1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn

149 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam nghiên cứu trường hợp công ty TNHH Giày Myn
Tác giả Ngô Hồng Uyên
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hòa
Trường học Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Báo chí
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 Bảng 1: Đặc điểm cơ bản của mẫu khảo sát Khảo sát về thực trạng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp tại Việt Nam 46 2 Bảng 2:

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Xu hướng ứng dụng

truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp công ty TNHH Giày Myn” là công trình nghiên cứu của

tôi, dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Thị Hòa

Các số liệu, kết quả khảo sát, kết quả phỏng vấn sâu, thông tin được sử dụng trong khóa luận này là trung thực

Đà Nẵng, ngày 04 tháng 05 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Ngô Hồng Uyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn TS.Trần Thị Hòa đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hỗ trợ tôi xuyên suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời tri ân chân thành đến Ban giám đốc Công ty TNHH Giày Myn, đặc biệt, là chị Huỳnh Thị Hoàng My – Trưởng phòng Marketing đã cho phép và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp cuối khóa

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Khoa Ngữ Văn, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, các quý thầy, cô, các anh/chị và những người

đã dành thời gian đồng ý thực hiện phiếu khảo sát để tôi có tư liệu xây dựng nội dung đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, thầy cô, bạn bè đã động viên, quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận

Khóa luận này được hoàn thành một cách nghiêm túc và cẩn trọng, song không thể tránh khỏi những điểm thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 04 tháng 05 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Ngô Hồng Uyên

Trang 5

XU HƯỚNG ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM NGHIÊN CỨU

TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH GIÀY MYN Ngành: Báo chí

Họ và tên: Ngô Hồng Uyên

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Hòa

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Kết quả chính của khóa luận tốt nghiệp: Khóa luận tập trung phân tích, xác định xu hướng ứng

dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam Có 3 vấn đề chủ yếu được triển khai:

1 Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay

2 Thực trạng tình hình ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing tại công ty TNHH Giày Myn

3 Những bài học kinh nghiệm để ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận: Khóa luận đã có những kết quả cơ bản về xu

hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thế giới

và tại Việt Nam Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của khóa luận này mang lại giá trị tham khảo phục

vụ cho việc nghiên cứu về việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam cũng như trở thành đề tài tham khảo cho sinh viên báo chí ở các học phần Truyền thông marketing hoặc quan tâm đến lĩnh vực truyền thông marketing

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể tiếp tục nghiên cứu với những ảnh hưởng khác của

truyền thông xã hội đến hoạt động marketing của doanh nghiệp hoặc nghiên cứu mở rộng với xu hướng Digital Marketing

Từ khóa: Truyền thông xã hội, marketing, tác động của truyền thông xã hội, mạng xã hội

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

TS Trần Thị Hòa Ngô Hồng Uyên

Trang 6

THE TREND OF SOCIAL MEDIA APPLICATION

IN CORPORATE MARKETING ACTIVITIES IN VIETNAM:

A CASE STUDY OF MYN SHOES COMPANY LIMITED

Major: Journalism

Student’s name: Ngo Hong Uyen

Supervisor: Dr Tran Thi Hoa

Training facility: University of Science and Education, University of Da Nang

Principal findings the dissertation: The thesis focuses on analyzing and identifying trends in

social media application in marketing activities of businesses in the world and Vietnam There are

three main issues implemented:

1 The trend of social media application in marketing activities of businesses in the world and

in Vietnam today

2 Current status of social media application in marketing activities at Myn Shoes Co., Ltd

3 Lessons learned to apply social media in marketing activities of businesses in Vietnam

Scientific and practical significance of the dissertation: The thesis has basic results on the trend

of social media application in marketing activities of businesses in the world and in Vietnam In

addition, the research results of this thesis provide reference value for research on the application of

social media in marketing activities of enterprises, especially small and medium-sized enterprises

in Vietnam, as well as becoming a reference topic for journalism students in Marketing

Communication modules or interested in the field of marketing communication

Future research direction: The subject can continue to research with other influences of social

media on marketing activities of businesses or expand research with Digital Marketing trends

Keywords: Social media, marketing, impact of social media, social network

Supervisor's confirmation Student

Dr Tran Thi Hoa Ngo Hong Uyen

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH xi

MỞ ĐẦU 1

1. Lý do chọn đề tài 1

2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5

3.1 Mục đích nghiên cứu 5

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 6

4.Câu hỏi nghiên cứu 6

5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

6.Phương pháp nghiên cứu 7

7.Bố cục của khóa luận 8

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.1 Lý thuyết về Truyền thông xã hội 9

1.1.1.Khái niệm truyền thông xã hội 9

1.1.2.Lịch sử phát triển của truyền thông xã hội 10

1.1.3.Phân loại phương tiện truyền thông xã hội 12

1.2 Lý thuyết về marketing 13

1.2.1.Khái niệm marketing? 13

1.2.2.Khái niệm Marketing-Mix 15

1.2.3.Vai trò, chức năng của Marketing 16

1.3 Ứng dụng của truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp 17

1.3.1 Mục đích ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp 17

Trang 8

1.3.2.Lợi ích của việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing

của doanh nghiệp 18

1.3.3 Nhược điểm của việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp 21

1.3.4.Những xu hướng cơ bản định hình tiếp thị 23

1.3.5 Thực trạng tình hình ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp trên thế giới 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH GIÀY MYN 44 2.1 Đánh giá tình hình ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam 44

2.1.1.Đặc điểm cơ bản của mẫu khảo sát 46

2.1.2.Thực trạng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp tại Việt Nam 47

2.2 Tổng quan về công ty TNHH Giày Myn 54

2.2.1.Giới thiệu chung 54

2.2.2.Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh 56

2.2.3.Quá trình hình thành và phát triển 56

2.2.4.Cơ cấu tổ chức 58

2.3 Tình hình hoạt động marketing tại công ty TNHH Giày Myn 59

2.3.1.Thực trạng về chiến lược sản phẩm 59

2.3.2.Thực trạng chiến lược về giá 61

2.3.3.Tình hình thực hiện chiến lược phân phối 62

2.3.4.Tình hình thực hiện chiến lược tiếp thị 64

2.4 Tình hình ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing tại công ty TNHH Giày Myn 67

2.4.1.Kết quả nghiên cứu thực tiễn bằng phương pháp quan sát tham gia 67

2.4.2.Kết quả nghiên cứu thực tiễn bằng phương pháp khảo sát về về tình hình ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động Marketing của công ty TNHH Giày Myn 84

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 93

Trang 9

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ VIỆC ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY

TNHH GIÀY MYN 94

3.1 Những thành tựu đạt được của việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động Marketing của công ty TNHH Giày Myn 94

3.1.1.Hiệu quả trong nâng cao nhận diện thương hiệu 94

3.1.2.Hiệu quả trong việc kết nối và thấu hiểu khách hàng 95

3.1.3.Giúp linh hoạt chi phí cho các hoạt động tiếp thị 95

3.2 Những hạn chế của việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động Marketing của công ty TNHH Giày Myn 96

3.2.1 Chưa hiệu quả ở định dạng video ngắn 96

3.2.2.Tỉ lệ chuyển đổi thấp 97

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động Marketing của công ty TNHH Giày Myn trong thời gian tới 98

3.3.1.Phát triển chiến lược nội dung 98

3.3.2.Đầu tư phát triển định dạng video 99

3.4 Bài học kinh nghiệm 99

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 106

Khuyến nghị 1: Xây dựng chiến lược tiếp thị với phương tiện truyền thông xã hội dài hạn, cụ thể 107

Khuyến nghị 2: Tạo và chia sẻ nội dung chất lượng 109

Khuyến nghị 3: Xây dựng cộng đồng khách hàng trung thành 111

Khuyến nghị 4: Đầu tư cho định dạng video ngắn và livestream 112

Khuyến nghị 5: Xây dựng phương án quản trị rủi ro thương hiệu và đo lường hiệu quả 113

Khuyến nghị 6: Xây dựng nguồn nhân lực cho hoạt động truyền thông xã hội của doanh nghiệp 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC PL1

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1

Bảng 1: Đặc điểm cơ bản của mẫu khảo sát (Khảo sát về thực

trạng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing

của các doanh nghiệp tại Việt Nam)

46

2 Bảng 2: Mục đích sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội

3

Bảng 3: Đánh giá về phương tiện truyền thông xã hội hoạt động

hiệu quả nhất, đem lại hiệu quả tích cực nhất cho doanh nghiệp

tại Việt Nam

49

4

Bảng 4: Xếp hạng những tiêu chí dưới theo mức độ ảnh hưởng

đến hiệu quả của việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội

trong hoạt động marketing của doanh nghiệp

50

5

Bảng 5: Đánh giá hiệu quả khi ứng dụng những xu hướng

truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh

nghiệp tại Việt Nam

53

6 Bảng 6: Số lượng khách hàng biết đến Giày Myn thông qua các

7

Bảng 7: Đặc điểm cơ bản của mẫu khảo sát (Đánh giá thực

trạng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing

của Giày Myn)

85

8 Bảng 8: Lý do lựa chọn theo dõi những nền tảng mạng xã hội

9 Bảng 9: Ấn tượng trực quan của anh/chị về những nền tảng

10 Bảng 10: Đánh giá về chất lượng bài đăng trên những nền tảng

11 Bảng 11: Định dạng bài đăng thu hút nhất trên các nền tảng

Trang 12

12 Bảng 12: Nội dung mà khách hàng tin tưởng nhất trên nền tảng

13 Biểu đồ 1: Số lượng doanh nghiệp sử dụng những nền tảng

14 Biểu đồ 2: Những xu hướng truyền thông xã hội được ứng dụng

trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam 51

15 Biểu đồ 3: Số lượng người theo dõi nền tảng mạng xã hội của

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1 Hình 1: Các kênh Digital được đầu tư nhiều hơn và có độ tiếp cận

