Mặc dù vậy, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng còn nhiều hạn chế, do người nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật thuế, có nhiều hành vi gian lận để tr
Trang 1
VÕ MAI PHƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2016
Trang 2
VÕ MAI PHƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN XUÂN CHÂU
NGHỆ AN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Võ Mai Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô, Khoa Kinh tế, Khoa đào tạo sau Đại học Trường Đại học Vinh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Tiến sĩ Trần Xuân Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Thuế Hà Tĩnh, Chi cục Thuế
TP Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát, làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích, đánh giá để nghiên cứu, thực hiện luận văn
Xin trân trọng cám ơn !
Tác giả
Võ Mai Phương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6
7 Kết cấu luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 8
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8
1.1.1 Thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội 10
1.1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh 12
1.1.4 Nội dung quản lý thuế thu nhập đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 16
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh 22
1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của một số tỉnh 25
1.2.1 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa 25
1.2.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Vinh 27
1.3 Bài học cho Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 28
Kết luận chương 1 30
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 31
2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 31
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 34
2.1.4 Kết quả thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2015 35
2.2 Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 38
2.2.1 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 38
2.2.2 Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 42
2.2.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 50
2.2.4 Đánh giá chung 59
Kết luận chương 2 64
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 65
3.1 Những căn cứ cho việc đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 65
3.1.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 65
3.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế Hà Tĩnh 67
3.2 Định hướng tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 69
3.3 Những giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 72
Trang 73.3.1 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 72
3.3.2 Đối với quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 79
3.3.3 Đối với quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 80
3.3.4 Đối với kiểm tra thuế 81
3.3.5 Đối với quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 82
3.3.6 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ 83
Kết luận chương 3 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình:
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 35
Hình 2.2 Quy trình quản lý nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 43
Hình 2.3 Quy trình cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản sử dụng trong quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 45
Hình 2.4 Quy trình cưỡng chế bằng biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn sử dụng trong quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 46
Hình 3.1 Nội dung quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cơ quan thuế 73
Bảng: Bảng 2.1 Kết quả thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2015 của Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 36
Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Hà Tĩnh phân theo ngành nghề 40
Bảng 2.3 Mức độ đóng góp với địa phương của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 41
Bảng 2.4 Kết quả thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 51
Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp ngoài quốc doanh 52
Bảng 2.6 Tình hình nợ thuế thu nhập doanh nghiệp 54
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ 55
Bảng 2.8 Đánh giá của cán bộ quản lý thuế về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 56
Trang 10DANH MỤC BIỂU Biểu:
Biểu đồ 2.1 Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành phố
Hà Tĩnh năm 2015 39
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ đánh giá của các cán bộ quản lý thuế về quy trình
quản lý thuế TNDN đối với DNNQD tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện mục tiêu đưa nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Việt Nam cần có một lượng vốn đầu tư rất lớn Lượng vốn đó có thể được huy động từ nhiều nguồn, trong đó thuế là một nguồn quan trọng, vừa mang tính cơ bản vừa mang tính bền vững lâu dài Tại Việt Nam, mức thu từ thuế thường chiếm khoảng 90% tổng nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), vậy nên, nếu không bao quát được các nguồn thu sẽ dẫn đến thâm hụt ngân sách, theo đó các khoản chi cho đầu
tư phát triển cũng sẽ sụt giảm, và tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ bị chậm lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, hay nó là loại thuế tính trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ
Để thuế thu nhập doanh nghiệp thực sự phát huy vai trò của nó trong hệ thống thuế thì việc tổ chức quản lý thuế thuộc đối tượng này là hết sức quan trọng
Như vậy, công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng đối với một quốc gia là rất quan trọng, đặc biệt đối với quốc gia đang phát triển như Việt nam vì thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quan trọng góp phần điều chỉnh, thực hiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước
Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh trong những năm qua đã rất chú trọng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung và công tác quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng Kết quả hoạt động năm 2015 cho thấy Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh
đã có tổng thu đạt 1.086,322 tỷ đồng, đạt 151% kế hoạch HĐND tỉnh, 183%
kế hoạch Bộ tài chính giao và bằng 171% so với cùng kỳ, đồng thời có 5/7 khoản thu vượt mức kế hoạch và tăng so với cùng kỳ, trong đó các sắc thuế
Trang 12quan trọng vượt cao như: Tiền thuê đất đạt 476% KH, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 114% kế hoạch, Thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt 102% Những con số này cho thấy hiệu quả hoạt động của Chi cục Thuế trong thời gian vừa qua
Mặc dù vậy, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng còn nhiều hạn chế, do người nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật thuế, có nhiều hành vi gian lận để trốn thuế, lạc hậu về cơ chế quản lý, quy trình thu thuế chưa hoàn thiện, đội ngũ nhân viên quản lý thuế chưa được đào tạo bài bản hoặc các hạn chế về thủ tục và các biện pháp cưỡng chế nợ thuế…
Nhận thức được tầm quan trọng của thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với sự phát triển của quốc gia, cũng như nhìn vào thực tế khách quan tình hình công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế
TP Hà Tĩnh, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng luôn là một vấn đề nóng bỏng, được xã hội rất quan tâm Đã có hàng trăm công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp dưới các góc độ khác nhau, trong đó liên quan trực tiếp đến đề tài có thể kể đến các công trình sau :
- "Tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh ở thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên", luận văn Thạc sĩ của tác giả
Nguyễn Việt Dũng [8] Nghiên cứu đã phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Hưng Yên Việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hưng Yên nhất là việc tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế Những nguyên nhân tồn tại trong quản lý thu thuế, biện pháp khắc phục, từ đó rút ra những
Trang 13nguyên nhân chủ yếu tác động đến quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Hưng Yên trong thời gian qua
- “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Gia Lai”, luận
văn thạc sĩ của tác giả Trần Phan Quốc Chương [7] Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai, luận văn đã chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong quản lý thuế và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai: Hoàn thiện nội dung quản lý thuế TNDN, tổ chức bộ máy quản
lý và xây dựng hệ thống thông tin quản lý và chính sách sử dụng cán bôn Đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, Tổng cục thuế, các cấp chính quyền địa phương liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN nói riêng
và quản lý thuế nói chung
- “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ” của tác giả Trần Văn Ninh [13] Nghiên cứu đã hệ thống hóa
một số lý luận về kiểm soát thuế TNDN, trình bày cách thức tổ chức kiểm soát thuế TNDN theo mô hình quản lý chức năng; những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ; nêu lên những hạn chế, tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN Từ đó đề xuất 6 giải pháp tăng cường kiểm soát thuế: hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng kỹ năng phân tích tài liệu kế toán khi kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, nhận dạng hành vi trốn thuế, kiểm soát thuế thông qua điều tra thuế và kiểm soát doanh thu bằng
mô hình hệ thống quản lý hoá đơn tiền mặt Đồng thời đề xuất các điều kiện cần thiết với các cơ quan nhà nước, các cấp chính quyền địa phương liên quan đến công tác kiểm soát thuế TNDN nhằm tăng tính khả thi cho các giải pháp
đề xuất tăng cường kiểm soát thuế TNDN
- “Hoàn thiện công tác quản lý thu nhập thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Công Thành [19]
Nghiên cứu đã hệ thống hóa một số lý luận về thuế và quản lý thuế thu nhập
Trang 14cá nhân; Phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2009 - 2012 Và trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở Trà Vinh, tác giả đề xuất một
số giải pháp để hoàn thiện hơn
- “Các giải pháp Quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Núi Thành”, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Hải
[9] Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm về kê khai, nộp thuế của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Núi Thành Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế để có được cơ sở thông tin cho hoàn thiện công tác quản lý thu thuế của Nhà nước đối với khu vực này trên địa bàn huyện Núi Thành
- “Quản lí thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sỹ của tác giả
