1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án HCMUTE) vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính nghiên cứu trường hợp tại công ty TNHH ERNST YOUNG việt nam

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu trường hợp tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Người hướng dẫn Trần Thị Hải Vân
Trường học Trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
  • 2. Mục tiêu của đề tài (15)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 4. Phạm vi của đề tài (15)
  • 5. Kết cấu của đề tài (15)
  • CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ERNST & (17)
    • 1.1. Sự ra đời và phát triển của Ernst & Young toàn cầu (17)
    • 1.2. Sự ra đời và phát triển của Ernst & Young Việt Nam (18)
      • 1.2.1. Lịch sử hình thành (18)
      • 1.2.2. Dịch vụ cung cấp của Ernst & Young (18)
      • 1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Ernst & Young (19)
      • 1.2.4. Mục tiêu hoạt động (24)
      • 1.2.5. Thị trường hoạt động và các khách hàng lớn (24)
    • 1.3. Phần mềm kiểm toán tại Ernst & Young (25)
      • 1.3.1. EY Smart Sampling (25)
      • 1.3.2. EY MicroStart (25)
      • 1.3.3. EY Random (26)
      • 1.3.4. EY Sampling Assistant (27)
    • 1.4. Chương trình kiểm toán của Ernst & Young Việt Nam (28)
      • 1.4.1. Kế hoạch kiểm toán (28)
      • 1.4.2. Tổng hợp, kế luận và lập báo cáo (0)
      • 1.4.3. Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ (28)
      • 1.4.4. Kiểm tra chi tiết tài sản (29)
      • 1.4.5. Kiểm tra chi tiết nợ phải trả (29)
      • 1.4.6. Kiểm tra chi tiết nguồn vốn (29)
      • 1.4.7. Kiểm tra chi tiết Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (29)
      • 1.4.8. Soát xét tổng hợp khác (0)
  • CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (31)
    • 2.1. Khái quát về thủ tục phân tích (31)
      • 2.1.1. Khái niệm (31)
      • 2.1.2. Vai trò của thủ tục phân tích (0)
      • 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích (0)
      • 2.1.4. Phương pháp phân tích (35)
      • 2.1.5. Yêu cầu của chuẩn mực quốc tế hiện hành liên quan đến thủ tục phân tích (0)
    • 2.2. Thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm toán báo cáo tài chính (44)
      • 2.2.1. Giai đoạn lập kế họach kiểm toán (44)
      • 2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (45)
      • 2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (47)
  • CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH (49)
    • 3.1. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (49)
      • 3.1.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (50)
      • 3.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (51)
      • 3.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (52)
    • 3.2. Quy định của Ernst & Young Việt Nam về việc áp dụng thủ tục phân tích (53)
    • 3.3. Thực tế về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Ernst & Young Việt Nam (58)
      • 3.3.1. Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (0)
      • 3.3.2. Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán (0)
      • 3.3.3. Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn kết thúc kiểm toán (0)
    • 3.4. Khảo sát về việc thực tế áp dụng thủ tục phân tích tại Ernst & Young Việt Nam (85)
  • CHƯƠNG IV. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (91)
    • 4.1. Nhận xét thực trạng áp dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHH Ernst & (91)
      • 4.1.1. Nhận xét về sự phù hợp giữa VSA 520 và việc áp dụng trong thực tế tại EY.78 4.1.2. Nhận xét sự khác biệt giữa chuẩn mực và Ernst & Young thực hiện (0)
      • 4.1.3. Quy trình phân tích trong thực tế tại Ernst & Young (93)
      • 4.1.4. Nguyên nhân của những hạn chế (0)
    • 4.2. Kiến nghị và đóng góp nhằm hoàn thiện và nâng cao thủ tục phân tích (96)
      • 4.2.1. Kiến nghị chung (96)
      • 4.2.2. Kiến nghị về phương pháp phân tích (97)
  • KẾT LUẬN (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (101)
  • PHỤ LỤC (102)

Nội dung

Việc thực hiện thủ tục phân tích là một công cụ hỗ trợ tích cực, giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến của mình về tính trung thực và hợp lý của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

S K L 0 0 8 1 8 0

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SVTH : PHẠM THỊ HÀ PHƯƠNG MSSV : 17125196

Khoá : 2017 Ngành : KẾ TOÁN

GVHD: ThS TRẦN THỊ HẢI VÂN

VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM

SVTH : PHẠM THỊ HÀ PHƯƠNG MSSV : 17125196

Khoá : 2017 Ngành : KẾ TOÁN

GVHD: ThS TRẦN THỊ HẢI VÂN

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, ngày - tháng 07 năm 2021

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: ……… MSSV: ………

Ngành: ……… Lớp: ………

Giảng viên hướng dẫn: ……… ĐT: ………

Ngày nhận đề tài: ……… Ngày nộp đề tài: ………

1 Tên đề tài: ……….………

………

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: ………

………

3 Nội dung thực hiện đề tài: ……….……

………

4 Sản phẩm: ……… ………

TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***

Trang 5

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

Trang 6

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

Trang 7

Để hoàn thành đợt thực tập và bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn đến: Khoa Đào tạo Chất lượng cao, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM và Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam đã tạo điều kiện cho em có một kỳ thực tập bổ ích và hoàn thành tốt công việc được giao

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyễn Hữu Đại ở vị trí Trưởng nhóm Kiểm toán của công ty và toàn thể các anh chị trong công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và giải đáp những thắc mắc, giúp đỡ em trong suốt thời gian em tham gia kiến tập tại công ty

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn – ThS Trần Thị Hải Vân đã theo sát hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình kiến tập và hoàn thiện bài báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi của đề tài 2

5 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM 4

1.1 Sự ra đời và phát triển của Ernst & Young toàn cầu 4

1.2 Sự ra đời và phát triển của Ernst & Young Việt Nam 5

1.2.1 Lịch sử hình thành 5

1.2.2 Dịch vụ cung cấp của Ernst & Young 5

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Ernst & Young 6

1.2.4 Mục tiêu hoạt động 11

1.2.5 Thị trường hoạt động và các khách hàng lớn 11

1.3 Phần mềm kiểm toán tại Ernst & Young 12

1.3.1 EY Smart Sampling 12

1.3.2 EY MicroStart 12

1.3.3 EY Random 13

1.3.4 EY Sampling Assistant 14

1.4 Chương trình kiểm toán của Ernst & Young Việt Nam 15

Trang 9

1.4.1 Kế hoạch kiểm toán 15

1.4.2 Tổng hợp, kế luận và lập báo cáo 15

1.4.3 Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ 15

1.4.4 Kiểm tra chi tiết tài sản 16

1.4.5 Kiểm tra chi tiết nợ phải trả 16

1.4.6 Kiểm tra chi tiết nguồn vốn 16

1.4.7 Kiểm tra chi tiết Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 16

1.4.8 Soát xét tổng hợp khác 17

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 18

2.1 Khái quát về thủ tục phân tích 18

2.1.1 Khái niệm 18

2.1.2 Vai trò của thủ tục phân tích 19

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích 20

2.1.4 Phương pháp phân tích 22

2.1.5 Yêu cầu của chuẩn mực quốc tế hiện hành liên quan đến thủ tục phân tích 26

2.2 Thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm toán báo cáo tài chính 31

2.2.1 Giai đoạn lập kế họach kiểm toán 31

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 32

2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 34

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM 36

3.1 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 36

Sơ đồ 3.1 Quy trình kiểm toán BCTC của Ernst & Young Việt Nam 36

3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 37

3.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 38

Trang 10

3.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 39

3.2 Quy định của Ernst & Young Việt Nam về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính 40

3.3 Thực tế về việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Ernst & Young Việt Nam 45

3.3.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 45

3.3.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 59

3.3.3 Thủ tục phân tích áp dụng trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 69

3.4 Khảo sát về việc thực tế áp dụng thủ tục phân tích tại Ernst & Young Việt Nam………72

CHƯƠNG IV NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 78

4.1 Nhận xét thực trạng áp dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 78

4.1.1 Nhận xét về sự phù hợp giữa VSA 520 và việc áp dụng trong thực tế tại EY.78 4.1.2 Nhận xét sự khác biệt giữa chuẩn mực và Ernst & Young thực hiện 79