2 Hình 2: Về độ tiếp cận, quảng cáo Facebook và YouTube mang

3 Hình 3: Số liệu thể hiện tỉ lệ nghịch giữa số follower và lượng

4 Hình 4: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nghịch giữa số follower và lượng

7 Hình 7: Nền tảng truyền thông xã hội được sử dụng nhiều nhất

11 Hình 11: Mô bán hàng đa kênh Omni Channel tại công ty TNHH

Trang 14

19 Hình 19: Trang Pinterest của công ty TNHH Giày Myn 73

20 Hình 20: Hình ảnh cho chiến dịch Back to school 2021 “Thế giới

21 Hình 21: Hình ảnh những bài đăng mang nội dung tương tác trên

22

Hình 22: Hình ảnh đại diện thương hiệu ZX của vlogger/ca

sĩ/diễn viên Lê Na trong chiến dịch ra ra mắt dòng sản phẩm mới

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Truyền thông là hiện tượng xã hội ra đời và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển xã hội loài người Quá trình phát triển của xã hội cũng là quá trình tìm kiếm, sáng tạo ra những công cụ, hình thức, phương thức, nhất là phương tiện kỹ thuật và công nghệ truyền thông Từ hình thức truyền thông về ngôn ngữ, phi ngôn ngữ đến truyền thông bằng chữ viết và phát triển với báo in; từ sự phát triển của báo phát thanh vào những 1920 đến sự phát triển nhảy vọt của truyền hình vào những năm 50 của thế kỷ trước đều đi kèm với những phát triển tiến bộ của loài người và xã hội

Từ những năm 1970 đến nay, truyền thông đã thay đổi đáng kể từ khi có sự lên ngôi của Internet, các trang tin tức và kênh thông tin mạng xã hội Khi Internet xuất hiện và các phương tiện truyền thông được phổ cập, truyền thông phát triển với tốc độ không ngừng Sự phát triển của Internet đã tạo ra rất nhiều phương thức truyền tin khác nhau như: social network (mạng xã hội), Google, email… và bạn có thể tìm hiểu thông tin từ Facebook, Instagram, các trang báo mạng, website,… và

vô vàn các phương tiện truyền thông khác Môi trường truyền thông số - công nghệ

số, đã và đang làm thay đổi tư duy, phương cách giao tiếp, hành xử và mọi hoạt động của con người trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội Hàng loạt khái niệm mới, lý thuyết mới trong lĩnh vực truyền thông đã và đang chi phối nhận thức, thái độ và hành vi của con người và xã hội, trong đó có truyền thông xã hội (social media) Một trong những đặc điểm nổi bật của truyền thông xã hội là khả năng tiếp cận và tương tác cao trong cộng đồng mạng trực tuyến Với khả năng tương tác, kết nối cao hơn so với các loại hình truyền thông truyền thống, truyền thông xã hội đang đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Theo số liệu thống kê của tổ chức Internet World Stats, tính đến tháng 1-2021,

có đến 4,20 tỷ người sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội, chiếm đến 53,6% dân số thế giới hiện nay Và con số này đang ngày càng tăng lên Còn tại Việt Nam, cũng theo tổ chức này, tính đến ngày 30-6-2021, Việt Nam là quốc gia

Trang 16

có số lượng người sử dụng Internet cao thứ 14 trên thế giới và đứng thứ 8 trong tổng số 35 quốc gia, vùng lãnh thổ khu vực châu Á1 Tính đến tháng 1-2021, Việt Nam có 68,72 triệu người dùng Internet, tương ứng với 70,3% dân số cả nước; 72 triệu người sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội, chiếm 73,7% dân số; có tới hơn 154,4 triệu thiết bị kết nối mạng dữ liệu di động, chiếm 157,9% dân số (có nghĩa là mỗi người Việt Nam có thể sử dụng nhiều thiết bị kết nối mạng dữ liệu di động để thực hiện công việc, giải trí, ) Hằng ngày, mỗi người Việt Nam dành 6 giờ 47 phút để truy cập Internet (gần tương đương với mức bình quân của thế giới là

6 giờ 54 phút), trong đó, khoảng 2 giờ 21 phút sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội, gần tương đương với mức trung bình của thế giới (2 giờ 25 phút)2 Và tính đến tháng 1-2021, các phương tiện truyền thông xã hội có số lượng người sử dụng lần lượt từ cao đến thấp là: Youtube - Facebook - Zalo - Facebook Messenger

- Instagram - TikTok - Twitter - Skype - Pinterest - Linkedln - Viber - Whatsapp - Wechat - Line - Twitch – Snapchat3

Với số lượng người dùng mỗi năm đang ngày càng tăng, các nền tảng truyền thông xã hội đang trở thành một thị trường hấp dẫn để các nhãn hàng, doanh nghiệp đến gần hơn với người tiêu dùng, xem như là một công cụ tiếp thị nhằm tăng cường

sự nhận biết thương hiệu và mở rộng phạm vi tiếp cận người sử dụng, đi kèm với đó

là sự phát triển của xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội vào hoạt động marketing hay còn gọi là Social Media Marketing

Đây chính là lý do các nhãn hàng, thương hiệu lớn lựa chọn các nền tảng truyền thông xã hội để ứng dụng vào hoạt động marketing để phát triển hình ảnh Online của mình trên các nền tảng số Theo Buffer (2019), 73% các Marketer tin rằng các chiến dịch marketing thông qua các nền tảng truyền thông xã hội có hiệu quả đối với doanh nghiệp Hơn nữa, việc phát triển các kênh thương hiệu Online

Trang 17

http://digitalvn.vn/vi/viet-giúp giảm chi phí, tăng tương tác với khách hàng và xây dựng lòng tin đối với thương hiệu

Vì vậy, tìm hiểu kinh nghiệm phát triển hoạt động marketing thông qua ứng dụng phương tiện truyền thông xã hội là việc làm cần thiết Sự phát triển của các kênh truyền thông xã hội có thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, đặc biệt đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ - đang trong quá trình xây dựng thương hiệu nhưng ngân sách lại eo hẹp Để tìm hiểu rõ hơn về xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam, qua đó có được những bài học kinh nghiệm từ việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, tôi đã tiến hành nghiên cứu và

chọn đề tài để thực hiện khóa luận là “Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội

trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp công ty TNHH Giày Myn”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã đặt ra nhiều thử thách đối với các doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị phải xây dựng các chiến lược kinh doanh linh hoạt và nhạy bén, thích ứng kịp với những biến đổi của xã hội Các mô hình truyền thông – quảng cáo truyền thống ít nhiều không bắt kịp sự bùng nổ của công nghệ hoặc những biến động của xã hội, chẳng hạn như ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 kéo dài vừa qua Để theo kịp thị hiếu khách hàng, các kênh giao tiếp, phương tiện quảng cáo cũng có sự thay đổi để đáp ứng các nhu cầu giao tiếp hiệu quả từ thương hiệu đến khách hàng Cùng với sự phát triển của Internet, ngày càng xuất hiện nhiều công cụ marketing hiện đại có thể hỗ trợ truyền tải thông điệp lan tỏa mạnh mẽ hơn, khả năng tiếp cận khách hàng cao hơn và việc tương tác giữa khách hàng và thương hiệu cũng tiện lợi hơn

Tuy vậy, không có nghĩa các phương tiện quảng cáo truyền thống bị loại bỏ trong thời đại kỹ thuật số Theo Philip Kotler và nhóm tác giả cuốn giáo trình:

“Marketing 4.0 – Moving from Traditional to Digital (Tiếp thị 4.0 – Dịch chuyển từ Truyền thống sang Công nghệ số)”, Marketing 4.0 được định nghĩa là phương thức

Trang 18

tiếp thị kết hợp tương tác giữa hình thức trực tiếp (offline) và trực tuyến (online) giữa doanh nghiệp và khách hàng Phương thức tiếp thị online ở đây có thể được xem là các công cụ marketing hiện đại với các nền tảng truyền thông xã hội hay còn gọi là social media phát triển liên tục, là một nền tảng để kết nối với khách hàng tích cực, tự nhiên hơn

Truyền thông xã hội luôn là một xu hướng truyền thông được quan tâm và có

rất nhiều công trình nghiên cứu như: “Likeable Social Media - Bí Quyết Làm Hài

Lòng Khách Hàng, Tạo Dựng Thương Hiệu Thông Qua Facebook Và Các Mạng Xã Hội Khác”, NXB Lao động – Xã hội của tác giả Dave Kerpen (Lan Hương dịch);

“Social Media”, NXB Springer, 2018 của tác giả Jan-Hinrik Schmidt; “Social

Media for Business – Lập kế hoạch kinh doanh trên mạng xã hội”, NXB Công

Thương của tác giả Linda Coles (Trà My dịch); “The social media management

handbook : everything you need to know to get social media working in your business” năm 2011 của nhóm tác giả Smith, Nick ; Wollan, Robert.; Zhou,

Catherine; “Truyền thông xã hội”, NXB Thế giới (2016) của 2 tác giả TS Phạm

Hải Chung và TS Bùi Thu Hương;…

Điểm chung của những tác phẩm trên là đưa ra những nhìn nhận chung về truyền thông xã hội, tác động của truyền thông xã hội đến các hoạt động tiếp thị của một sản phẩm, thương hiệu hay doanh nghiệp,… Và marketing trong thời đại công nghệ số cũng đòi hỏi cần có những chiến lược, kế hoạch phát triển cụ thể hơn để việc triển khai các kế hoạch marketing nhanh chóng, thuận lợi hơn Trong các công

trình nghiên cứu, có thể kế đến như “Truyền thông xã hội”, NXB Lao động – Xã

hội của tác giả Dave Kerpen phân tích cụ thể về sức mạnh vô hình của marketing

thông qua truyền thông xã hội; “The Art Of Social Media - Nghệ Thuật Truyền

thông xã hội” của cặp tác giả Guy Kawasaki và Peg Fitzpatrick, chia sẻ tất cả các

bước của quá trình xây dựng một nền tảng vững chắc cho hoạt động Truyền thông

xã hội, từ hoạt động thu hút khách hàng cho đến việc mở rộng tầm ảnh hưởng toàn cầu bằng cách cung cấp các giá trị thiết thực và có ý nghĩa cho những người trong

vòng kết nối qua mạng xã hội; “Truyền thông xã hội - Cách Tạo Lập Và Đưa Ra

Trang 19

Một Chiến Lược Thành Công Từ Financial Times” của tác giả Martin Thomas giải

thích cách phát triển một chiến lược truyền thông xã hội thành công, cách khai thác

sức mạnh của truyền thông xã hội để thúc đẩy doanh nghiệp; “Social Media

Marketing – Chiến Lược Thu Hút Khách Hàng Trong Thời Đại 4.0” của tác giả

Sean Dollwet với những phân tích, dẫn chứng cụ thể để lựa chọn được nền tảng mạng xã hội phù hợp, tạo được chiến lược marketing rõ ràng, nhanh chóng và hiệu quả