Hoàng Thị Thúy Ngọc [14] Luận án đã nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân và những vấn đề đặt ra trong thời gian qua, đồng thời đề xuất quan điểm và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế trong giai đoạn tới
Các công trình trên đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp và đưa ra quan điểm và những giải pháp nâng cao công tác quản
lý thuế cho doanh nghiệp trong đó có cả doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tuy nhiên, đối với địa bàn thành phố Hà Tĩnh chưa có công trình nào nghiên cứu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn địa phương cụ thể dưới góc độ kinh tế chính trị Do vậy, đây là một vấn đề mới, mang tính thời sự cao đối với Việt Nam nói chung, thành phố Hà Tĩnh nói riêng đòi hỏi phải nghiên cứu
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu thực tiễn để hoạt động quản lý thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh luận văn đánh giá những hạn chế và nguyên nhân cơ bản
Trang 15của hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian qua, từ đó tìm ra định hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế thành phố Hà Tĩnh trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế TP Hà Tĩnh, thời kỳ 2013- 2015
+ Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế
TP Hà Tĩnh, thời kỳ 2016- 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý thuế thu TNDN đối với DNNQD tại Chi cục Thuế TP Hà Tĩnh
+ Phạm vi về nội dung:
Luận văn nghiên cứu quy trình của một số quản lý thuế TNDN áp dụng đối với DNNQD Luận văn cũng đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối
Trang 16với DNNQD tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh trên 4 khía cạnh: (1) Công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế TNDN; (2) Công tác kiểm tra thuế; (3) Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; (4) Công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
5 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra, luận văn đã sử dụng những phương pháp sau đây:
- Phương pháp chung là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Các phương pháp cụ thể được sử dụng là: tham khảo ý kiến chuyên gia, phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống, so sánh, đánh giá thông qua những số liệu, báo cáo của một số sở, ban, ngành của tỉnh và cả nước
- Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua các cuộc điều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên làm viêc tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh, cụ thể:
+ Cán bộ công nhân viên làm việc tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh,
Hà Tĩnh: 04 người nằm trong Ban lãnh đạo, 12 người nằm trong đội kiểm tra, quản lý và cưỡng chế nợ thuế và 14 người nằm trong các đội nghiệp vụ khác như đội thuế liên xã, thị trấn (08), đội nghiệp vụ, hỗ trợ người nộp thuế (02), đội kê khai kế toán thuế và tin học (04)
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa về lý luận
Đề tài đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thuế, thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN đối với các DNNQD Luận văn đã lý luận về khái niệm thuế, thuế TNDN và vai trò của thuế TNDN; khái niệm DNNQD
và quản lý DNNQD và từ đó đi sâu nghiên cứu 4 nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNQD bao gồm: Công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế TNDN; Công tác kiểm tra thuế; Công tác quản lý nợ
Trang 17và cưỡng chế nợ thuế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
6.2 Ý nghĩa về thực tiễn
Luận văn nghiên cứu kinh nghiệm công tác quản lý thuế nói chung của một số địa phương để đóng góp vào những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNQD
Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng quy trình công tác quản lý thuế TNDN và thực trạng công tác quản lý TNDN đối với các DNNQD tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh giai đoạn năm 2013 - 2015 Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả đạt được, một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNDN cụ thể là các giải pháp khắc phục những hạn chế quy trình quản lý và tăng cường công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; Công tác kiểm tra thuế; Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
7 Kết cấu luận văn
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, hệ thống các bảng, biểu, phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2015
Chương 3: Định hướng và Giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh đến năm 2020
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1 Thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế [11]
Khi Nhà nước ra đời, thuế là công cụ để Nhà nước có nguồn thu nhằm trang trải các chi tiêu của Nhà nước [12] Nhà nước dùng quyền lực của mình ban hành các luật thuế để bắt buộc dân cư và các đối tượng khác trong nền kinh tế đóng góp cho Nhà nước Và đây là hình thức huy động tài chính cho Nhà nước Người nộp thuế sẽ phải đóng thuế theo luật định, mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để
ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ổn định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước Nếu có tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh nào không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ nộp thuế tức là họ đã vi phạm pháp luật
Như vậy, thuế có thể hiểu theo hai nghĩa, nghĩa rộng và nghĩa hẹp Nghĩa rộng, thuế có thể được hiểu là nguồn lực chuyển giao từ khu vực tư sang khu vực công Nghĩa hẹp, thuế là một khoản thu bắt buộc bằng tiền của Chính phủ, không có sự hoàn trả thông qua hàng hóa, dịch vụ công cộng và được thực thi bằng pháp luật