4.1.3 Quy trình phân tích trong thực tế tại Ernst & Young 80

4.1.4 Nguyên nhân của những hạn chế 82

4.2 Kiến nghị và đóng góp nhằm hoàn thiện và nâng cao thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Ernst & Young 83

4.2.1 Kiến nghị chung 83

4.2.2 Kiến nghị về phương pháp phân tích 84

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

ISA Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán giai đoạn lập kế họach kiểm toán 45 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn lập kế

họach kiểm toán

51

Bảng 3.3 Hệ số các tỷ số tài chính 56 Bảng 3.4 Bảng ước tính sự hợp lý thời gian sử dụng TSCĐ 60 Bảng 3.5 Bảng phân tích biến động nguyên giá TSCĐ và chi phí khấu

hao

61

Bảng 3.6 Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành HTK 63 Bảng 3.7 Bảng phân tích doanh thu theo sản phẩm 65 Bảng 3.8 Bảng phân tích doanh thu theo các kênh phân phối 66 Bảng 3.9 Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành CPBH 68 Bảng 3.10 Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Ernst & Young Việt Nam 07

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán 10

Sơ đồ 3.1 Quy trình kiểm toán BCTC của Ernst & Young Việt Nam 36

Sơ đồ 3.2 Vị trí làm việc của người được khảo sát tại EY 73

Sơ đồ 3.3 Mức độ quan trọng của thủ tục phân tích 73

Sơ đồ 3.4 Phương pháp phân tích sử dụng cho thủ tục phân tích 74

Sơ đồ 3.5 Thời điểm áp dụng thủ tục phân tích cho các cuộc kiểm toán 74

Sơ đồ 3.6 Phần hành áp dụng thủ tục phân tích nhiều/ ít nhất 75

Sơ đồ 3.7 Tình trạng phê duyệt của thủ tục phân tích 76

Sơ đồ 3.8 Hiệu quả việc áp dụng thủ tục phân tích tại EY 76

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chủ trương đa dạng hoá các hình thức sở hữu, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các

cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra xét duyệt mà còn cần cho nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử dụng cho các quyết định kinh tế Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả các đối tượng này đều có cùng nguyện vọng là có được các thông tin có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực

Kiểm toán độc lập ra đời cung cấp cho những người sử dụng kết quả kiểm toán sự hiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp có được lập trên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực theo qui định hay không và các thông tin đó có trung thực và hợp lý hay không Bên cạnh đó các kiểm toán viên, còn có thể đưa ra những kiến nghị giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh nói chung

Việc ra đời các chuẩn mực kiểm toán được coi như một nền tảng quan trọng, thiết yếu cho kiểm toán lấy đó làm căn cứ cho những xét đoán và ra quyết định của mình Trong đó, thủ tục phân tích thực hiện trong quá trình kiểm toán cũng là một phần quan trọng trong các thủ tục kiểm toán Việc thực hiện thủ tục phân tích là một công cụ hỗ trợ tích cực, giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến của mình về tính trung thực

và hợp lý của Báo cáo tài chính

Trong kiểm toán nói riêng, việc phân tích được xem xét dưới những góc độ và phạm

vi khác nhau nhằm phục vụ cho những mục tiêu nhất định trong từng giai đoạn của quy trình kiểm toán như đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, khả năng hoạt động liên tục trong giai đoạn lập kế hoạch cũng như hạn chế những rủi ro phát hiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán và đưa ra những kết luận cuối cùng khi hoàn thành kiểm toán

Bên cạnh đó những mâu thuẫn giữa việc nâng cao chất lượng kiểm toán với chi phí

bỏ ra cũng là một vấn đề khiến cho việc mở rộng và hoàn thiện thủ tục phân tích cần phải được suy nghĩ và thực hiện một cách tốt hơn để mang lại hiệu quả như mong muốn

Với việc tìm hiểu cơ sở lý luận của thủ tục phân tích dựa trên những nội dung cơ bản của chuẩn mực kết hợp xem xét việc áp dụng thủ tục phân tích trong thực tế, đề tài được thực hiện nhằm mục đích làm rõ vai trò của thủ tục phân tích và đánh giá việc thực hiện phân tích

Trang 15

của công ty TNHH Ernst & Young để đưa ra một số kiến nghị liên quan đến việc thực hiện thủ tục phân tích trong từng giai đoạn của quy trình kiểm toán

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài ra đời nhằm mục tiêu nghiên cứu những vấn đề:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, khái niệm và trình tự áp dụng thủ tục phân tích theo quy định và chuẩn mực

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam để hiểu rõ và đưa ra các kiến nghị phù hợp

- Đưa ra nhận xét và các kiến nghị cần thiết để đề xuất giải pháp cải thiện việc áp dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và nghiên cứu tài liệu từ sách vở và giáo trình bộ môn

- Nghiên cứu tài liệu từ chương trình kiểm toán Ernst & Young Global

- Tham khảo chuẩn mực kiểm toán VSA 520 – Quy trình phân tích, hồ sơ kiểm toán và giấy tờ làm việc

- Tham gia kiểm toán thực tế tại đơn vị khách hàng của Ernst & Young

- Khảo sát ý kiến của các KTV về việc áp dụng thủ tục phân tích trong báo cáo kiểm toán tại Ernst & young Việt Nam

- Nghiên cứu những phần quan trọng và các phần hành đặc thù với loại thủ tục phân tích này

4 Phạm vi của đề tài

Đề tài nghiên cứu những phần hành đặc thù cần tiến hành quy trình kiểm toán này ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, thực hiện và kết thúc kiểm toán Do những giới hạn về mặt thời gian và tài liệu nghiên cứu, đề tài xin được trình bày quy trình phân tích đối với những phần hành mang tính đặc thù của loại thủ tục phân tích này (Phần liên quan gồm: giai đoạn đầu kiểm toán, doanh thu, phải thu, chi phí, tài sản cố định, giai đoạn hoàn thành kiểm toán) Đồng thơi hồ sơ kiểm toán và các dữ liệu trong đề tài thuộc năm tài chính 2020

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận thì bố cục đề tài gồm 03 chương chính như sau:

Chương 1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Trang 16

Chương 2 Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 3 Thực trạng thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Chương 4 Nhận xét và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG

VIỆT NAM 1.1 Sự ra đời và phát triển của Ernst & Young toàn cầu

1.1.1 Lịch sử hình thành

Hiện tại, với hơn 300.000 nhân viên, hơn 700 văn phòng tại 140 quốc gia, Ernst & Young là một trong bốn công ty kiểm toán và tư vấn tài chính lớn nhất thế giới Quá trình hình thành của công ty diễn ra từ thế kỷ 19 và gắn liền với 2 nhân vật: Alwin Charles Ernst

ty hợp danh Ernst & Whinney

Năm 1989, Ernst & Whinney và Arthur Young hợp nhất trên toàn cầu để trở thành Ernst & Young

Với các cam kết cung cấp các dịch vụ chất lượng và chuyên nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán, thuế, tư vấn cũng như về việc xây dựng một môi trường làm việc đặt con người lên trên hết, Ernst & Young bước vào thế kỷ 21 như là một công ty toàn cầu, luôn hướng đến tương lai trên một nền tảng vững chắc về chất lượng, tinh thần làm việc nhóm và khả năng lãnh đạo cao

1.1.2 Mục tiêu hoạt động

Ernst & Young đã xác định mục tiêu c ủa mình là luôn cố gắng hết mình để cung cấp những dịch vụ tư vấn và hỗ trợ tuân thủ pháp luật với tiêu chuẩn chất lượng cao nhất cho khách hàng, song song đó là hòa nhập vào sự phát triển lâu dài trên toàn thế giới