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện nhằm xác định xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp trên thế giới, xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam qua việc phân tích các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại thế giới và Việt Nam, thực hiện khảo sát về tình hình ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời sử dụng công ty TNHH Giày Myn là trường hợp để nghiên cứu, đối chiếu, so sánh Thông qua việc xác định xu hướng đó để bản thân với tư cách sinh viên ngành báo chí truyền thông sẽ có định hướng phù hợp trong học tập và hoạt động nghề nghiệp sau này, đồng thời tích lũy một số kinh nghiệm và bài học về truyền thông và marketing trong doanh nghiệp để ứng dụng trong thực tế và đóng góp vào tri thức chuyên ngành, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp tại Việt Nam hoạt động hiệu quả hơn, tăng sức cạnh tranh và khả năng thành công trong bối cảnh kinh tế thị trường và bùng nổ truyền thông của thời đại công nghiệp 4.0, chuyển đổi số, kinh tế số

Ngoài ra, đây sẽ là tài liệu để các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam có thể tham khảo trong quá trình ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp mình, cũng như trở thành đề tài tham khảo cho sinh viên báo chí ở các học phần Truyền thông marketing hoặc quan tâm đến lĩnh vực truyền thông marketing

Trang 20

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận ban đầu về xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp

- Xác định xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp tại Việt Nam

- Mô tả hoạt động ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing tại công ty TNHH Giày Myn

- Đánh giá hiệu quả của ứng dụng truyền thông xã hội tại công ty TNHH Giày Myn

- Rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, liên hệ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu

Ở đây chúng tôi dựa trên 03 câu hỏi nghiên cứu chính, đó là:

1 Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay như thế nào?

2 Công ty TNHH Giày Myn đã ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing như thế nào?

3 Có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì để ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam?

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt nghiên cứu trường hợp công ty TNHH Giày Myn

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khảo sát các doanh nghiệp tại Việt Nam

- Nghiên cứu trường hợp công ty TNHH Giày Myn

+ Thời gian: 1/1/2021 – 31/12/2022

+ Không gian: Công ty TNHH Giày Myn

Trang 21

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài “Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt

động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp công ty TNHH Giày Myn”, khóa luận sử dụng hai nhóm phương pháp: nhóm phương pháp

lý thuyết và nhóm phương pháp thực tiễn

Đối với nhóm phương pháp lý thuyết, khóa luận sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích các lý thuyết từ một số công trình nghiên cứu về hoạt động marketing, truyền thông nói chung và hoạt động marketing, truyền thông trên các phương tiện truyền thông xã hội nói riêng Trên cơ sở đó, khóa luận trình bày hệ thống lý luận cho hoạt động ứng dụng phương tiện truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiêp

Đối với nhóm phương pháp thực tiễn, khóa luận sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp khảo sát: khóa luận đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên hơn 100 nhân viên marketing, truyền thông tại Việt Nam để đánh giá cơ bản về thực trạng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam và tiến hành khảo sát hơn 100 công chúng ngẫu nhiên để đánh giá về thực trạng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của Giày Myn + Phương pháp phân tích nội dung: khóa luận đã phân tích các nền tảng truyền thông xã hội của Giày Myn để làm nổi bật các hoạt động ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của Giày Myn

+ Phương pháp quan sát tham gia: khóa luận đã sử dụng các thông tin, số liệu, nội dung được quan sát, thu thập trong quá trình làm việc tại công ty TNHH Giày Myn để đánh giá thực trạng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của công ty TNHH Giày Myn Tôi đã làm việc trực tiếp tại công ty TNHH Giày Myn trong vai trò nhân viên truyền thông marketing nên tôi được tiêp cận, quan sát hằng ngày các hoạt động của công ty nói chung và hoạt động marketing nói riêng, cũng như trao đổi, tiếp xúc thường xuyên với các nhân viên, lãnh đạo trong công ty về các vấn đề hoạt động của doanh nghiệp

Trang 22

7 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết thúc, kiến nghị, phụ lục, kết cấu của khóa luận gồm

Trang 23

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI

TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý thuyết về Truyền thông xã hội

1.1.1 Khái niệm truyền thông xã hội

Truyền thông xã hội (Social media) ra đời cùng với sự xuất hiện của Internet Cho đến nay, đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về truyền thông xã hội, dưới đây

là một số định nghĩa thường được trích dẫn:

Theo Kaplan và Haenlein (2010, trang 61) định nghĩa truyền thông xã hội là

“một nhóm ứng dụng Internet được xây dựng trên nền tảng công nghệ và ý tưởng của Web 2.0, tạo điều kiện cho việc tạo lập và trao đổi thông tin của người sử dụng1

David Meerman Scott xác định truyền thông xã hội cung cấp cách thức để mọi người chia sẻ ý tưởng, nội dung, suy nghĩ và các mối quan hệ trực tuyến Truyền thông xã hội khác biệt so với truyền thông đại chúng truyền thống ở chỗ mọi người đều có thể sáng tạo, nhận xét và thêm nội dung trên các kênh truyền thông xã hội2

Joseph Thorley định nghĩa truyền thông xã hội là các phương tiện truyền thông trực tuyến, trong đó có sự di chuyển linh hoạt giữa vai trò tác giả và khán giả của các cá nhân tham gia Để làm điều này, các phương tiện truyền thông xã hội sử dụng các phần mềm mang tính xã hội, cho phép cả những người không chuyên có thể đăng tải, bình luận, chia sẻ hay thay đổi nội dung, từ đó hình thành nên những cộng đồng chung sở thích3

1

Kaplan, A.M& Haenlein, M.2010, Users of the world, unite! The challenges and opportunities of

Social Media, Business Horizons, vol 53, no1, trang 59-68 – GS.TS Nguyễn Thị Trường Giang, Báo chí và truyền thông đa phương tiện, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 435, bản dịch

2

David Meerman Scott (2015) The new rules of marketing & PR: how to use social media, online

video, mobile applications, blogs, news releases, and viral marketing to reach buyers directly, New

Jersey, John Wiley & Sons, Inc., 458 p – NCS Dương Thị Phương Chi, Sử dụng truyền thông xã

hội trong nghiên cứu khoa học, tạp chí Thông tin và Tư liệu, trang 15, bản dịch

3

Joseph Thorley (2008), “What is "Social media?””, http://propr.ca/2008/what-is-social- media

(ngày truy cập: 15/12/2022)

Trang 24

Những định nghĩa nêu trên nhấn mạnh ba yếu tố gồm: nội dung, cộng đồng và

Web 2.0 Do vậy, có thể kết luận rằng: Truyền thông xã hội là một hình thức truyền

thông được hình thành và phát triển dựa trên nền tảng Web 2.0, sử dụng các công

cụ của mạng Internet để cho phép người sử dụng có thể tương tác và chia sẻ những thông tin của mình với những nhóm đối tượng nhất định

Sự khác biệt lớn nhất giữa truyền thông xã hội so với truyền thông đại chúng (Mass media) chính là quyền tham gia sản xuất, cung cấp thông tin trên các kênh truyền thông xã hội của tất cả mọi người Đặc điểm của truyền thông xã hội là người dùng sử dụng hồ sơ cá nhân trực tuyến để kết nối với bạn bè, gia đình, người quen hoặc tạo những liên hệ mới để chia sẻ thông tin, tin tức và kinh nghiệm1 Ngoài ra, cũng cần làm rõ sự khác biệt giữa hai thuật ngữ thường xuyên bị nhầm lẫn là truyền thông xã hội (Social media) và mạng xã hội (Social networking) Truyền thông xã hội là tập hợp các kênh truyền thông khác nhau được sử dụng để giao tiếp trực tuyến theo cách xã hội, bao gồm blog, wikis, trang web chia sẻ video

và hình ảnh, diễn đàn trực tuyến, trang đánh dấu xã hội Một thành phần của truyền thông xã hội là mạng xã hội – thuật ngữ đề cập đến cách mọi người tương tác trên các trang web như Facebook, Twitter, LinkedIn và một vài trang web tương tự khác

1.1.2 Lịch sử phát triển của truyền thông xã hội

Để hiểu rõ hơn về khái niệm truyền thông xã hội và phân biệt với các khái niệm có liên quan như Web 2.0 và nội dung do người dùng khởi tạo, cần thiết phải tìm hiểu về lịch sử xuất hiện của truyền thông xã hội (Kaplan & Haenlein) Internet

và các trang world wide web là khởi đầu của ứng dụng truyền thông xã hội ngày nay, tuy nhiên đây là một quá trình mất nhiều thời gian Ban đầu world wide web là một công cụ định hướng trên mạng Người dùng có thể tìm kiếm thông tin theo kiểu thông tin một chiều Hầu hết mọi trang web chủ yếu là chữ và sử dụng các chương trình thô sơ để thể hiện thông tin dưới dạng không khác gì báo giấy Trong thời kỳ

