượm của Tố Hữu, đã trở thành biểu tượng quen thuộc và gần gũi với thiếu nhi Việt Nam.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn 25

TÍNH DÂN TỘC TRONG NGÔN NGỮ THƠ TỐ HỮU XÉT TRÊN PHƯƠNG DIỆN CẤU TRÚC

Ngày đăng: 10/10/2023, 12:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w