Từ ngày 01/07/2013, thương hiệu toàn cầu Ernst & Young trước đây sẽ được rút ngắn với tên gọi là EY, cùng với một tầm nhìn mới “Building a better working world” – “Xây

Trang 18

dựng một thế giới với môi trường làm việc tốt hơn” Ernst & Young luôn giữ những giá trị nền tảng, niềm tin và văn hóa doanh nghiệp vốn đã tạo ra thương hiệu và khẳng định vị thế của Ernst & Young trên thị trường: thị trường sáng tạo, sáng kiến, tinh thần đồng đội, hướng vào khách hàng, sự tôn trọng, cởi mở và tin tưởng lẫn nhau, tính liêm chính

1.2 Sự ra đời và phát triển của Ernst & Young Việt Nam

1.2.1 Lịch sử hình thành

Công ty tư vấn quản lý, tài chính, kế toán, kiểm toán Ernst & Young (E&Y Việt Nam) thành lập vào năm 1992, là công ty 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, kế toán - kiểm toán Công ty có văn phòng làm việc đặt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với một đội ngũ nhân viên hùng hậu (230 nhân viên) bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài với trình độ chuyên môn cao, tận tâm và giàu kinh nghiệm

Hoạt động chủ yếu của công ty tại Việt Nam bao gồm cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thuế và tư vấn với 3 bộ phận nghiệp vụ chủ yếu: bộ phận kiểm toán và tư vấn doanh nghiệp (AABS), bộ phận thuế (TAX) và bộ phận dịch vụ tư vấn kinh doanh quốc tế (TAS)

Với triết lý kinh doanh tại Việt Nam là mong muốn giành được vị trí dẫn đầu về lĩnh vực cung cấp dịch vụ, luôn luôn thích ứng với các thách thức mới, các quy định, luật lệ mới

và đồng thời đem đến cho các nhân viên một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo

và cách tiếp cận nhất quán trong việc đáp ứng mọi nhu cầu kinh doanh của khách hàng trong nền kinh tế biến chuyển nhanh chóng của Việt Nam, Ernst & Young Việt Nam đang cung cấp các dịch vụ của mình cho các công ty đa quốc gia, các công ty liên doanh và các doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam Trong tương lai, Ernst & Young Việt Nam sẽ đề ra một số mục tiêu khắt khe cho chính mình để có thể trở thành một nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất cho tất cả các đối tượng khách hàng về nhu cầu kinh doanh của họ

1.2.2 Dịch vụ cung cấp của Ernst & Young

Ernst & Young cung cấp các loại dịch vụ về kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn trong mọi lĩnh vực kinh doanh Công ty có các loại hình chủ yếu như: các dịch vụ kiểm toán, các dịch vụ thuế và dịch vụ tư vấn doanh nghiệp

• Dịch vụ kiểm toán

Trang 19

Kiểm toán là một bộ phận chủ yếu trong hoạt động quốc tế cuả công ty Nguyên lý kiểm toán của Ersnt & Young là duy trì tiêu chuẩn chất lượng chuyên môn và kỹ thuật cao nhất, song song đó là những vấn đề thực tiễn giúp khách hàng tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh

• Các dịch vụ về thuế

Ernst & Young chuyên cung cấp các dịch vụ về thuế và liên quan đến thuế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Đội ngũ chuyên gia thuế của công ty tập trung tư vấn mọi vấn đề về thuế liên quan đến thuế ở Việt Nam mà hiện nay là vấn đề phức tạp trong việc áp dụng Ernst & Young cũng hợp tác chặt chẽ với các văn phòng quốc tế để đảm bảo xem xét bao quát mọi ảnh hưởng cho cả tập đoàn công ty và các đơn vị trực thuộc đang hoạt động tại Việt Nam

• Dich vụ tư vấn doanh nghiệp

Chuyên cung cấp các dịch vụ thuơng mại và tài chính cho các khách hàng mà hầu hết

là những đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài Mục tiêu của Ernst & Young là giúp cho khách hàng đảm bảo việc kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao và tuân thủ pháp luật

Bộ phận tư vấn doanh nghiệp kết hợp chặt chẽ với bộ phận kiểm toán và bộ phận thuế nhằm đảm bảo khách hàng của mình được tư vấn và cung cấp những dịch vụ đạt chất lượng tốt nhất trong mọi lĩnh vực kinh doanh

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Ernst & Young

1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Ernst & Young Việt Nam là thành viên của Ernst & Young Global nên tổ chức và mô hình kinh doanh của công ty được áp dụng theo mô hình của toàn cầu Công ty có hai văn phòng là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với trụ sở chính được đặt tại thành phố Hồ Chí Minh Mỗi trụ sở đề được phân thành ba bộ phận chủ yếu là bộ phận cung cấp dịch vụ kiểm toán, bộ phận tư vấn thuế, bộ phận tư vấn kinh doanh Đứng đầu mỗi bộ phận là các giám đốc, đồng thời còn nắm giữ vị trí trong ban giám đốc công ty Trong mỗi bộ phận, các nhân viên được phân chia thành các cấp bậc khác nhau từ thấp đến cao phụ thuộc vào kinh nghiệm

và trình độ Cụ thể, bộ máy hoạt động được chia làm 04 phần chính: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, bộ phận hành chính và bộ phận nghiệp vụ

Trang 20

Nguồn: Phòng Nhân Sự của công ty

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Ernst & Young Việt Nam

1.2.3.1.1 Ban giám đốc

Ban giám đốc là người đại diện cho chi nhánh tại Việt Nam, là những người điều hành

và có quyền hạn cao nhất tại công ty Họ có trách nhiệm trực tiếp đánh giá rủi ro kiểm toán, đánh giá khách hàng, ra quyết định và đại diện công ty thực hiện ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng, đồng thời họ cũng là những người thực hiện những soát xét cuối cùng đối với các hồ sơ kiểm toán và là người ký duyệt vào các báo cáo kiểm toán và thư quản

lý để cung cấp cho khách hàng

Bộ phận nhân

Bộ phận Kiểm toán

Phó Giám đốc

Bộ phận

tư vấn thuế

Bộ phận

tư vấn kinh doanh

Bộ phận nghiệp vụ

Trang 21

Bộ phận văn phòng được chia làm 02 bộ phận nhỏ gồm bộ phận văn phòng và bộ phận văn thư

• Bộ phận văn phòng: là bộ phận quản lý các công văn của công ty, thực hiện các buổi giao lưu giữa các nhân viên trong công ty, tiệc cuối năm, ngày kỷ niệm của công ty

và các buổi giao lưu, tham quan công ty của sinh viên tại công ty Đồng thời, bộ phận văn phòng cũng xử lý và kiểm tra công tác phí, hóa đơn (taxi, khách sạn,…) của nhân viên xem đã hợp lệ chưa và sau đó luân chuyển về bộ phận tài chính