1

Shweta Sharma, H V Verma (2018), “Social Media Marketing: evolution and change”,

Trang 25

đầu, world wide web được nhiều người quan tâm nhưng chỉ một số ít thực sự dùng Thay đổi bắt đầu xuất hiện khi các trang web chuyển từ công cụ định hướng sang công cụ giao dịch Tại thời điểm đó, mọi người có thể mua bán, đặt câu hỏi, thu nhận phản hồi và làm nhiều thứ khác qua Internet Các trang web vẫn là công cụ thông tin một chiều nhưng khách viếng thăm trang có thể thực hiện một số hành động, làm cho họ quan tâm đến Internet nhiều hơn Những trang web như amazon.com trở nên phổ biến nhanh chóng Khi kết nối Internet qua cáp với tốc độ cao được áp dụng thì người dùng Internet thực sự bùng nổ Tuy nhiên truyền thông

xã hội vẫn chưa thể thành hiện thực mãi cho đến khi Web 2.0 xuất hiện và kết hợp với “nội dung do người dùng khởi tạo” (mà khởi đầu là blogs – một công cụ giúp người dùng đăng tải nhật ký trực tuyến và trao đổi thông tin với người khác theo kiểu đối thoại hai chiều) Do đó, theo Kaplan và Haenlein, để hiểu được bản chất của truyền thông xã hội cần tìm hiểu về lịch sử phát triển và ranh giới giữa hai khái niệm có liên quan là Web 2.0 và “nội dung do người dùng khởi tạo” Khác với World Wide Web thời kỳ đầu, Web 2.0 là một thuật ngữ được dùng lần đầu tiên vào năm 2004 để mô tả một cách mới trong đó người phát triển phần mềm và người sử dụng bắt đầu tối ưu hóa các trang world wide web, nó chính là nền tảng mà ở đó nội dung và ứng dụng không còn được tạo ra và xuất bản chỉ bởi các cá nhân mà thay vào đó sẽ được tiếp tục chỉnh sửa bởi tất cả người dùng Web 2.0 có thể được xem như nền tảng của cuộc cách mạng truyền thông xã hội Nếu như Web 2.0 là nền tảng về ý tưởng và công nghệ thì “nội dung do người dùng khởi tạo” có thể được xem như là tổng hợp tất cả các cách thức mà mọi người tận dụng mạng xã hội Thuật ngữ “nội dung do người dùng khởi tạo” trở nên phổ biến vào 2005, được áp dụng để mô tả đa dạng các nội dung truyền thông được người dùng tạo ra

và công khai rộng rãi Có 3 tiêu chí để được xếp vào nhóm nội dung do người dùng khởi tạo Thứ nhất, nội dung phải được đăng tải trên trang web mà mọi người đều tiếp cận được hoặc đăng tải trên mạng xã hội và có thể tiếp cận được bởi một nhóm thành viên chọn lọc, ví dụ nội dung chia sẻ qua email sẽ không được xếp vào nhóm này Thứ hai, nội dung phải thể hiện được nỗ lực sáng tạo nhất định, ví dụ đăng tải

Trang 26

nội dung sao chép nguyên văn từ báo, tạp chí, blog không xếp vào nhóm này Cuối cùng, nội dung được tạo ra không theo lối thực hành và cách làm chuyên nghiệp, ví

dụ thông tin quảng cáo hàng hóa không được xếp vào nhóm này Lịch sử của nội dung do người dùng khởi tạo bắt nguồn vào năm 1979, khi Tom Truscott và Jim Eliss đại học Duke tạo ra Usenet, một dạng hệ thống thảo luận toàn cầu cho phép người dùng Internet đăng tải các thông điệp một cách đại chúng Do đó, kỷ nguyên của truyền thông xã hội như chúng ta được biết ngày nay có lẽ đã khởi đầu từ 20 năm trước khi Bruce và Susan Abelson thành lập “Open Diary” một trang mạng xã hội cho phép những người viết nhật ký trên mạng tụ tập lại với nhau thành một cộng đồng Thuật ngữ “weblog” cũng ra đời vào thời điểm đó

Như vậy, nội dung do người dùng khởi tạo đã xuất hiện trước cả Web 2.0, nhưng sự kết hợp nhiều yếu tố bao gồm công nghệ, kinh tế, và xã hội đã làm cho nội dung do người dùng khởi tạo ngày nay khác xa với những gì đã được quan sát vào đầu thập niên 1980 Sự phổ biến của Internet tốc độ cao sau này đã dẫn đến sáng tạo ra các trang mạng xã hội như MySpace (2003) và Facebook (2004) Đây cũng chính là những cốt lõi tạo nên “truyền thông xã hội sau này” cũng như đóng góp vào sự phổ biến áp đảo của truyền thông xã hội ngày nay

1.1.3 Phân loại phương tiện truyền thông xã hội

Các nhà nghiên cứu hiện chưa có sự thống nhất trong cách phân loại các kênh truyền thông xã hội do số lượng công cụ truyền thông xã hội rất lớn và mỗi công cụ lại tích hợp rất nhiều tính năng khác nhau, điều này làm cho việc phân loại trở nên khó khăn hơn Kaplan và Haenlein chia truyền thông xã hội thành sáu nhóm dịch

vụ, trong khi đó David Meerman Scott phân loại truyền thông xã hội thành chín nhóm dựa vào cách thức được người dùng sử dụng để giao tiếp, thể hiện ý kiến cá nhân trên các công cụ trực tuyến Shweta Sharma, H V Verma xác định truyền thông xã hội bao gồm mạng xã hội, blog, diễn đàn trao đổi, trang web chia sẻ video, trang web chia sẻ nội dung, trang web đánh dấu xã hội, podcasts và wikis Có thể phân loại truyền thông xã hội dựa trên mục đích và chức năng của chúng, gồm những nhóm sau:

Trang 27

Mạng xã hội (Social networking): là các trang web được xây dựng dựa trên

việc đăng ký tài khoản để trở thành thành viên của cá nhân, cho phép người dùng tạo hồ sơ cá nhân, mời người khác tham gia, truy cập và chia sẻ thông tin, gửi tin nhắn, trò chuyện trực tuyến Mạng xã hội được dùng với mục đích xây dựng cộng đồng trực tuyến, duy trì liên lạc với gia đình, bạn bè Một số trang mạng xã hội phổ biến hiện nay là Facebook, Twitter, LinkedIn :

Trang web chia sẻ (Sharing website): là những trang web cho phép người

dùng đăng tải, chia sẻ những nội dung mà họ muốn dưới dạng hình ảnh (Instagram, Flickr, Pinterest), âm thanh (Last.fm, Soundcloud), video (YouTube), văn bản (Slideshare) với những người dùng khác có cùng mối quan tâm, sở thích;

Blog và microblog: blog là các trang web được tạo lập với mục đích chia sẻ

bài viết, tăng sự tương tác giữa người đọc và người viết (WordPress, Blogger) Microblog cũng được sử dụng để chia sẻ bài viết nhưng chúng ngắn gọn hơn blog

và bị giới hạn bởi số lượng ký tự (Tumblr, Twitter);

Trang đánh dấu xã hội (Social bookmarking site): là những trang web cho

phép người dùng tổ chức, lưu trữ, quản lý, tìm kiếm và chia sẻ liên kết (link) mà họ quan tâm Một số trang đánh dấu xã hội được dùng phổ biến là Bitly, Digg, Diigo, LibraryThing, Reddit, Pocket, CiteULike, Connotea

Diễn đàn (Forum): là các trang web cho phép người dùng tham gia thảo luận

theo nhiều chủ đề khác nhau

1.2 Lý thuyết về marketing

1.2.1 Khái niệm marketing?

John H.Crighton (Australia) cho rằng Marketing là quá trình cung cấp đúng các sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và cả vị trí

Peter Drucker lại định nghĩa: “Mục đích của Marketing không cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng và tự nó tiêu thụ.” Qua đây ta thấy Peter đã nhận định tiến bộ hơn trước đó, ông đã đã quan tâm đến yếu tố con người và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 28

Theo William M.Pride thì cho rằng: “Marketing là quá trình sáng tạo, phân phối, định giá, cổ động cho sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để thỏa mãn những mối quan hệ trao đổi trong môi trường năng động.”

Theo hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) định nghĩa: “Marketing là quá trình lập

kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và

tổ chức” (Quản trị Marketing - Philip Kotler - NXB Thống kê - 1997, Trang 20)

Định nghĩa về Marketing của Viện quản lý Malaysia cũng khá đầy đủ, có chú

ý đến nhu cầu khách hàng, họ cho rằng Marketing là nghệ thuật kết hợp, vận dụng các nỗ lực thiết yếu với mục đích khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và còn gợi lên những nhu cầu của khách hàng qua đó tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp

“ Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các giá trị cho khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng

để từ đó thu lại lợi nhuận( Philip Kotler và Gary Armstrong; 2014)

Từ các định nghĩa tham khảo trên tác giả đã rút ra được một số đặc điểm của Marketing như sau:

Thứ nhất: Công việc của marketing nhằm phát hiện ra nhu cầu và biến các

nhu cầu của khách hàng thành các cơ hội sinh lợi

Thứ hai: Marketing tìm ra các cách thức để làm hài lòng khách hàng, ngay cả

khi họ chưa phát hiện ra nhu cầu và đòi hỏi được thỏa mãn, tức là làm marketing phải biết lắng nghe và không ngừng sáng tạo đặc biệt là khi mức sống con người ngày được nâng cao như hiện nay

Thứ ba: Muốn làm tốt được việc đáp ứng nhu cầu khách hàng thì trước khi

đưa ra chiến lược mới cho công ty, Marketing phải nghiên cứu tỉ mỉ nhiều khía cạnh như thị trường, hành vi người tiêu dùng, môi trường kinh doanh

- Về Digital Marketing

Đối với khóa luận này, tôi tiến hành nghiên cứu về vấn đề ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp và truyền thông xã hội là một trong những yếu tố quan trọng của Digital Marketing

Trang 29

Digital Marketing (hay còn gọi là marketing số/ tiếp thị số) là toàn bộ các hoạt động marketing được thực hiện trên nền tảng kỹ thuật số, có sử dụng các thiết bị điện tử hay Internet để kết nối với khách hàng và quảng cáo cho sản phẩm/dịch vụ/thương hiệu của doanh nghiệp Bao gồm 04 dạng chính:

+ Owned Media: những kênh mà do chính doanh nghiệp, thương hiệu sở hữu, trong đó thường bao gồm website, microsite hoặc blog)