Trang 191.1.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, có nghĩa là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp [12]
Tại Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tiên được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 do Quốc Hội nước Việt Nam ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008 [17], luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13 [18] Tại Điều 2 quy định cụ thể các đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này
Cũng tại Điều 3 Luật này, các quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được chi tiết [17], cụ thể như sau:
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này
- Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu
Trang 20nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Về nguyên tắc, thu nhập chịu thuế là bất cứ khoản thu nhập phát sinh nào dù bằng tiền vay hay hiện vật, không phân biệt từ nguồn sản xuất kinh doanh hay hoạt động, đầu tư sau khi loại bỏ những khoản được pháp luật quy định không phải chịu thuế thu nhập Những khoản thu nhập được quy định
không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là những khoản thu
nhập còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập hoặc một loại thuế tương đương ở một khâu nào đó Những khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cũng có thể
là những khoản thu nhập nhỏ, lặt vặt nhưng lại không thuận tiện cho công tác quản lý Nói cách khác, thu nhập chịu thuế phải gồm hầu hết các khoản thu nhập chủ yếu phát sinh, không phân biệt hình thái và nguồn gốc của chúng
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà
nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ
Trang 21điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý
Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân
sách Nhà nước
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các đối tượng cũng như phạm vi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là rất rộng gồm nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh có phát sinh lợi nhuận Nếu nền kinh tế ngày càng phát triển
và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào
Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần
khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Vai trò này của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ các chính sách, chủ trương của Nhà nước, các chính sách này khuyến khích các chủ đầu tư, kinh doanh vào những vùng, khu vực khác nhau ở từng thời điểm nhất định,
và có những kế hoạch, phát triển cụ thể, và việc áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ là công cụ quan trọng để góp phần thúc đẩy sản xuất và phát triển theo kế hoạch và chiến lược phát triển của Nhà nước
Thứ tư, Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ
quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu qủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài
Trang 221.1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đến nay, vẫn chưa có một văn bản pháp lý hay tài liệu nào đưa ra khái niệm cụ thể về doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nói đến doanh nghiệp ngoài quốc doanh là để phân biệt với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Cho đến nay còn có nhiều quan niệm khác nhau
Có quan điểm cho rằng, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm những doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà nước Đó là những doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài Quan điểm này hiểu doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các doanh nghiệp ngoài sở hữu khu vực nhà nước Theo cách hiểu này được hiểu theo hình thức sở hữu, nhưng đối tượng quá rộng bào trùm cả doanh nghiệp nước ngoài Đại hội Đảng lần thứ X vẫn tiếp tục xác định khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một thành phần kinh tế riêng
Vì vậy, có quan điểm cho rằng, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các đơn vị kinh doanh có tính chất tư hữu (không kể các đơn vị đầu tư nước ngoài) Xét về loại hình doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công
ty TNHH, công ty cổ phần và các đơn vị theo hình thức hợp tác xã, trong đó:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp Công ty TNHH không được phép phát hành cổ phần [31,
Trang 23tr.43] Và công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH một thành viên
không được phép phát hành cổ phiếu
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó, phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau Đặc biệt doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động tập trung vào một số ngành đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu thấp, thị trường tiêu
Trang 24thụ rộng khắp và ít chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp lớn Các ngành mà các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường hoạt động thường là chế biến nông, lâm, hải sản xuất khẩu; gia công nay mặc, đồ da, đồ trang sức; xây dưng cơ bản với các mặc hàng vật liệu xây dựng như: gạch, ngói; gốm sứ,
đồ mỹ nghệ xuất khẩu; giao thông vận tải, thông tin và mới có thêm kinh doanh máy tính và sản xuất phần mềm Ở mỗi loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều có những ưu, nhược điểm khác nhau, tùy thuộc vào nhu cầu