• Bộ phận văn thư: là nơi tiếp nhận và gửi các văn bản, thư từ hay các bưu kiện của công ty, và đặc biệt trong quý 01 hàng năm – mùa bận của công ty, bộ phận này sẽ có trách nhiệm gửi và tiếp nhận các thư xác nhận ngân hàng và công nợ của khách hàng của công ty, và gửi báo cáo đã kiểm toán đến cho các khách hàng ở xa Đồng thời, bộ phận văn thư sẽ thực hiện lưu trữ các chứng từ, văn bản liên quan đến cuộc kiểm toán

b Bộ phận nhân sự

Bộ phận nhân sự nắm giữ vai trò tuyển dụng và các công việc khác Vào tháng 03 và tháng 08 hàng năm, phòng nhân sự sẽ tổ chức các chương trình tuyển dụng kéo dài khoảng hơn 01 tháng theo quy định của công ty, đồng thời phòng nhân sự sẽ chuẩn bị các văn bản liên quan đến nhân viên (hợp đồng lao động, thỏa thuận giữa công ty và nhân viên, thư mời nhận việc, ….) Bộ phận nhân sự cũng đảm nhiệm vai trò tính toán bảng lương và thời gian làm việc ngoài giờ và sẽ định kỳ gửi bảng tính lương cho nhân viên ở mỗi tháng

c Bộ phận tài chính

Thực hiện nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài chính kế toán, thực hiện quy trình hạch toán chi phí, doanh thu, thông báo kịp thời cho ban giám đốc những vấn đề tài chính của công ty Đồng thời cũng xử lý các chi phí phát sinh của nhân viên khi làm việc tại công ty khách hàng

d Bộ phận tin học

Cung cấp các thiết bị về phần cứng, phần mềm để trợ giúp cho các nhân viên của công

ty thực hiện công việc Đồng thời, bộ phận này cũng phải chịu trách nhiệm xây dựng và quản

lý hệ thống mạng nội bộ cho công ty, đặc biệt phải đảm bảo tính bảo mật thông tin cho khách hàng cũng như cho công ty, và sửa chữa máy tính hư hỏng khi cần thiết

e Bộ phận thư ký

Trang 22

Ngoài 04 bộ phận trên thì ở Ernst & Young sẽ có các vị trí thư ký, họ có thể là thư ký của các Giám đốc, của từng bộ phận và là thư ký của từng tầng tại công ty Họ sẽ thực hiện việc in ấn báo cáo, đóng và giáp lai báo cáo, và chuẩn bị các bữa ăn đêm và cuối tuần cho nhân viên vào mùa bận

1.2.3.1.3 Bộ phận nghiệp vụ

a Bộ phận kiểm toán

Hiện nay bộ phận này được chia nhỏ ra gồm hai nhánh: kiểm toán doanh nghiệp và kiểm toán chuyên về mảng ngân hàng - bảo hiểm với số lượng kiểm toán viên đông đảo chuyên sâu vào nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tư tài chính, ngân hàng, các dự án, Tùy vào yêu cầu công việc cuả từng cuộc kiểm toán, mà các nhóm kiểm toán trên có thể được tách nhỏ hay hợp nhất vào với nhau để thực hiện công việc Các nhân viên và những người quản lý các nhóm kiểm toán có thể chia sẻ với nhau kinh nghiệm cũng như sự hiểu biết về từng lĩnh vực để mỗi nhóm có thể giải quyết tốt công việc của mình Đứng đầu mỗi nhóm kiểm toán luôn là một người đã có kinh nghiệm lâu dài trong lĩnh vực đó, thường là chủ nhiệm kiểm toán và trưởng nhóm kiểm toán Người này sẽ chịu trách nhiệm tổ chức, phân công công việc cho các nhân viên, thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở để công việc đi đúng hướng, đồng thời là người trợ giúp cho các nhân viên trong công việc

b Bộ phận tư vấn kinh doanh

Không chỉ dừng lại ở kiểm toán, Ernst & Young Việt Nam còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn về tài chính, quản trị doanh nghiệp, rủi ro doanh nghiệp, Đặc biệt với dịch vụ tư vấn quản trị doanh nghiệp, Ernst & Young Việt Nam đã cung cấp cho khách hàng những giải pháp hiệu quả về nguồn lực, về công nghệ thông tin nhằm quản lý tốt doanh nghiệp

c Bộ phận tư vấn thuế

Tư vấn thuế cũng là một bộ phận quan trọng của công ty Với sự am hiểu về những luật lệ và quy tắc thuế của Việt Nam và quốc tế, Ernst & Young Việt Nam đã cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về thuế nhằm nâng cao trình độ quản lý thuế của doanh nghiệp giúp cho khách hàng có thể thúc đẩy tình hình tài chính của khách hàng

1.2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận kiểm toán

Trang 23

Nguồn: Phòng Nhân Sự của công ty

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán tại công ty Ernst & Young

Trong mọi cuộc kiểm toán, Ernst & Young phân KTV làm nhiều cấp và giữ những nhiệm vụ với các vai trò và trách nhiệm nhất định Các thành viên được phân công vào một nhóm gồm:

- Giám đốc kiểm toán: là người có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, có chứng chỉ hành nghề kiểm toán và thời là thành viên của ban giám đốc Giám đốc kiểm toán là người thực hiện đánh giá rủi ro kiểm toán Họ cũng là người kiểm tra lại có công việc của các nhóm kiểm toán, đưa ra kết luận về cuộc kiểm toán

và ký báo cáo kiểm toán

- Chủ nhiệm kiểm toán cấp cao: là những người có trình độ và chuyên môn cao Trong một số hợp đồng kiểm toán lớn, họ sẽ rà soát và kiểm tra lại các công việc của cấp dưới và đưa ra kết luận sơ bộ về cuộc kiểm toán

- Chủ nhiệm kiểm toán: là người thường xuyên theo dõi tiến độ công việc và đánh giá các công việc mà cả nhóm kiểm toán thực hiện

- Trưởng nhóm kiểm toán: được phân làm 3 cấp là trưởng nhóm kiểm toán 01, 02 và cao nhất là 03 tương ứng với trình độ, kinh nghiệm và năng lực của mỗi người Họ là

1, 2, 3

Trợ lý 1, 2

Trang 24

người chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn và phân công công việc cho trợ lý kiểm toán Đồng thời họ cũng tham gia thực tiếp vào quá trình thực hiện hiểm toán tại công ty khách hàng

- Trợ lý kiểm toán: được phân ra làm 02 cấp là 01 và 02 Họ là những người có trình độ nhưng chỉ có kinh nghiệm từ 01 đến 03 năm trong nghề Họ là người được phân công

để tham gia vào từng phần hành cụ thể của cuộc kiểm toán và làm theo sự hướng dẫn trực tiếp từ trưởng nhóm kiểm toán

Tùy vào đặc điểm của từng công ty khách hàng cũng như trong từng loại lĩnh vực kinh doanh, thời điểm kiểm toán mà cơ cấu của nhóm kiểm toán được phân công sao cho phù hợp

và đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán nhưng vẫn , mãn được yêu cầu về thời gian và kinh phí

1.2.4 Mục tiêu hoạt động

Phương châm hoạt động của Ernst & Young tuân theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính bản thân công ty trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

và quốc tế Với phương châm “Building a better working world”, Ernst & Young Việt Nam

đã và đang xây dựng một môi trường làm việc tốt đẹp hơn Một môi trường làm việc chuyên nghiệp, tin tưởng lẫn nhau và phát triển ổn định, nuôi dưỡng tài năng ở khắp các lĩnh vực

Sự hợp tác của các nhân viên là điều mà Ernst & Young Việt Nam luôn muốn xây dựng: từ một môi trường làm việc tốt và hiệu quả sẽ làm nên một thế giới tốt đẹp hơn

Với phương châm hoạt động hướng vào khách hàng, chất lượng là trên hết, Ernst & Young toàn cầu nói chung và Ernst & Young Việt Nam nói riêng đã đạt được nhiều thành tích và luôn giữ vị thế trong “Big Four” cùng PwC, Deloitte và KPMG

Trang 25

thương Việt Nam, Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quân đội,…

Đối với các lịnh vực như khách sạn, doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất,… Ernst & Young Việt Nam cũng trở thành kiểm toán chính thức cho nhiều doanh nghiệp lớn như: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT (VNPT), Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Tập đoàn Kinh Đô, Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai, Tập đoàn Vingroup, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động, Vina Capital, Tổng công

ty Bảo hiểm Bảo Việt, Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan, … Số lượng khách hàng thường xuyên hàng năm của Ernst & Young Việt Nam vào khoảng trên 200 khách hàng và con số này không ngừng tăng lên Đó là một con số tương đối lớn và đủ để chứng tỏ vị trí của công

ty đối với thị trường kiểm toán và tư vấn trong nước

1.3 Phần mềm kiểm toán tại Ernst & Young

- Nhập dữ liệu và tính toán kích thước mẫu

- Tạo giấy làm việc dựa trên câu trả lời của chúng tôi cho các câu hỏi và đầu vào

b Chức năng

- Hỗ trợ nhóm đánh giá lựa chọn chiến lược lấy mẫu thích hợp

- Xác định kích thước mẫu

• Có thể được sử dụng khi áp dụng kỹ thuật chọn mẫu MUS, ngẫu nhiên hoặc khám phá EY / MicroSTART đã được lập trình với các bảng rủi ro kiểm toán (ART) để xác định cỡ mẫu của chúng tôi khi sử dụng MUS hoặc kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên

Trang 26

Tham khảo MẪU Phụ lục 1.1 để xác định thời điểm thích hợp để sử dụng EY / MicroSTART

• Phần mềm bao gồm:

- Nhập dữ liệu và tính toán kích thước mẫu

- Chức năng đánh giá

b Chức năng

- Xác định kích thước mẫu

- Đánh giá kết quả mẫu

- Total to SAD - tổng số tiền được ghi trên SAD đạt được bằng cách ghi lại ‘lỗi đại diện

dự kiến’ và ‘sai sót trong các mục chính’, khi có thể áp dụng (tức là chúng tôi có thể ghi lại hai mục trên SAD)

• Các thông tin khác, chẳng hạn như Giới hạn tiền tệ trên (MUS) và Tỷ lệ lỗi cao hơn cũng được tính toán để trợ giúp trong việc đánh giá Dựa trên thông tin số này, việc đánh giá kết quả cung cấp thảo luận về việc liệu kết quả của các thử nghiệm đã xác nhận kỳ vọng hay chưa, và nếu không, cung cấp các cân nhắc như kết quả của các thủ tục khác được thực hiện trên tài khoản và liệu có cần sửa đổi chiến lược kiểm toán đã hoạch định của chúng tôi

1.3.3 EY Random

a Khái niệm

EY Random là một chương trình phần mềm tạo số được sử dụng để chọn các đơn vị lấy mẫu để kiểm tra khi kích thước mẫu đã được xác định bằng cách sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên, khám phá hoặc phán đoán Có thể sử dụng EY Random để chọn các đơn vị lấy mẫu để kiểm tra xem tổng thể có sẵn dưới dạng danh sách các mục hoặc ở định dạng điện tử hay không

Trang 27

b Chức năng

Chọn đơn vị lấy mẫu khi tổng thể có sẵn dưới dạng danh sách các mục hoặc định dạng điện tử

c Hướng dẫn bổ sung

Tạo tối đa 2.000 số ngẫu nhiên ở bất kỳ định dạng nào trong ba định dạng sau:

- Đơn - Chúng tôi sử dụng các số đơn khi chúng tôi cần một số để xác định một mặt hàng EY / Random tạo ra các số từ tối đa 50 chuỗi bị hỏng hoặc chồng chéo (ví dụ:

1 đến 500 và 700 đến 800)

- Đã phân đoạn - Chúng tôi sử dụng các số được phân đoạn khi yêu cầu nhiều số để xác định một mặt hàng

- Ngày - Ngày được nhập ở định dạng mm / dd / yy EY / Random tạo ra tối đa 50 phạm

vi ngày bị hỏng hoặc chồng chéo Thứ bảy, chủ nhật hoặc toàn bộ ngày cuối tuần có thể bị loại trừ khỏi mẫu

1.3.4 EY Sampling Assistant

a Khái niệm

Một chương trình phần mềm dựa trên Excel được sử dụng để chọn đơn vị lấy mẫu trong đó kích thước mẫu đã được xác định bằng kỹ thuật lấy mẫu MUS, ngẫu nhiên và khám phá EY Sampling Assistant giúp tính toán đầu vào cho EY MicroStart (ví dụ: giá trị tổng thể, số lượng và giá trị của các mục chính dựa trên thông tin giới hạn)

b Chức năng

Chọn đơn vị lấy mẫu khi tập hợp có sẵn trong Excel

c Hướng dẫn bổ sung

• Để chọn đơn vị lấy mẫu của chúng tôi, cần có các đầu vào sau:

- Thông tin - Thông tin được nhập trong tab này (tên đơn vị, cuối năm, bản chất của thử nghiệm nội dung) được đưa vào đầu ra để giúp lập hồ sơ các thủ tục lấy mẫu

- Kỹ thuật lựa chọn - Kỹ thuật chọn mẫu được sử dụng, cả MUS, ngẫu nhiên hoặc khám phá đều được chọn

- Tổng thể (population) - Thông tin được nhập ở đây cho công cụ biết cột và hàng nào chứa dân số sẽ được lấy mẫu Khi "cột tiền tệ" và "hàng dữ liệu đầu tiên" đã được chỉ

Trang 28

định, công cụ sẽ nhận dạng số cột, hàng dữ liệu cuối cùng và tính toán giá trị tổng hợp

- Key items - Nếu muốn các key items, thì EY Sampling Assistant có thể tính toán số lượng và số tiền bằng cách nhập số tiền giới hạn Số lượng mặt hàng và tổng giá trị của các mặt hàng chính sẽ được EY Sampling Assistant tính toán và sẽ được chọn cùng với mẫu đại diện

• Đầu ra chứa thông tin đã nhập, phương pháp chọn mẫu, thông tin về tổng thể, thông tin về mẫu và các đơn vị lấy mẫu đã chọn (và key items)

1.4 Chương trình kiểm toán của Ernst & Young Việt Nam

Chương trình kiểm toán áp dụng tại EY Việt Nam được dựa theo chương trình kiểm toán của EY Global và VACPA

1.4.1 Kế hoạch kiểm toán

- Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

- Ký kết hợp đồng kiểm toán

- Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh

- Phân tích sơ bộ BCTC

- Đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro gian lận

- Xác định mức trọng yếu

- Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu

- Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

1.4.2 Tổng hợp, kế luận và lập báo cáo

- Soát xét phê duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán

- Lập thư quản lý

- Lập Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán

- Tổng hợp kết quả kiểm toán

- Tổng hợp và lưu trữ tài liệu khách hàng cung cấp

1.4.3 Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

- Kiểm tra kiểm soát chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền

- Kiểm tra kiểm soát chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền

- Kiểm tra kiểm soát chu trình HTK, giá vốn, giá thành

- Kiểm tra kiểm soát chu trình lương, phải trả người lao động

Trang 29

- Kiểm tra kiểm soát chu trình TSCĐ - XDCB

1.4.4 Kiểm tra chi tiết tài sản

- Tiền và các khoản tương đương tiền

- Phiếu chứng kiến kiểm kê tiền mặt

- Lập thư xác nhận TGNH, phải thu, hàng giữ hộ, hàng gửi đi bán

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn – dài hạn

- Phải thu nội bộ và phải thu ngắn – dài hạn

- Hàng tồn kho

- Kiểm kê hàng tồn kho

- Chi phí trả trước và tài sản khác ngắn – dài hạn

- TSCĐHH, TSCĐVH và BĐS đầu tư

- TSCĐ thuê tài chính

1.4.5 Kiểm tra chi tiết nợ phải trả

- Vay và nợ vay ngắn – dài hạn

- Phải trả nhà cung cấp ngắn – dài hạn

- Lập thư xác nhận vay và phải trả nhà cung cấp

- Thuế, các khoản phải nộp Nhà nước và thuế hoãn lại

- Phải trả người lao động, các khoản trích theo lương

- Chi phí phải trả ngắn – dài hạn

- Phải trả nội bộ và phải trả ngắn – dài hạn

1.4.6 Kiểm tra chi tiết nguồn vốn

- Nguồn vốn chủ sở hữu

- Lập thư xác nhận vốn góp

- Cổ phiếu quỹ

- Nguồn kinh phí và quỹ khác

- Các khoản mục ngoài BCĐKT

1.4.7 Kiểm tra chi tiết Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Doanh thu

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Doanh thu và chi phí tài chính