+ Paid Media: dạng truyền thông trả phí, hiểu một cách đơn giản, thương hiệu, doanh nghiệp trả tiền để các kênh này thực hiện việc quảng cáo theo yêu cầu + Earned Media: Truyền thông lan truyền, khi khách hàng và công chúng mục tiêu tự lan truyền thông tin, tự truyền thông về thương hiệu

+ Social Media

Các kênh Social Media đóng vai trò quan trọng bởi nó linh hoạt, có khả năng thấu hiểu nhu cầu của khách hàng, mang lại hiệu quả về chi phí và mục tiêu của chiến dịch Digital Marketing

1.2.2 Khái niệm Marketing-Mix

Marketing – mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phần marketing cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thương trường Nếu phối hợp tốt sẽ hạn chế rủi ro, kinh doanh thuận lợi,

có cơ hội phát triển, lợi nhuận tối đa.Thuật ngữ này lần lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden - chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp

E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960 vì thế Marketing - mix còn được gọi là chính sách 4 Ps bao gồm:

Sản phẩm (product): là thứ doanh nghiệp cung cấp ra thị trường, cá quyết

định liên quan đến sản phẩm gồm; kích cỡ sản phẩm, bao bì, thiết kế, nhãn hiệu, chất lượng, chủng loại, chức năng,…

Giá cả (price): là khoản tiền khách hàng bỏ ra để mua sản phẩm hay dịch vụ,

các quyết định giá gồm: phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnh giá,…

Trang 30

Phân phối (place): hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, các

quyết định về phân phối gồm: quyết định lựa chọn, thiết kế kênh phân phối, thiết lập quan hệ và duy trì quan hệ với trung gian,…

Xúc tiến (promotion): các hoạt động nhằm thông tin đến khách hàng về sản

phẩm, thuyết phục về đặc điểm sản phẩm, xây dựng hình ảnh thương hiệu và các chương trình khuyến mãi nhằm khuyến khích tiêu thụ

1.2.3 Vai trò, chức năng của Marketing

1.2.3.1 Vai trò của Marketing

Ngày nay kinh tế xã hội càng phát triển, nước ta có cơ hội vươn ra thế giới vai trò của marketing ngày càng được nâng cao và trở thành triết lý trong kinh doanh Marketing hướng dẫn cho các doanh nghiệp cách để phát hiện nhu cầu của khách hàng, nghệ thuật làm hài lòng những nhu cầu đó để biến thành cơ hội sinh lợi cho mình Tiếp theo, marketing chính là cầu nối giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt hơn trong các mối quan hệ, đồng thời giúp dung hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội với mục tiêu tối đa hóa chất lượng cuộc sống Ngoài ra, nó là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể định vị vị trí của mình trên thương trường khốc liệt Cuối cùng, marketing có vai trò lớn trong các hoạt động của doanh nghiệp, từ các quyết định lớn nhỏ trong công ty cũng có sự tác động từ các quyết định marketing như sản xuất sản phẩm gì? Sản phẩm nhắm và đối tượng nào? Sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

1.2.3.2 Chức năng của marketing

Marketing có 5 chức năng chính đó là:

Thứ nhất là nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu Chức năng này bao

gồm các hoạt động thu thập thông tin về thị trường, phân tích các nhu cầu hiện có cũng tìm ra các cách để làm hài lòng khách hàng ngay cả khi họ chưa nhận ra nhu cầu, nghiên cứu về tiềm năng và đưa ra dự đoán của thị trường ở tương lai Chức năng này giúp doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm phù hợp và đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường

Thứ hai, marketing có chức năng là đáp ứng nhu cầu của thị trường Về mặt

thích ứng nhu cầu về sản phẩm, marketing có những nghiên cứu về nhu cầu khách hàng để từ đó đưa ra các sản phẩm đánh đúng vào thị hiếu của người tiêu dùng

Trang 31

Song song đó theo dõi sự thích ứng của sản phẩm, sự chấp nhận của người tiêu khi đưa ra thị trường Về mặt giá cả, qua các nghiên cứu một cách tỉ mỉ về thị trường cho nên việc đưa ra giá cả hợp lý cho sản phẩm sẽ làm hài lòng với tâm lý khách hàng, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp và tình hình thị trường Về mặt tiêu thụ, với việc nghiên cứu và tổ chức các kênh phân phối của mình doanh nghiệp đã đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách thuận tiện nhất về cả không gian và thời gian Cuối cùng về mặt thông tin, khuyến khích tiêu thụ marketing đã thực hiện tốt thông qua các hoạt động chiêu thị như khuyến mãi, giảm giá,…

Thứ ba, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao Song song với việc phát triển về

nền kinh tế xã hội thì thu nhập và mức sống của con người ngày càng được nâng cao, khi đó nhu cầu của họ cũng đa dạng hơn, người tiêu dùng luôn tìm kiếm những cái mới Chính vì thế marketing phải luôn nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng đúng vào nhu cầu phong phú của thị trường hướng đến mục đích cuối cùng

là tối đa hóa chất lượng cuộc sống

Thứ tƣ, marketing có chức năng hiệu quả kinh tế Thông qua việc đáp ứng các

nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp biến những nhu cầu đó thành cơ hội sinh lợi cho mình

Cuối cùng là chức năng phối hợp Tức là phối hợp giữa các bộ phận của công

ty nhằm đi đến lợi ích chung là tối đa hóa lợi nhuận và hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng

1.3 Ứng dụng của truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp

1.3.1 Mục đích ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp

Theo Gunelius1, doanh nghiệp áp dụng marketing truyền thông xã hội với năm mục đích chính:

- Xây dựng quan hệ: lợi ích cơ bản của truyền thông xã hội là khả năng xây

dựng quan hệ với nhóm khách hàng quan tâm và chủ động, những người ảnh hưởng trên mạng trực tuyến, đồng nghiệp và những đối tượng khác

1

Gunelius, S (2011), 30 – Minute Social Media Marketing, McGraw-Hill, trang 58

Trang 32

- Xây dựng thương hiệu: Đối thoại trên truyền thông xã hội là cách thức lý

tưởng để tăng cường nhận thức thương hiệu, tăng khả năng nhận diện và gợi nhớ thương hiệu, nâng cao lòng trung thành với thương hiệu

- Quan hệ công chúng: truyền thông xã hội cung cấp những điểm tiếp xúc

nơi doanh nghiệp có thể chia sẻ những thông tin quan trọng và điều chỉnh nhận thức tiêu cực

- Xúc tiến: thông qua truyền thông xã hội, doanh nghiệp cung cấp những

khoản giảm giá và cơ hội độc đáo cho khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy giá trị và đặc biệt, cũng như đạt được những mục tiêu marketing ngắn hạn

- Nghiên cứu marketing: doanh nghiệp sử dụng các trang web xã hội để tìm

hiểu về khách hàng, tạo ra hồ sơ nhân khẩu học và hành vi của khách hàng, tìm kiếm những thị trường “nich”, tìm hiểu về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, cũng như tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh Ứng dụng truyền thông xã hội nên được xem xét như là một chiến lược marketing dài hạn nhưng doanh nghiệp có thể dùng

nó để đạt được những mục tiêu thị trường trong ngắn hạn như hoạt động xúc tiến Tuy nhiên, luôn nhớ rằng, doanh nghiệp cần xây dựng được mối quan hệ và người xem trên các trang web xã hội trước thì các chương trình xúc tiến ngắn hạn mới đạt được kết quả tích cực như mong đợi Nói cách khác, marketing qua truyền thông xã hội là một tiến trình gồm nhiều bước

1.3.2 Lợi ích của việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp

1.3.2.1 Xây dựng và nâng cao nhận diện thương hiệu

Các phương tiện truyền thông xã hội được coi là công cụ hiệu quả giúp doanh nghiệp khẳng định thương hiệu của mình Trang cá nhân doanh nghiệp là nơi có thể trưng bày logo, sản phẩm và dịch vụ một cách tốt nhất có thể Những thông tin hữu ích, hình ảnh sản phẩm cao cấp, chuyên nghiệp cung cấp giá trị và đáp ứng nhu cầu của khách hàng được đăng tải có thể thu hút thêm sự quan tâm tới các trang cá nhân, từ đó củng cố hình ảnh thương hiệu trong mắt công chúng

Trang 33

Bên cạnh đó, với thực tế hiện nay mỗi người đều có nhiều hơn một tài khoản truyền thông xã hội, việc thương hiệu có thể xuất hiện trên nhiều hơn một nền tảng truyền thông xã hội tạo cơ hội tiếp cận người dùng tốt hơn, khiến họ ghi nhớ nhiều hơn về sản phẩm, dịch vụ của mình Theo nghiên cứu năm 2018 của Accenture (Công ty cung cấp dịch vụ và tư vấn công nghệ), hầu hết các khách hàng doanh nghiệp đã đi được 57% hành trình ra quyết định mua hàng trước khi họ tiến hành mua sắm1 Nghĩa là, những nỗ lực về truyền thông trước đó của công ty, doanh nghiệp đã tác động rất lớn tới việc ra quyết định của người mua Truyền thông xã hội là một công cụ rất quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp không những tăng lượt tiếp cận, mà còn nâng cao độ nhận diện, là cơ sở quan trọng tác động tới nhu cầu người dùng, đồng thời xây dựng sự trung thành với thương hiệu

1.3.2.2 Phương thức kết nối và thấu hiểu khách hàng hiệu quả

Bản chất là những nền tảng kết nối, truyền thông xã hội là cầu nối đưa doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng Khi nắm bắt được nhu cầu của người dùng truyền thông xã hội, doanh nghiệp có thể xây dựng những nội dung riêng được tối

ưu, phát huy các tính năng tương tác qua lại sẽ giúp thương hiệu trở thành một nhân vật sống động và dễ dàng gắn kết với thói quen hàng ngày của người dùng Bên cạnh đó, các nền tảng truyền thông xã hội còn là một công cụ đặc biệt hỗ trợ hoạt động nghiên cứu insight (sự thật ngầm hiểu) vô cùng hiệu quả 51% nhà tiếp thị đánh giá rằng cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng đang là xu hướng nên được ưu tiên hàng đầu và 84% khách hàng cho rằng họ sẽ mua hàng từ các thương hiệu mang lại cho họ cảm giác giống như một người hơn là một con số