và tính hợp lý khi thành lập doanh nghiệp mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn những hình thức sở hữu tốt nhất
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, cụ thể:
Thứ nhất, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cùng với các doanh nghiệp khác tạo thêm công ăn việc làm, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho một quốc gia
Thứ hai, doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần khơi dậy và phát huy tiềm năng của một bộ phận lớn dân cư tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế
Thứ ba, đội ngũ doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra đời làm đa dạng hơn đội ngũ các nhà doanh nghiệp Việt Nam, góp phần xây dựng đội ngũ các nhà doanh nghiệp Việt phát triển mạnh mẽ
Thứ tư, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh góp phần xây dựng quan
hệ sản xuất mới phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội trong một quốc gia
1.1.3.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quản lý là hoạt động của con người nhằm thực hiện những mục tiêu đã định thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát và thúc đầy hoạt động của những con người trong tổ chức đó
Trang 25Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà nước [10] Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ Tiếp cận dưới góc độ thực thu quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành pháp của Nhà nước Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành Dưới góc độ này, quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế được hiểu theo 3 khía cạnh: (i) Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý; (ii) Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành Thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; (iii) Là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế, Ngoài ra quản lý thuế còn bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế
Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật [8] Đây là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư vấn cho người nộp thuế
Như vậy, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh có thể hiểu là những cách thức, phương pháp cơ quan quản
Trang 26lý thuế dùng để quản lý việc nộp thuế của các đối tượng nộp thuế (các doanh nghiệp ngoài quốc doanh) sao cho thuế thu nhập doanh nghiệp được nộp đúng,
đủ và kịp thời
Chủ thể quản lý thuế thu nhập là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xâu dựng hệ thống pháp luật huế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế;
hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp cho cơ quan hành pháp (cơ quan thuế,
cơ quan hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế Đối tượng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các tổ chức và
cá nhân ngoài quốc doanh có nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh là huy động nguồn tài chính từ các tổ chức và cá nhân ngoài quốc doanh cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế
1.1.4 Nội dung quản lý thuế thu nhập đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trên cơ sở khái niệm quản lý thuế TNDN đối với DNNQD và quy định
cụ thể tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Quốc hội ban hành ngày 29/11/2006 [16] và luật sửa đổi bổ sung luật thuế thu nhập thu nhập doanh
nghiệp số 32/2013/QH13 [19], chúng tôi xác định nội dung công tác quản lý
thuế TNDN đối với DNNQD, bao gồm: Công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; Công tác kiểm tra thuế; Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ các DNNQD nộp thuế TNDN
1.1.4.1 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đăng ký thuế là việc DN khai báo sự hiện diện của mình và nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế Chỉ những người có nghĩa vụ mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng ký thuế
Trang 27Đăng ký thuế bằng những thông tin của DN theo mẫu quy định là cơ sở để người đăng ký được cấp một mã số thuế để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế của mình
Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật
về thuế) Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản
lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc
Mã số thuế gắn với sự tồn tại của đối tượng nộp thuế, một đối tượng nộp thuế chỉ được cấp 1 mã số thuế duy nhất Khi đối tượng nộp thuế chấm dứt hoạt động thì mã số thuế không còn giá trị sử dụng
Việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp là một biện pháp quan trọng trong quản lý thuế TNDN Mã số thuế giúp cho cơ quan quản lý có thể xác định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, quản lý doanh thu, thu nhập chịu thuế, việc sử dụng hóa đơn chứng từ, hoàn thuế của đối tượng nộp thuế một cách nhanh chóng, đơn giản, dễ dàng và tính chính xác cao hơn Việc một đơn vị sản xuất kinh doanh hay một cá nhân phát sinh hoặc liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ được cấp một mã số thuế riêng biệt sẽ là biện pháp
mã hóa giúp phân biệt được các đối tượng nội thuế, đặc biệt là những đối tượng nộp thuế có nhiều điểm giống nhau tránh được sự nhầm lẫn trong công tác quản lý thuế
Khai thuế, tính thuế
Sau khi đăng ký, người nộp thuế sẽ tiến hành kê khai thuế với cơ quan thuế Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế TNDN Người nộp thuế sử dụng hồ sơ khai thuế TNDN theo quy định của Luật Quản lý thuế để
kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế
Trang 28Đối với DN hoạt động kinh doanh thường xuyên, hàng quý DN sẽ tiến hành kê khai tạm tính theo quý, đến thời điển kết thúc năm tài chính doanh nghiệp sẽ tiến hành khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp Việc hàng quý DN kê khai thuế TNDN tạm tính và chỉ kê khai quyết toán theo năm là để tạo điều kiện cho
DN tập hợp được đầy đủ hóa đơn chứng từ và doanh thu - chi phí phát sinh trong năm tài chính, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ trong thông tin kê khai của DN
Đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các tổ chức kinh doanh không phát sinh thường xuyên hoạt động này thì
tổ chức sẽ kê khai thuế thu nhập theo từng lần phát sinh
Đối vời người kinh doanh không thường xuyên thì việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo tháng hoặc theo lần phát sinh thu nhập
Còn đối với doanh nghiệp hoạt động theo phương thức hưởng khấu trừ
từ tiền hoa hồng đại lý thì việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ kê khai theo tháng
Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của người nộp thuế, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Về nguyên tắc, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp, kê khai và nộp số thuế kê khai vào NSNN theo đúng thời hạn Tuy nhiên, do điều kiện khách quan hoặc do ý thức của người nộp thuế nên thực tế còn có trường hợp người nộp thuế cố tình chậm hoặc không kê khai thuế, trong trường hợp đó cơ quan thuế phải tính toán và ấn định thuế cho người nộp thuế
Trang 29Đây là biện pháp cần thiết để hạn chế tình trạng trốn lậu thuế của doanh nghiệp, đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế
Để ấn định thuế cơ quan thuế phải dựa vào các cơ sở sau:
+ Cơ sở dữ liệu thu thập được từ người nộp thuế khai báo về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước; từ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế; và từ các cơ quan quản lý Nhà nước khác
+Phải tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng, cùng qui mô tại địa phương, xác định tính hợp lý của số liệu
+ Dựa vào các tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực Tuỳ theo mức độ vi phạm, cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
Nộp thuế là trách nhiệm và quyền lợi của người nộp thuế Nhà nước và
cơ quan thuế có trách nhiệm trong bảo đảm quyền của người nộp thuế cũng
Trang 30như đảm bảo công bằng giữa các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức có nghĩa
vụ nộp thuế Đồng thời cơ quan thuế cũng có trách nhiệm trong việc hướng dẫn, đôn đốc, người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ thuế
Công tác quản lý việc đăng ký, khai thuế, nộp thuế TNDN được thực hiện trước tiên trong công tác quản lý thuế Các cơ quan quản lý thuế sẽ theo dõi việc đăng ký thuế, khai thuế, ấn định thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thông qua các quy trình theo dõi, kiểm tra được thiết lập và quy định cụ thể tại các cơ quan thuế Khi các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành lập, doanh nghiệp có trách nhiệm phải đăng ký thuế với cơ quan quản lý và phải khai thuế một cách kịp thời, chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi năm
1.1.4.2 Công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Kiểm tra thuế là bước tiếp theo của công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNQD tại các cơ quan thuế Công tác thanh tra, kiểm tra thuế được thực hiện ở hai hình thức: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Căn cứ vào hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế gữi đến cơ quan thuế, công chức thuế tiến hành đối chiếu các chỉ tiêu, phân tích, nhận xét, đánh giá xác định những hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn sai sót trong quá trình kê khai để yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu hoặc tiến hành kiểm tra hoặc thanh tra tại trụ sở người nộp thuế Cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp trong kiểm tra, thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, bao gồm: Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế Những phương pháp này
Trang 31được quy định cụ thể trong các điều khoản của Luật quản lý thuế Công tác kiểm tra, thanh tra thuế được cơ quan thuế thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đánh giá việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp này, đồng thời đánh giá ý thức của họ trong việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm tra, thanh tra thuế còn bao gồm nội dung kiểm tra, thanh tra kết quả thực hiện thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp này xem
có nộp đúng và đủ các khoản thuế TNDN quy định hay không
1.1.4.3 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Thực hiện nội dung của Luật Quản lý thuế, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những nhiệm vụ có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý thuế [16], [21], [22]
Trong cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế nếu người nộp thuế thiếu ý thức tự giác, cơ quan thuế sẽ phải tiến hành đốc thu thậm chí là cưỡng thu
thuế Cụ thể cơ quan thuế phải đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế
còn nợ vào ngân sách theo quy định của pháp luật, đó là việc làm đảm bảo công bằng xã hội giữa các đối tượng nộp thuế Thông qua việc cơ quan thuế can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp có hành vi vi phạm về chậm nộp thuế nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế thì công bằng xã hội sẽ được đảm bảo
Quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ thuế là một thước đo để đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý thuế, qua đó sẽ kiểm soát được số thuế nợ đọng và tăng khả năng thu hồi thuế, theo
đó sẽ làm tăng nguồn thu NSNN
Trong quá trình thực hiện quản lý thuế, nhiều tổ chức cá nhân chấp hành tốt các chính sách pháp luật thuế, nhưng bên cạnh đó có không ít doanh
Trang 32nghiệp cố tình trốn thuế, chậm thuế và chống thuế buộc cơ quan thuế phải thực hiện các biện pháp cưỡng chế Như vậy, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính áp dụng đối với những đối tượng chậm hoặc không có ý thức nộp thuế đúng thời hạn
1.1.4.4 Công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là một trong những biện pháp để tăng cường tính thực thi của pháp luật Thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung Vì vậy, nó cũng là nội dung cơ bản của hoạt động quản lý thuế TNDN
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thuế theo chức năng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp thuế, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
Tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Cơ quan thuế thực hiện tốt nội dung này, người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế, tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Theo đó cơ quan thuế sẽ tăng được số thu và giảm chi phí do sự tự nguyện, tự giác chấp hành pháp luật của người nộp thuế Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ thì số thuế do người nộp thuế chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra Để làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế, cơ quan thuế luôn coi người nộp thuế là khách hàng của mình
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
Trang 331.1.5.1 Nhân tố khách quan
* Tình hình kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
Tình hình kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng, cụ thể: Nếu địa bàn nghiên cứu có tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và hiệu quả kinh tế, từ đó tránh tình trạng trây ỳ trong nộp thuế, và vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
* Đặc điểm của nền kinh tế
Đặc điểm của nền kinh tế cũng tác động đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại các cơ quan thuế Một nền kinh tế lạc hậu thì ý thức chấp hành pháp luật thường không cao, và một nền kinh tế phát triển thì ý thức chấp hành pháp luật từ phía các DN, trong đó
có DN NQD sẽ cao hơn, và khi ý thức chấp hành pháp luật, ý thức nộp thuế đúng quy định sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại các cơ quan thuế
* Chính sách, pháp luật
Chính sách, pháp luật của quốc gia có ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng, cụ thể: Nếu các doanh nghiệp được hoạt động trong một môi trường kinh doanh có hệ thống khung pháp lý hoàn thiện, đồng thời các chính sách của Nhà nước hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp, trong
đó có các doanh nghiệp NQD phát triển, thì khi đó, hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DN NQD sẽ tốt hơn và ngược lại, bởi khi được hỗ trợ tốt, các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn và không gây khó khăn, trở ngại trong trách nhiệm nộp thuế đủ và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật
Trang 34* Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế
Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế có ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN nói chung và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng, cụ thể: Nếu các cơ quan thuế tăng cường hiệu quả sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan và cơ quan mình thì sẽ nhận được những hỗ trợ, giúp đỡ từ phía các cơ quan ban ngành, tăng hiệu quả kinh tế, lợi nhuận cũng như giá trị của doanh nghiệp trên thị trường, và khi DN hoạt động có hiệu quả thì trách nhiệm nộp thuế sẽ được thực hiện tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các
DN nói chung, trong đó có các DN NQD
* Hệ thống thông tin hỗ trợ
Hệ thống thông tin hỗ trợ là yếu tố thứ ba ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNQD nói chung Hệ thống thông tin hỗ trợ đầy đủ, tiên tiến, được nâng cấp thường xuyên sẽ là điều giúp công tác quản
lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN đối với các đối tượng nộp thuế, trong đó có DN NQD hiệu quả hơn
Trang 35* Trình độ, nghiệp vụ của cán bộ quản lý thuế tại các cơ quan thuế
Trình độ, nghiệp vụ của cán bộ quản lý thuế tại các cơ quan thuế là yếu
tố thứ hai ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DN nói chung và với DNNQD nói riêng Nếu trình độ và nghiệp vụ cán bộ quản
lý thuế cao thì công tác quản lý thuế TNDN đối với các DNNQD sẽ tốt hơn
và ngược lại
1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của một số tỉnh
1.2.1 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa
Cục thuế thành phố Thanh Hoá là một Chi cục trực thuộc Cục thuế Thanh Hóa Theo báo cáo của Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa năm 2015, những năm qua số thu thuế TNDN đều tăng và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước Để làm được như vậy, Chi cục Thuế thành phố Thanh Hoá đã
có nhiều nổ lực để đổi mới công tác quản lý thuế ở địa phương, đặc biệt là công tác quản lý thuế TNDN