- Lãi trên cổ phiếu

Trang 30

1.4.8 Soát xét tổng hợp khác

- Kiểm tra các nội dung khác

- Các tài liệu khác

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu bao quát quá trình hình thành và phát triển của Công

ty TNHH Ernst & Young Việt Nam Bao gồm lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty, sơ lược về lĩnh vực hoạt động và các dịch vụ cung cấp Cơ cấu tổ chức, chức năng

và nhiệm vụ của từng phòng ban cũng như bộ phận kiểm toán trong công ty Qua đó, giúp người đọc nắm bắt được thông tin một cách khái quát về công ty cũng như sơ lược về bộ phận kiểm toán của công ty, Từ đó, là tiền đề tiến sâu hơn, tìm hiểu rõ hơn về đề tài với chương tiếp theo là “Chương 2 Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính”

Trang 31

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1 Khái quát về thủ tục phân tích

Ngày 06/12/2012 Bộ Tài Chính đã ban hành Quyết Định số 214/2012/QĐ-BTC, trong đó có chuẩn mực kiểm toán số 520 – Quy trình phân tích Mục đích của chuẩn mực này là quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến quy trình phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính

2.1.1 Khái niệm

Theo phần Quy định chung của VSA 520 “Thủ tục phân tích được định nghĩa là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có tính mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc

có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”

a Việc thực hiện thủ tục phân tích bao gồm

- So sánh giữa thông tin tương ứng trong kỳ này với kỳ trước

- So sánh các thông tin tài chính với kế hoạch của đơn vị đề ra

- So sánh các chỉ tiêu thực tế với ước tính của kiểm toán viên (như chi phí khấu hao ước tính )

- So sánh số liệu thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động, hoặc với số liệu thống kê, định mức cùng ngành

Khi áp dụng phương pháp này cần chú ý đến sự khác biệt về quy mô, chính sách kế toán được áp dụng giữa các đơn vị

b Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ

• Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ

Kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệ giữa các số dư, số phát sinh của các khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lý giữa các số liệu hoặc có thể ước tính

số dư hay số phát sinh của tài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với các tài khoản khác Cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sai sót giữa số liệu ước tính và số liệu sổ sách

• Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và phi tài chính

Các thông tin phi tài chính như kỹ thuật thống kê, các thông tin về mặt quản lý, kỹ thuật hạch toán …có ảnh hưởng quan trọng đến các thông tin tài chính về việc ra quyết định

Trang 32

và ra số liệu Kiểm toán viên có thể căn cứ vào đó để đưa ra những ước tính và phát hiện những sai sót trọng yếu

2.1.2 Vai trò của thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích không những có một tầm quan trọng trong suốt quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính mà nó còn được đánh giá là một thủ tục kiểm toán hữu hiệu thể hiện ở những điểm sau:

- Tiết kiệm thời gian và chi phí

- Thủ tục phân tích có thể sử dụng rộng rãi cho nhiều khoản mục

- Cung cấp các bằng chứng về sự chuẩn xác và đáng tin cậy của bằng chứng kiểm toán thu thập được

Tiến hành thủ tục phân tích bên cạnh các bằng chứng kiểm toán thu thập được là một trong những phương thức hiệu quả để hiểu biết sâu hơn về môi trường kinh doanh, nắm bắt nhiều nghành nghề, phương thức quản lý và hoạt động đặc thù tại đơn vị được kiểm toán

Theo đoạn 8 – VSA 520 quy trình phân tích được sử dụng cho các mục đích:

- Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác vì đây là một thủ tục phải thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán tại đơn vị khách hàng

- Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên qua đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính

- Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán

Cũng phải kể đến thông qua việc phân tích sơ bộ về tình hình tài chính của khách hang, kiểm toán có những đánh giá về giả thiết hoạt động liên tục của khách hàng

Theo đoạn 14 – VSA 520 trong giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán

viên phải áp dụng quy trình phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị

Từ thủ tục phân tích áp dụng tại đơn vị, kiểm toán viên làm căn cứ cho việc kết luận, cũng như có những thủ tục kiểm toán bổ sung Thông qua đó kiểm toán làm căn cứ cho việc góp ý nhằm làm hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát tại đơn vị khách hàng

Trang 33

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích

2.1.3.1 Nhân tố khách quan

a Bản chất của từng khoản mục

Các khoản mục trên Báo Cáo Tài Chính đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Nếu

sự thay đổi của một khoản mục sẽ ảnh hưởng đến các khoản mục khác Tuy nhiên một số khoản mục thường bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố nên khó hình thành một ước tính đáng tin cậy

Ví dụ: Các khoản mục tiền có thể bị ảnh hưởng bởi chính sách tồn quỹ, hạn mức chi

tiêu nằm trong phạm vi của sự kiểm soát nội bộ và sự xét duyệt của công ty, khả năng tài chính của công ty…

Áp dụng thủ tục phân trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại dường như có hiệu quả hơn so với khoản mục trên Bảng Cân đối kế toán Điều này xem ra hợp lý vì các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả trực tiếp những ước tính trong kỳ cho các hoạt động tương lai Kết quả phân tích trở nên phù hợp với những khoản mục liên quan đến xu hướng và chu kỳ cũng như thói quen kinh doanh của doanh nghiệp nếu

có xảy ra các biến động bất thường Hơn thế, các khoản mục trên bảng cân đối còn chịu nhiều ảnh hưởng từ các nhân tố mà trong đó có cả cách hạch toán của kế toán làm cho kiểm toán viên khó khăn hơn trong việc ước tính Do đó cần xem xét đến bản chất từng khoản mục và

cơ sở dẫn liệu ảnh hưởng đến chúng

b Bản chất của cơ sở dẫn liệu

Thủ tục phân tích có thể hiệu quả hơn các thủ tục khác đối với một cơ sở dẫn liệu này nhưng lại tỏ ra kém hiệu quả hơn so với một cơ sở dẫn liệu khác Đối với cơ sở dẫn liệu “sự đầy đủ”, thủ tục phân tích tỏ ra hiệu quả trong thử nghiệm chi tiết Tuy nhiên với cơ sở dẫn liệu “sự hiện hữu và phát sinh”, thủ tục phân tích lại có hạn chế hơn so với các thử nghiệm khác

Ví dụ: Kiểm toán doanh thu, thủ tục phân tích chứng minh được xu hướng hoạt động

của doanh nghiệp phù hợp và bình ổn với mục tiêu đề ra nhưng không chứng minh tính hiện hữu và phát sinh liên quan…

c Độ tin cậy của thông tin

Trang 34

Thủ tục phân tích được thực hiện dựa trên việc ước tính thông qua các thông tin tài chính và phi tài chính Độ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào nguồn gốc thông tin, cách thức thể hiện và nhận được thông tin (file, ảnh, loại tập tin, cách thức sao chép…)

Ví dụ: Thông tin từ bên ngoài cung cấp hay các thông tin bằng tư liệu lại có độ tin

cậy cao hơn so với lời nói Thông tin từ một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu tỏ ra hữu ích hơn cho kiểm toán viên trong việc thu thập bằng chứng…

Vì thế muốn kết quả phân tích đạt hiệu quả cao thì nguồn thông tin cung cấp cho thủ tục phân tích phải mang lại độ tin cậy cao và phù hợp

d Mức độ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

Yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của việc phân tích Thủ tục phân tích được xem là hiệu quả vì có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí mà vẫn có thể cung cấp những bằng chứng về sự tổng bộ, hợp lý chung của các số liệu kế toán Tuy nhiên thủ tuc phân tích chỉ thực sự đáng tin cậy khi thực hiện trong một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả Nếu mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao thì việc áp dụng thủ tục phân tích sẽ mang lại kết quả rủi ro rất cao

2.1.3.2 Nhân tố chủ quan

a Kỹ thuật thống kê

Việc tính toán có thể dựa vào kỹ thuật thống kê Khi kiểm toán viên áp dụng kỹ thuật thống kê trong quá trình phân tích sẽ làm tăng hiệu quả của thủ tục phân tích bởi kỹ thuật thống kê là việc tính toán số liệu một cách tinh vi và có tính khách quan hơn các kỹ thuật khác

b Mục tiêu của kiểm toán

Kiểm toán viên cần đảm bảo rằng thủ tục phân tích được thực hiện phù hợp mục tiêu