Hầu hết khách hàng cảm thấy rất cảm kích nếu như doanh nghiệp thấu hiểu được họ, biết được thời gian nào là thích hợp để bán hàng Bằng cách xem xét các phản ứng và bàn luận của công chúng về nội dung được chia sẻ trên các nền tảng truyền thông xã hội, hoặc thảo luận về ngành hàng, doanh nghiệp có thể tìm được những đặc tính của nhóm khách hàng mục tiêu như khoảng thời gian hoạt động, xu

1 Accenture (2021), “Powering B2B experience to drive revenue growth”, https://www.accenture.com/us-en/services/interactive/b2b-marketing-sales-service (ngày truy cập: 23/01/2023)

Trang 34

hướng thị trường, mong muốn đối với ngành hàng, dịch vụ này Đây chính là cơ sở quan trọng để đưa ra cải thiện cần thiết về sản phẩm, dịch vụ, giúp nâng cao tỷ lệ lựa chọn và vị thế thương hiệu khi thỏa mãn đúng nhu cầu khách hàng Việc thương hiệu xuất hiện trên nhiều hơn một nền tảng truyền thông xã hội tạo cơ hội tiếp cận người dùng tốt hơn

1.3.2.3 Hỗ trợ tăng tỉ lệ chuyển đổi

Tỉ lệ chuyển đổi (Conversion rate) là khái niệm không quá mới mẻ trong Marketing Online Tỉ lệ chuyển đổi được hiểu như khả năng chuyển đổi các yếu tố khách hàng tiềm năng bao gồm lượt truy cập trên nền tảng, lượt like, lượt bình luận… thành hành vi mua hàng, đăng kí nhận thông báo / thông tin về sản phẩm Hay nói đúng hơn, tỉ lệ chuyển đổi thể hiện hiệu quả của một chiến dịch tiếp thị bán hàng, sản phẩm thông qua các hành vi mà khách hàng thực hiện

Khi các nội dung được đầu tư và chia sẻ trên các nền tảng truyền thông xã hội, chúng không chỉ giúp cải thiện niềm tin và uy tín đối với khách hàng cũ, mà còn giúp thu hút khách hàng mới tìm hiểu về doanh nghiệp Nhu cầu đó sẽ đưa họ không chỉ đến trang truyền thông xã hội mà còn đến trang website chính Thực tế các báo cáo chỉ ra rằng, sau khi theo dõi một thương hiệu trên mạng xã hội, 91% người dùng truy cập trang web hoặc ứng dụng của thương hiệu, 89% sẽ mua hàng của thương hiệu đó Mạng xã hội giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ chuyển đổi một cách tự nhiên, tác động trực tiếp tới doanh thu của thương hiệu.1

1.3.2.4 Chi phí đầu tư linh động

Hiện nay khi đề cập đến vấn đề chi phí trong marketing bằng truyền thông xã hội vẫn còn tồn tại quan điểm cho rằng loại hình marketing này có chi phí đầu tư rất thấp Quan điểm này xuất phát từ một thực tế là việc sử dụng các nền tảng truyền thông xã hội hiện nay như đăng ký một tài khoản mang tên mình trên các mạng xã hội hay gây dựng một blog là hoàn toàn miễn phí Nếu không tính các quảng cáo trả

1

TS Nguyễn Thị Minh Hiền – Ths Tào Thanh Huyền (2021), “Truyền thông xã hội và chiến lược

marketing hiệu quả”, Học viện Báo chí và Tuyên truyền,

Trang 35

https://nguoilambao.vn/truyen-thong-xa-phí trên các nền tảng này, việc thiết lập một trang truyền thông xã hội có chi https://nguoilambao.vn/truyen-thong-xa-phí gần như bằng không Ngay cả chi phí quảng cáo trên những nền tảng này, ví dụ như Facebook, cũng rẻ hơn rất nhiều so với việc đăng quảng cáo trên báo in hay tivi Hiện nay, giới hạn tối thiểu cho mức ngân sách chi trong 1 ngày cho 1 mục quảng cáo trên Facebook (Daily Budget) chỉ khoảng 50.000 đồng Việt Nam Trong khi đó,

để có thể có một quảng cáo chiếm diện tích ¼ một trang báo hay tạp chí, doanh nghiệp có thể phải chi trả từ 2 đến 6 triệu đồng Việt Nam Chính vì những nguyên nhân này mà nhiều người đã lầm tưởng và vội vàng đưa ra kết luận rằng chi phí đầu

tư cho loại hình marketing này là cực kì thấp

Tuy nhiên, thực chất các chi phí trong ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động lại không hề rẻ như vậy Ngược lại, loại hình marketing này đòi hỏi một

sự đầu tư lớn về công sức và thời gian Cụ thể, để tận dụng được triệt để những lợi thế của truyền thông xã hội đòi hỏi các chuyên gia marketing phải tốn khá nhiều thời gian và công sức nghiên cứu hành vi của khách hàng trên các mạng xã hội, blog, diễn đàn,… để từ đó xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách hiệu quả qua truyền thông xã hội Đây là công việc phải làm hàng ngày chứ không chỉ mang tính nhất thời Chi phí doanh nghiệp phải thường xuyên bỏ ra để trả lương cho một đội ngũ nhân lực hùng hậu chuyên phụ trách việc cập nhật tin tức, tương tác với khách hàng thông qua các công cụ của truyền thông xã hội rõ ràng không phải là một con

số nhỏ

Hay nói cách khác, chi phí dành cho truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể linh hoạt điều chỉnh, phụ thuộc vào nguồn ngân sách, mục đích sử dụng, thời gian đầu tư,… nhằm tận dụng được tối đa lợi thế của các công cụ truyền thông xã hội mà mình sử dụng với nguồn ngân sách phù hợp nhất

1.3.3 Nhược điểm của việc ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp

1.3.3.1 Khó khăn trong việc kiểm soát thông tin

Việc quyết định tham gia vào các mạng xã hội, blog hay diễn đàn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chấp nhận tham gia vào quá trình đối thoại với khách hàng

Trang 36

của họ thông qua các nền tảng truyền thông xã hội này Thông tin lúc này được cung cấp theo hướng mở và chia sẻ cao, không chỉ có doanh nghiệp mà ngay cả khách hàng cũng có thể chủ động đăng tải thông tin, nhận xét, đánh giá về doanh nghiệp Thực tế cho thấy những thông tin từ phía khách hàng bao giờ cũng được phân chia thành 2 luồng : tích cực và tiêu cực Bên cạnh những ý kiến đóng góp mang tính xây dựng, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với những phản hồi không mong muốn, thậm chí là sai sự thật từ phía khách hàng Khi đó, nếu doanh nghiệp không có những biện pháp kiểm soát kịp thời thì những thông tin bất lợi này sẽ tiếp tục lây lan nhanh chóng trên các trang web truyền thông xã hội, làm tổn hại uy tín doanh nghiệp

1.3.3.2 Khó khăn trong việc kiểm soát thông tin và đo lường hiệu quả

Một chiến dịch marketing thông qua những nền tảng truyền thông xã hội thông thường phải là một chiến dịch dài hơi và không thể mong đợi nhìn thấy kết quả chỉ trong một sớm một chiều Do đó, hiệu quả không thể đo lường một cách rõ ràng sau một thời gian ngắn Nếu doanh nghiệp không đủ kiên nhẫn cũng như hiểu biết sâu sắc, một chiến dịch marketing loại này có thể bị bỏ dở giữa chừng gây lãng phí tiền bạc, thời gian cũng như nguồn nhân lực

Bên cạnh đó, mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp khi sử dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing tất nhiên vẫn là lợi nhuận Do đó, khi tiến hành đo lường hiệu quả, các chuyên gia marketing phải chỉ ra được sau một thời gian sử dụng thì lợi nhuận của doanh nghiệp có tăng lên không và tăng lên cụ thể là bao nhiêu Tuy nhiên, điều này luôn là một thách thức do các thông số đo lường hiệu quả loại hình này thường mang tính “truyền thông” hơn là tính “kinh tế’ Nhiệm vụ của các chuyên gia marketing lúc này là phải chuyển đổi được những thông số này thành các thông số kinh tế quen thuộc như tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, lợi nhuận ròng,… Có như vậy thì việc báo cáo hiệu quả sử dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing lên các cấp quản lý cao hơn của doanh nghiệp mới đảm bảo được tính chính xác và độ tin cậy

Trang 37

1.3.4 Những xu hướng cơ bản định hình tiếp thị

1.3.4.1 Quyền lực dịch chuyển về khách hàng

Ngày nay, chúng ta đang sống trong một thế giới hoàn toàn mới Cấu trúc quyền lực mà chúng ta đã từng biết đang trải qua những thay đổi sâu sắc Internet chính là nhân tố đem sự kết nối và minh bạch đến cuộc sống của chúng ta, là nguyên nhân chính của những sự dịch chuyển quyền lực này

Quyền lực kinh tế hiện nay đang được phân tán ra toàn bộ thế giới Những tập đoàn lớn cũng đối mặt với những khó khăn khi đầu tư cho sự đổi mới, sáng tạo ngay chính bên trong tổ chức độc quyền của mình Các công ty như Microsoft, Amazon cuối cùng cũng phải cần mua lại những công ty nhỏ hơn như Skype, Zappos,… Chúng ta đang chứng kiến cấu trúc quyền lợi hàng dọc đang bị lu mờ đi và được thay bằng các thế lực hàng ngang Chúng ta biết rằng, ngày nay, có nhiều người lên Facebook để đọc tin nóng từ những nhà báo công dân trong khi trước đây những kênh truyền hình lớn mới chính là lựa chọn hàng đầu Ngay cả YouTube cũng đang vượt mặt Hollywood như vũ bão Một số khảo sát được tiến hành bởi tạp chí Variety tiết lộ rằng những ngôi sao từ 13 đến 18 tuổi của YouTube còn nổi tiếng hơn cả những minh tinh trong ngành Hollywood.1