đề ra Thủ tục phân tích chỉ có thể cung cấp bằng chứng thuyết phục đối với mục tiêu cụ thể

và riêng biệt

Ví dụ: Đối với khoản mục chi phí điện nước, thủ tục phân tích cũng chỉ đảm bảo cơ

sở dẫn liệu đánh giá về những biến động bất thường chứ không thể đảm bảo về sự phát sinh của các chi phí này…

Cần xác định rõ các mục tiêu kiểm toán cụ thể để tránh sự trùng lắp giữa thủ tục phân tích đặt ra với các thử nghiệm kiểm soát của thủ tục kiểm toán

Trang 35

c Thời gian thực hiện kiểm toán

Thủ tục phân tích chỉ thực sự mang hiệu quả khi nó được áp dụng cho cả một niên độ Khi áp dụng cho một phần của kỳ kế toán chỉ giúp kiểm toán viên hiểu biết về tình hình kinh doanh và phân tích rủi ro trong giai đoạn kế toán đó hơn là việc cung cấp bằng chứng cho các cơ sở dẫn liệu hiện hữu và phát sinh

Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích giúp cho kiểm toán viên thận trọng hơn trong việc xác định quy trình và các bước xảy ra nhằm giúp cho thủ tục phân tích trở nên hữu hiệu và hiệu quả hơn giúp cho việc xác định thủ tục kiểm toán có thể giảm bớt

mà vẫn đạt được hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian và chi phí

2.1.4 Phương pháp phân tích

2.1.4.1 Phương pháp phân tích hợp lý (dự báo)

• Khái niệm

Phân tích hợp lý (dự báo) là phương pháp tính toán dựa trên những dữ liệu sẵn có (kể

cả dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động) nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loại hình nghiệp vụ rồi so sánh ước tính đó với giá trị ghi sổ của khách hàng Từ đó giúp kiểm toán viên kiểm tra tính hợp lý và giải thích cho những sai lệch bất thường

• Phương pháp thực hiện

Dựa vào hiểu biết của kiểm toán viên về những thay đổi chủ yếu trong hoạt động của khách hàng để xây dựng một ước tính phù hợp Trên cơ sở các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động thu thập được, kiểm toán sẽ tính toán các giá trị ước tính Kiểm toán viên có thể ước tính số dư của tài khoản hay số phát sinh của một loại hình nghiệp vụ theo một trong 2 cách sau:

- Dự đoán tổng số dư tài khoản hay khoản mục

Ví dụ: Đối với phần hành chi phí là tiền điện, nước, Kiểm toán viên có thể dựa vào

chi phí của một tháng để tính chi phí điện nước cho cả năm và so sánh với thực tế để đánh giá về những biến động bất thường

- Dự đoán thay đổi số dư năm nay so với năm trước

Ví dụ: Cũng trong phần hành chi phí, đối với chi phí tiền lương kiểm toán viên có thể

dựa vào số lương lao động tăng lên trong năm và chi phí tiền lương cho công nhân để so sánh chi phí tiền lương năm nay tăng lên so với năm trước

Trang 36

Cần đảm bảo đã đưa vào mô hình tất cả những ảnh hưởng quan trọng nhất vì nếu mô hình đưa ra không thể hiện tác động của những yếu tố quan trọng thì phương pháp dự đoán

sẽ trở nên không chính xác

• Nhận xét:

- Ưu điểm: mang lại hiệu quả đáng tin cậy nếu như kiểm toán viên xây dựng đươc một

mô hình dự đoán trên tất cả các yếu tố gây biến động đến khoản mục cần phân tích hay có sự thể hiện của tất cả những yếu tố ảnh hưởng trọng yếu

- Nhược điểm: việc xác định được mô hình đòi hỏi cần phải có một kiến thức nhất định

và hiểu biết sâu về hoạt động của doanh nghiệp, đây là công việc phức tạp, tốn thời gian và có thể gây ra những nhận định sai lầm

2.1.4.2 Phương pháp phân tích theo xu hướng

• Khái niệm:

Phân tích theo xu hướng là quá trình phân tích những thay đổi của một số dư tài khoản hoặc một loại hình nghiệp vụ giữa kỳ hiện tại và những kỳ trước đó hoặc qua nhiều kỳ kế toán liên tục

• Phương pháp thực hiện:

- Phương pháp đồ thị: thông qua số liệu về loại chi phí qua các kỳ cần phân tích, kiểm toán viên sẽ phác họa biến động chi phí thông qua đồ thị Qua đó phản ánh những biến động và kiểm chứng với những hiểu biết đã có được từ quá trình tìm hiểu doanh nghiệp

- Phương pháp tính toán chênh lệch so với năm trước: biểu thị những biến động trên một phần trăm hoặc chênh lệch giữa các năm so sánh, kèm theo đó là những giải thích

về nguyên nhân của những biến động và những hỗ trợ, bằng chứng cần thiết có thể minh họa cho những thay đổi

• Nhận xét:

- Ưu điểm: Phương pháp này dễ dàng hơn trong việc thực hiện do được thực hiện dựa trên các số liệu xảy ra và có sự hỗ trợ của phần mềm Excel và việc tính toán cũng ít hơn so với các phương pháp tính toán khác

- Nhược điểm: nếu các tính toán giữa các kỳ kế toán không có liên quan đến nhau thì việc tính toán và đưa ra những phần trăm hay đồ thị về sự biến động sẽ không có ý nghĩa cho việc nhận định

2.1.4.3 Phương pháp phân tích theo tỷ suất

Trang 37

• Khái niệm

Phân tích tỷ suất là việc tính toán các tỷ suất ở kỳ hiện tại rồi đối chiếu với các tỷ suất của các kỳ trước, tỷ suất của các đơn vị cùng ngành… để tìm hiểu về những biến động cũng như những đánh giá và thay đổi trong hoạt động đơn vị

Kỹ thuật phân tích tỷ suất được dùng để phân tích thông tin tài chính và việc phân tích các thông tin tài chính nhằm xác định những thay đổi quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp

Sử dụng các thông tin từ khách hàng, các công ty cùng ngành và các thông tin liên quan được sử dụng khi thực hiện kỹ thuật phân tích này

• Phương pháp thực hiện (có thể sử dụng các tỷ suất sau)

- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của

đơn vị Thường dùng tỷ suất này để phát hiện những bất thường trong giai đoạn lập

kế hoạch kiểm toán để cảnh báo về những dấu hiệu ảnh hưởng của giả thiết hoạt động liên tục và những món nợ xấu mà tình hình tài chính của doanh nghiệp không thể chi trả

+ Tỷ số thanh toán hiện hành: cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản để đảm bảo thanh toán cho các món vay ngắn hạn

+ Tỷ số thanh toán ngắn hạn: cho biết đơn vị có bao nhiêu tài sản để có thể chuyển đổi thành tiền thanh toán cho các khoản vay ngắn hạn

+ Tỷ số thanh toán nhanh: cho biết đơn vị có bao nhiêu tiền để thanh toán ngay cho các khoản nợ cẩn chi trả ngay (ngắn hạn)

- Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính: cho biết cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng

nguồn vốn của đơn vị Tỳ số này giúp kiểm toán có những đánh giá ban đầu về năng lực tài chính và tính hợp lý của các khoản nợ vay Đồng thời qua đó xem xét về giả thiết hoạt động liên tục và dự đoán về khả năng vay nợ và hoạt đông liên tục trong tương lai của doanh nghiệp

+ Tỷ số nợ: cho biết phần trăm tài sản của đơn vị được tài trợ bằng nợ

+ Tỷ số tự tài trợ: thể hiện vốn tự có chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn

+ Tỷ số đầu tư: cho biết tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản hiện có của đơn vị

+ Tỷ số thanh toán lãi vay: cho biết lợi nhuận có được do sử dụng vốn đảm bảo trả lãi vay hàng năm cho doanh nghiệp

Trang 38

- Nhóm tỷ số hoạt động: phản ánh một cách hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực phục

vụ cho hoạt động kinh doanh tại đơn vị Tỷ số này được sử dụng cho việc phân tích cho xuyên suốt các giai đoạn kiểm toán giúp kiểm toán viên liên hệ giữa tài khoản này với các tài khoản khác có liên quan và cho ra những kết luận về những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng các nguồn lực

+ Vòng quay hàng tồn kho: thời gian luân chuyển hàng hóa sản xuất trong kho + Vòng quay nợ phải thu: tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền hay chu kỳ thu nợ khách hàng

+ Kỳ thu tiền bình quân: số ngày mà thu được tiền bán chịu từ khách hàng

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cho biết một đồng tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

+ Vòng quay tài sản: cho biết một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Nhóm tỷ số về doanh lợi: phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp Việc phân

tích các tỷ số trong giai đoạn lập kế hoạch giúp kiểm toán nhận diện những rủi ro tiềm

ẩn và có những định hướng cho việc lập các thủ tục kiểm toán trong giai đoạn thực hiện

+ Tỷ lệ lãi gộp

+ Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu

+ Hiệu quả sử dụng vốn cổ phần (đối với công ty cổ phần)

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần (đối với công ty cổ phần)

+ Tỷ suất chi trả lợi tức cổ phần (đối với công ty cổ phần)

• Nhận xét :

- Ưu điểm: Đây là phương pháp đáng tin cậy vì nó thể hiện được mối quan hệ của nhiều tài khoản và hỗ trợ cho kiểm toán viên trong việc nhìn nhận một cách tổng thể về doanh nghiệp

- Nhược điểm: kiểm toán viên cần có một hiểu biết về cách phân tích và sử dụng các loại tỷ suất, tốn kém thời gian

2.1.4.4 Nhận xét chung về các phương pháp

Phân tích tỷ suất được xem như hiệu quả nhất trong các phương pháp phân tích Với hiệu quả kiểm tra cho một tài khoản bất kỳ trong một thời kỳ nhất định mà phân tích hợp lý mang lại hay trong nhiều kỳ mà phân tích xướng mang lại, thì việc phân tích tỷ suất lại dường như rất có ích trong việc kiểm tra nhiều tài khoản thông qua các mối liên hệ theo một tỷ số

Trang 39

mà kiểm toán đánh giá cho nhiều kỳ kế toán Nhờ đó mà kiểm toán viên có được kết luận xác đáng hơn mà không phải tránh những yếu tố liên quan gây ảnh hưởng trọng yếu trong một

mô hình xây dựng nên hay biểu diễn tương quan cho các phần trăm hay đồ thị không liên quan nhau

2.1.5 Yêu cầu của chuẩn mực quốc tế hiện hành liên quan đến thủ tục phân tích

Sự phá sản của hàng loạt các công ty hàng đầu trên thế giới đã làm nghề nghiệp kiểm toán phải xem xét lại các chuẩn mực kiểm toán đã ban hành Những thay đổi về môi trường kinh doanh của đơn vị bao gồm thay đổi trong cơ cấu tổ chức, quy trình kiểm soát hoạt động kinh doanh, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, áp lực cạnh tranh đã dẫn đến việc gia tăng trong gian lận báo cáo tài chính

Sự ra đời của các chuẩn mực về rủi ro kiểm toán cũng như việc tăng cường sẽ góp phần làm tăng chất lượng kiểm toán Công việc này được thực hiện dựa vào quá trình tìm hiểu chi tiết về tình hình kinh doanh và môi trường hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả

hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm đánh giá rủi ro

có sai sót trọng yếu

Các chuẩn mực khác có liên quan đến thủ tục phân tích

a ISA 315 “Tìm hiểu tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động và đánh giá rủi ro

có sai sót trọng yếu”

• Đoạn 4 – ISA 315

“…Một trong các phương pháp được kiểm toán viên sử dụng để thu thập những hiểu biết về tình hình kinh doanh và môi trường hoạt động của đơn vị là phát triển các ước tính khi thực hiện thủ tục phân tích…”

• Đoạn 6 – ISA 315

“…Việc tìm hiểu về tình hình kinh doanh và môi trường hoạt động của đơn vị, bao gồm cả hệ thống kiểm soát nội bộ, là một quá trình liên tục và linh hoạt thông qua việc thu thập, cập nhật và phân tích các thông tin trong suốt quá trình kiểm toán…”

• Đoạn 7 – ISA 315

“…Kiểm tóan viên nên thực hiện quy trình đánh giá rủi ro để đạt được sự hiểu biết về tình hình kinh doanh và môi trường hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả hệ thống kiểm soát nội bộ:

Trang 40

(a) Yêu cầu thông tin quản lý và các thông tin khác của doanh nghiệp

(b) Thực hiện thủ tục phân tích

(c) Quan sát và kiểm tra …”

• Đoạn 10 – ISA 315

“…Thủ tục phân tích tỏ ra hữu ích trong việc xác định sự tồn tại của các nghiệp vụ,

sự kiện, giá trị, tỷ số, xu hướng bất thường có trong báo cáo tài chính và tiềm ẩn trong quá trình kiểm toán Trong quá trình thực hiện các thủ tục phân tích như một quy trình để đánh giá rủi ro, kiểm toán viên phát triển ước tính về các mối quan hệ hợp lý Khi so sánh giữa số ước tính với các giá trị hay tỷ số đã được ghi nhận, thiết lập nhằm phát hiện những mối quan

hệ bất thường, kiểm toán viên thường xem xét các kết quả đó để xác định rủi ro tồn tại sai sót trọng yếu…”

b ISA 240 “Trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc xem xét gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính

“…Thủ tục phân tích tỏ ra hữu ích trong việc xác định sự tồn tại của các nghiệp vụ,

sự kiện, giá trị, tỷ số, xu hướng bất thường có trong báo cáo tài chính và tiềm ẩn trong quá trình kiểm toán Khi thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên phát triển các ước tính về những mối quan hệ hợp lý dựa vào hiểu biết của mình về môi trường và hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Khi so sánh giữa số liệu hay tỷ số được kiểm toán viên ước tính với số liệu hay tỷ số do khách hàng ghi nhận, những biến động và mối quan hệ bất thường được kiểm toán viên xem xét để xác định rủi ro có sai sót trọng yếu dẫn đến gian lận Quy trình phân tích cũng bao gồm các thủ tục liên quan đến các tài khoản thu nhập nhằm mục tiêu xác định những mối quan hệ bất thường có thể chỉ ra những rủi ro có sai sót trọng yếu dẫn đến gian lận trong báo cáo tài chính; ví dụ: các khoản doanh thu không có thật hay những khoản khách hàng hoàn trả lại nhưng không được thể hiện…”

• Đoạn 85 – ISA 240

Ngày đăng: 08/05/2023, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (2012), “Chuẩn mực kiểm toán số 520: Thủ tục phân tích”, Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 520: Thủ tục phân tích
Tác giả: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Năm: 2012
[2] Chuẩn mực kiểm toán quốc tế, “Chuẩn mực kiểm toán số 520: Thủ tục phân tích”, Liên đoàn Kế toán quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 520: Thủ tục phân tích
[3] Ernst & Young Việt Nam (2020), “Báo cáo minh bạch 2020”, Ernst & Young Việt Nam, Tp, Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo minh bạch 2020
Tác giả: Ernst & Young Việt Nam
Nhà XB: Ernst & Young Việt Nam
Năm: 2020
[4] Khoa Kế toán (2019), “Giáo trình Kiểm toán”, Nhà xuất bản Lao động, Tp,Hồ chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán
Tác giả: Khoa Kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2019
[5] Tài liệu quy định, hướng dẫn trong chương trình kiểm toán của Ernst & Young và dữ liệu kiểm toán khách hàng trong thực tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w