Trong một thế giới mà những lực hàng ngang, dung hợp và xã hội đang lấn lướt các lực hàng dọc, độc quyền và cá nhân thì những cộng đồng khách hàng đang trở nên ảnh có ảnh hưởng hơn bao giờ hết Bây giờ, họ có tiếng nói hơn, không sợ các doanh nghiệp lớn và những thương hiệu lớn Họ yêu thích chia sẻ các câu chuyện kể cả tốt lẫn xấu về thương hiệu Những cuộc trò chuyện ngẫu nhiên về thương hiệu nay đáng tin hơn là các chiến dịch quảng cáo có mục tiêu Những liên kết xã hội đã trở thành tác nhân chính của sự ảnh hưởng, vượt hơn cả anh các chiến dịch truyền thông tiếp thị Khách hàng có xu hướng nghe theo, tin tưởng những người xung quanh mình khi quyết định lựa chọn thương hiệu nào đó

1

Philip Kotler (2020), Tiếp thị 4.0 – Dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số, NXB Trẻ,

trang 23

Trang 38

Từ độc quyền đến dung hợp

Đã qua rồi cái thời độc quyền là mục tiêu của doanh nghiệp Ở tầm vĩ mô, thế giới đang di chuyển từ bá quyền sang cấu trúc quyền lợi đa phương Các siêu cường chủ yếu là Liên minh châu Âu và Mỹ, nhận ra rằng một số quyền lực kinh tế đang đổi hướng về phần còn lại của thế giới, trong đó nổi bật nhất vẫn là châu Á – nơi có tốc độ tăng trưởng ổn định và gia tăng sức mạnh trong những năm gần đây Các cường quốc về kinh tế cũng đang không còn tập trung cho một số ít quốc gia mà được phân bổ đều ra khắp thế giới

Tính minh bạch được tạo ra từ môi trường Internet cũng cho phép các doanh nhân ở các quốc gia mới nổi tìm kiếm nguồn cảm hứng từ những đối tác ở nước phát triển Họ có thể sao chép mô hình kinh doanh từ các nước phát triển với các bổ sung, chỉnh sửa mang tính địa phương khi triển khai thương mại hóa Ví dụ, Flipkart.com của Ấn Độ được nhân bảng từ Amazon, Grab của Malaysia được lấy cảm hứng từ Uber,… Khách hàng ở các quốc gia nhỏ có thể sử dụng các dịch vụ này mà không cần phải chờ đợi các công ty từ các quốc gia lớn đặt chân vào

Ở tầm vĩ mô hơn, có người đang tiếp nhận tính dung hợp về mặt xã hội Dung hợp không có nghĩa là trở nên giống nhau mà là chung sống hòa hợp bất chấp những khác biệt Trong thế giới trực tuyến các phương tiện truyền thông xã hội đã định nghĩa lại cách con người tương tác với nhau, cho phép họ xây dựng các mối quan hệ mà không bị cản trở bởi địa lý hoặc địa điểm điểm nhân khẩu Tác động của truyền thông xã hội không chỉ dừng ở đó mà còn là nền tảng thúc đẩy sự hợp tác trên toàn cầu về mặt sáng tạo Ví dụ Wikipedia được xây dựng bởi vô người vô

số người đóng góp trên thế giới hoặc InnoCentive, một công ty đi tiên phong cho việc khai thác phương pháp đổi mới đến từ đám đông bằng các công bố những thách thức trong việc nghiên cứu và phát triển và kêu gọi đóng góp giải pháp tốt nhất Thực tế, mọi phương tiện truyền thông xã hội tiếp cận phương pháp khai thác đám đông đều là ví dụ thuyết phục của tính dung hợp xã hội Phương tiện truyền thông xã hội thúc đẩy tính dung hợp xã hội và tạo cho con người cảm giác thuộc về cộng đồng của mình

Trang 39

Từ hàng dọc dịch chuyển sang hàng ngang

Toàn cầu hóa tạo ra một sân chơi bình đẳng Tính cạnh tranh của các nghiệp không còn được quy định bởi quy mô, quốc gia xuất xứ hoặc những lợi thế trong quá khứ Những doanh nghiệp nhỏ hơn, trẻ hơn và có xuất xứ địa phương sẽ có cơ hội cạnh tranh với những công ty toàn cầu có quy mô lớn hơn và lâu năm hơn Cuối cùng, sẽ không có doanh nghiệp nào thống trị hoàn toàn thị trường Thay vào đó một doanh nghiệp có thể trở nên cạnh tranh hơn nếu có thể kết nối với cộng đồng khách hàng và các đối tác để cùng sáng tạo và với đối thủ để cùng cạnh tranh

Tính dung hợp đã cho phép doanh nghiệp tiến bước vào những ngành mà trước đây họ chưa thể xâm nhập được Điều này tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhưng cũng đem đến những thách thức cạnh tranh đáng kể Sự phân biệt giữa ngành đang dần bị xóa mờ, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn hơn nhiều để theo dõi các đối thủ Trong tương lai đối thủ của họ không chỉ xuất hiện từ những doanh nghiệp trong ngành mà còn từ những ngành liên quan và có kết nối khác Vài năm trước đây những hãng taxi và hệ thống khách sạn chẳng bao giờ có thể nghĩ rằng một ngày họ phải cạnh tranh giành giật khách hàng với những công ty khởi nghiệp như Uber – cung cấp dịch vụ đi chung xe hay là Airbnb – mạng lưới chia sẻ chỗ ở Để tìm ra các đối thủ tiềm ẩn, doanh nghiệp cần phải bắt đầu có dịp tìm hiểu mục đích của khách hàng và xem xét các giải pháp thay thế tiềm năng có thể giúp khách hàng đạt được mục đích của họ

Khái niệm lòng tin của khách hàng không còn theo hàng dọc mà hiện nay là theo hàng ngang Trước đây, khách hàng dễ dàng bị ảnh hưởng bởi các chiến dịch tiếp thị Họ cũng có thể tìm kiếm thông tin và lắng nghe từ những người có uy quyền và các chuyên gia Tuy nhiên nghiên cứu mới đây trên nhiều lĩnh vực khác nhau cho thấy rằng đa số khách hàng ngày nay tin tưởng vào nhân tố f (bao gồm: friends - bạn bè, families - gia đình Facebook fans - người hâm mộ trên Facebook, Twitter followers - người theo dõi trên Twitter) hơn là các chương trình truyền thông tiếp thị Đa số khách hàng sẽ hỏi ý kiến và tin tưởng những người là trên các phương tiện truyền thông xã hội hơn là tin vào quảng cáo và ý kiến chuyên gia

Trang 40

Trong bối cảnh như vậy, thương hiệu không chỉ nên coi khách hàng chỉ đơn thuần là những mục tiêu Trước đây, các doanh nghiệp thường truyền tải thông điệp sản phẩm thông qua nhiều phương tiện truyền thông quảng cáo khác nhau Một số doanh nghiệp thậm chí còn sáng tạo vài sự khác biệt “không đúng sự thật” để có thể làm nổi bật hình ảnh thương hiệu của mình Hệ quả nhiều người chỉ coi thương hiệu

là vỏ ngoài bao bì tạo Cách tiếp cận này sẽ không còn hữu hiệu trong thời đại hiện nay bởi vì sự hỗ trợ từ các cộng đồng, khách hàng có thể tự bảo vệ mình khỏi trở thành mục tiêu của những thương hiệu không tốt Mối quan hệ giữa các thương hiệu

và khách hàng ngày nay không nên được vận hành theo hàng dọc mà thay vào đó nên được vận hành theo hàng ngang Khách hàng nên được coi là những người bạn, những người ngang hàng với thương hiệu Thương hiệu nên thể hiện tính trung thực

và tự tế với giá trị thật sự của mình Chỉ khi đó thương hiệu mới có thể trở nên đáng tin

Từ cá nhân dịch chuyển qua xã hội

Khi đưa ra quyết định mua hàng, khách hàng rất hay bị chi phối bởi sở thích

cá nhân cũng như bởi tâm lý muốn giống như xã hội xung quanh mình Mức độ quan trọng của một trong hai nhân tố này tùy biến theo từng người và cũng tùy biến giữa các ngành và mặt hàng khác nhau Với một thế giới kết nối mà chúng ta đang sống như ngày nay, sức nặng của sự phù hợp xã hội đang gia tăng trên mọi lĩnh vực Khách hàng ngày càng để tâm hơn tới ý kiến của những khách hàng khác Họ cũng chia sẻ ý kiến của mình và đưa ra hàng loạt các đánh giá Khách hàng cùng nhau khắc họa hình ảnh của các doanh nghiệp, thương hiệu và những hình ảnh này thường rất khác với hình ảnh mà công ty và thương hiệu muốn đưa ra Internet, đặc biệt là các phương tiện truyền thông xã hội là nguyên nhân thúc đẩy sự dịch chuyển này bằng cách cung cấp nền tảng và các công cụ phù hợp

Hầu như mọi người trên thế giới này sẽ sớm được kết nối với nhau Người ta nhận thức rằng giải pháp cho việc mở rộng Internet đến toàn thế giới không phải là các máy tính xách tay giá rẻ mà chính là điện thoại thông minh giá rẻ Với sự kết nối lớn như vậy, hành vi của thị trường cũng sẽ trở nên khác biệt đáng kể Ví dụ, ở

Ngày đăng: 05/10/2023, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Accenture (2021), “Powering B2B experience to drive revenue growth”, https://www.accenture.com/us-en/services/interactive/b2b-marketing-sales-service(ngày truy cập: 23/01/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Powering B2B experience to drive revenue growth
Tác giả: Accenture
Năm: 2021
[2] Cisco (2020), “Cisco Annual Internet Report (2018–2023) White Paper”, https://www.cisco.com/c/en/us/solutions/collateral/executive-perspectives/annual-internet-report/white-paper-c11-741490.html?dtid=osscdc000283 (ngày truy cập:20/02/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cisco Annual Internet Report (2018–2023) White Paper
Tác giả: Cisco
Nhà XB: Cisco
Năm: 2020
[3] David Meerman Scott (2015), The new rules of marketing & PR: how to use social media, online video, mobile applications, blogs, news releases, and viral marketing to reach buyers directly, https://bom.so/p3D18F (ngày truy cập:25/04/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The new rules of marketing & PR: how to use social media, online video, mobile applications, blogs, news releases, and viral marketing to reach buyers directly
Tác giả: David Meerman Scott
Năm: 2015
[5] Hubspot (2023), “10 Social Media Trends Marketers Should Watch in 2023 [New Data]”, https://blog.hubspot.com/marketing/social-media-predictions-2017(ngày truy cập: 28/3/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 Social Media Trends Marketers Should Watch in 2023 [New Data]
Tác giả: Hubspot
Năm: 2023
[6] Hubspot (2022), “The Ultimate List of Marketing Statistics for 2022” , https://www.hubspot.com/marketing-statistics (ngày truy cập: 28/3/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Ultimate List of Marketing Statistics for 2022
Tác giả: Hubspot
Năm: 2022
[7] Joseph Thorley (2008), “What is "Social media?””, http://propr.ca/2008/what- is-social- media (ngày truy cập: 15/12/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is "Social media
Tác giả: Joseph Thorley
Năm: 2008
[8] Kaplan, A.M& Haenlein, M.2010, 'Users of the world, unite! The challenges and opportunities of Social Media', Business Horizons, vol 53, https://www.academia.edu/1274371/Users_of_the_world_unite_The_challenges_an Sách, tạp chí
Tiêu đề: Users of the world, unite! The challenges and opportunities of Social Media
Tác giả: A.M. Kaplan, M. Haenlein
Nhà XB: Business Horizons
Năm: 2010
[9] livestream.com (2023), “47 Must-Know Live Video Streaming Statistics [UPDATE]”, https://livestream.com/blog/62-must-know-stats-live-video-streaming(ngày truy cập: 28/02/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 47 Must-Know Live Video Streaming Statistics [UPDATE]
Tác giả: livestream.com
Năm: 2023
[10] Marketingcharts (2020), “CMOs Turn to Social Media During COVID-19”, https://www.marketingcharts.com/digital/social-media-113777 (ngày truy cập:25/02/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: CMOs Turn to Social Media During COVID-19
Tác giả: Marketingcharts
Nhà XB: Marketing Charts
Năm: 2020
[11] Short Form (2020), “Short Form Video Statistics and 2020 Marketing Trends”, https://www.colormatics.com/article/short-form-video-statistics-and-2020-marketing-trends/ (ngày truy cập: 20/02/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Short Form Video Statistics and 2020 Marketing Trends
Tác giả: Short Form
Nhà XB: Colormatics
Năm: 2020
[12] Shweta Sharma, H. V. Verma (2018), “Social Media Marketing: evolution and change”, https://link.springer.com/chapter/10.1007 (ngày truy cập: 20/12/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Media Marketing: evolution and change
Tác giả: Shweta Sharma, H. V. Verma
Năm: 2018
[13] HubSpot (2022), “The HubSpot Blog’s 2023 Marketing Strategy & Trends Report”, link truy cập: https://blog.hubspot.com/marketing/hubspot-blog-marketing-industry-trends-report (ngày truy cập: 20/03/2023).Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: The HubSpot Blog’s 2023 Marketing Strategy & Trends Report
Tác giả: HubSpot
Năm: 2022
[14] Nguyễn Thị Trường Giang (chủ biên) (2017), Báo chí và truyền thông đa phương tiện, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí và truyền thông đa phương tiện
Tác giả: Nguyễn Thị Trường Giang (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
[15] Hiền Phương (2021), “TV hay Digital: Làm sao phân bổ truyền thông để chi ít mà nhận nhiều ngân hàng?”, https://advertisingvietnam.com/tv-hay-digital-lam-sao-phan-bo-ngan-sach-truyen-thong-de-chi-it-ma-nhan-nhieu-p17127 (Ngày truy cập:20/01/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: TV hay Digital: Làm sao phân bổ truyền thông để chi ít mà nhận nhiều ngân hàng
Tác giả: Hiền Phương
Năm: 2021
[16] TS Trần Thị Hòa (2020), “Tiếp cận quan điểm của Marshall McLuhan về vai trò của phương tiện truyền thông đối với sự phát triển của xã hội trong kỷ nguyên 4.0”, Tạp chí Khoa Học Đại Học Huế: Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Tập 129, Số 6D, 2020, Tr. 141–153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận quan điểm của Marshall McLuhan về vai trò của phương tiện truyền thông đối với sự phát triển của xã hội trong kỷ nguyên 4.0
Tác giả: TS Trần Thị Hòa
Nhà XB: Tạp chí Khoa Học Đại Học Huế: Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Năm: 2020
[17] TS Nguyễn Thị Minh Hiền – Ths Tào Thanh Huyền (2021), “Truyền thông xã hội và chiến lược marketing hiệu quả”, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, https://nguoilambao.vn/truyen-thong-xa-hoi-va-chien-luoc-marketing-hieu-qua-nwf54198.html (ngày truy cập: 21/01/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông xã hội và chiến lược marketing hiệu quả
Tác giả: TS Nguyễn Thị Minh Hiền, Ths Tào Thanh Huyền
Nhà XB: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Năm: 2021
[18] Huyền Trân (2023), “3 xu hướng truyền thông xã hội chủ đạo trong năm 2023”, https://advertisingvietnam.com/3-xu-huong-truyen-thong-xa-hoi-chu-dao-trong-nam-2023-p21346 (ngày truy cập: 19/02/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3 xu hướng truyền thông xã hội chủ đạo trong năm 2023
Tác giả: Huyền Trân
Năm: 2023
[19] Liulo (2022), “Thống Kê Podcast Tại Việt Nam”, https://liulo.fm/blog/thong- ke-podcast-tai-viet-nam-liulo-bl622709ada908ce073d681432(ngàytruycập:15/02/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống Kê Podcast Tại Việt Nam
Tác giả: Liulo
Năm: 2022
[20] Mai Anh (2016), “Khoảng chú ý 8 giây của con người và tương lai truyền thông tin tức”, Báo VietNamplus. Link truy cập:https://www.vietnamplus.vn/khoang-chu-y-8-giay-cua-con-nguoi-va-tuong-lai-truyen-thong-tin-tuc/419632.vnp (Ngày truy cập: 20/01/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoảng chú ý 8 giây của con người và tương lai truyền thông tin tức
Tác giả: Mai Anh
Nhà XB: Báo VietNamplus
Năm: 2016
[21] Novaon Digital (2021), “Content On Trend #1: Vì sao short-form video là dạng nội dung tiềm năng với thương hiệu?”,https://www.brandsvietnam.com/congdong/topic/320175-Content-On-Trend-1-Vi-sao-short-form-video-la-dang-noi-dung-tiem-nang-voi-thuong-hieu (truy cập ngày 01/01/2023) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Content On Trend #1: Vì sao short-form video là dạng nội dung tiềm năng với thương hiệu
Tác giả: Novaon Digital
Nhà XB: Brands Vietnam
Năm: 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Về độ tiếp cận, quảng cáo Facebook và YouTube mang lại hiệu quả chi phí - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 2 Về độ tiếp cận, quảng cáo Facebook và YouTube mang lại hiệu quả chi phí (Trang 44)
Hình 1: Các kênh Digital được đầu tư nhiều hơn và có độ tiếp cận cao hơn TV từ - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 1 Các kênh Digital được đầu tư nhiều hơn và có độ tiếp cận cao hơn TV từ (Trang 44)
Hình 5: Biểu đồ số liệu về tình hình sử dụng video  2 - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 5 Biểu đồ số liệu về tình hình sử dụng video 2 (Trang 51)
Hình 9: Hình ảnh cửa hàng trực tiếp của công ty TNHH Giày Myn - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 9 Hình ảnh cửa hàng trực tiếp của công ty TNHH Giày Myn (Trang 70)
Hình 10: Mô hình cửa hàng qua các giai đoạn - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 10 Mô hình cửa hàng qua các giai đoạn (Trang 71)
Hình 11: Mô bán hàng đa kênh Omni Channel tại công ty TNHH Giày Myn  2.2.4.  Cơ cấu tổ chức - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 11 Mô bán hàng đa kênh Omni Channel tại công ty TNHH Giày Myn 2.2.4. Cơ cấu tổ chức (Trang 72)
Hình 12: Hình ảnh nhân viên Giày Myn thực hiện các hoạt động - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 12 Hình ảnh nhân viên Giày Myn thực hiện các hoạt động (Trang 80)
Hình 14: Trang Facebook của công ty TNHH Giày Myn - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 14 Trang Facebook của công ty TNHH Giày Myn (Trang 83)
Hình 15: Trang Instagram của công ty TNHH Giày Myn - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 15 Trang Instagram của công ty TNHH Giày Myn (Trang 84)
Hình 17: Trang Zalo của công ty TNHH Giày Myn - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 17 Trang Zalo của công ty TNHH Giày Myn (Trang 86)
Hình 18: Trang Youtube của công ty TNHH Giày Myn - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 18 Trang Youtube của công ty TNHH Giày Myn (Trang 86)
Hình 20: Hình ảnh cho chiến dịch Back to school 2021 “Thế giới song song” - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 20 Hình ảnh cho chiến dịch Back to school 2021 “Thế giới song song” (Trang 90)
Hình 22: Hình ảnh đại diện thương hiệu ZX của vlogger/ca sĩ/diễn viên Lê Na trong - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 22 Hình ảnh đại diện thương hiệu ZX của vlogger/ca sĩ/diễn viên Lê Na trong (Trang 93)
Hình 23: Hình ảnh hợp tác hình thức Affiliate Marketing qua TikTok Shop - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 23 Hình ảnh hợp tác hình thức Affiliate Marketing qua TikTok Shop (Trang 94)
Hình 24: Hoạt động livestream trên nền tảng TikTok Giày Myn Official - Xu hướng ứng dụng truyền thông xã hội trong hoạt động marketing của doanh nghiệp tại việt nam nghiên cứu trường hợp công ty tnhh giày myn
Hình 24 Hoạt động livestream trên nền tảng TikTok Giày Myn Official (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w