Cục thuế thành phố Thanh hoá đã đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và tạo điều kiện tốt nhất cho người dân Căn cứ quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, tại Tiết a, điểm 2, mục III, điều 1: “Đẩy mạnh, thực hiện nghiêm các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hoá thủ tục hành chính, trong đó
có thủ tục hành chính thuế; thực hiện cơ chế liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với một số thủ tục hành chính khác có liên quan, nhằm tạo thuận lợi và giảm thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký khai thuế của doanh nghiệp và người dân.” Chi cục Thuế thành phố Thanh Hoá đã tiến hành rà soát lại toàn bộ quy trình, trên cơ sở quan điểm tạo thuận lợi nhất cho người nộp thuế và đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong giải quyết thủ tục
Trang 36hành chính, tập trung đánh giá những mặt đã đạt được, tồn tại, hạn chế trong việc tổ chức công việc, sự phối hợp của các bộ phận của cơ quan thuế trong việc giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người dân và doanh nghiệp để từ
đó có những cải cách phù hợp với tình hình thực tế Không chỉ trong nội bộ ngành, Chi cục Thuế thành phố Thanh Hoá còn tiến hành phối hợp với các
cơ quan có liên quan trong giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người dân, doanh nghiệp Vì vậy hiện nay, Chi cục Thuế thành phố Thanh Hoá là một trong những đơn vị dẫn đầu trong công tác cải cách thủ tục hành chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp của Tỉnh Thanh Hoá
Trong những năm vừa qua, trước tình hình chuyển giá, khai lỗ, trốn thuế giá trị gia tăng, thuế TNDN của nhiều đơn vị kinh tế, nhất là các DNNQD Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa đã tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra chủ chốt và mạnh dạn triển khai các biện pháp nghiệp vụ tiến hành thanh tra các DNNQD để đấu tranh với tình trạng chuyển
lỗ của các doanh nghiệp này Kết quả đạt được là phát hiện tình trạng chuyển
lỗ rất lớn và tần suất vi phạm cũng khá lớn, từ đó đã tiến hành giảm lỗ và truy thu số thuế doanh nghiêp cố tình trốn
Với những nguyên nhân như thiếu nhân sự trước áp lực công việc ngày càng tăng và cơ chế chính sách chưa rõ ràng, có quá nhiều văn bản pháp lý liên quan đến thuế, khó thực thi, Chi cục Thuế đã phải phân tích, đánh giá các nguyên nhân gây khó khăn cho người nộp thuế, trình độ của công chức thuế
và đã kiến nghị với Cục Thuế tỉnh để có cơ chế quản lý cụ thể, rõ ràng; thúc đẩy nhanh kế hoạch kê khai thuế qua mạng tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và các tổ chức trong và ngoài nước Năm 2015, Cùng toàn ngành thuế Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa đã triển khai nhanh, rộng trên toàn tỉnh việc thực hiện kê khai qua mạng Có 91% doanh nghiệp đã thực hiện và đạt kết quả tốt, nhanh, thuận lợi
Trang 371.2.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Vinh
Chi cục Thuế thành phố Vinh là một chi cục trực thuộc Cục thuế tỉnh Nghệ An Trong những năm qua, để có thể quản lý và khai thác tốt mọi nguồn thu trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu chi tiêu phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố Vinh đòi hỏi Chi cục Thuế thành phố Vinh phải nổ lực hết mình và phải có những bước đổi mới trong cách làm Xác định rõ trách nhiệm của mình, Chi cục Thuế thành phố Vinh đã phấn đấu liên tục để nhiều năm
liền hoàn thành dự toán thu ngân sách được giao
Đạt được thành tích như vậy phần lớn là do trong công tác chỉ đạo điều hành Chi cục Thuế thành phố Vinh căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội chung của thành phố, đồng thời đã sâu sát và quyết liệt trong công tác chỉ đạo thu
Trong cách chỉ đạo điều hành công tác thu thuế TNDN, Chi cục Thuế thành phố Vinh đã thường xuyên theo dõi, phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách để kịp thời báo cáo cho Cục thuế tỉnh, UBND thành phố, nắm bắt để điều hành công tác thu ngân sách nói chung, thu thuế TNDN nói riêng trên địa bàn Tính toán cụ thể các khoản giảm thu do kinh tế, do chính sách; đồng thời rà soát lại nguồn thu trên địa bàn, kịp thời phát hiện những khoản thu có thể tăng thu để từ đó có các biện pháp quản lý cụ thể, sát thực cho từng địa bàn, từng lĩnh vực
Toàn ngành đã chỉ đạo quyết liệt việc khai thác các nguồn thu lớn như thu từ các dự án, các doanh nghiệp lớn tại khu vực doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tập trung rà soát nguồn thu lớn có dấu hiệu
bỏ sót hoặc chậm trễ trong kê khai: thu từ hoạt động xây dựng cơ bản, thu thuế từ các dự án xây dựng nhà để bán; thu từ các doanh nghiệp ngoại tỉnh có hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố; thu từ nhà thầu nước ngoài tại các Ban quản lý dự án Hướng dẫn và đưa các doanh nghiệp mới đi vào sản xuất trên địa bàn kê khai, nộp thuế đúng quy định của Pháp luật
Trang 38Bên cạnh đó, để phục vụ tốt người nộp thuế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, Chi cục Thuế thành phố Vinh đã đầu tư thiết bị, triển khai tốt các ứng dụng phần mềm vào các khâu quản lý thuế và quản lý nội bộ cơ quan Đến nay, tỷ lệ ứng dụng tin học đạt khoảng 85% các công việc quản lý thuế,
tự động hoá hầu hết các chức năng quản lý thuế chủ yếu như: đăng ký thuế,
xử lý kê khai, nộp thuế, kế toán thuế, quản lý nợ, thanh kiểm tra
Một trong những nét nổi bật trong công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế thành phố Vinh là đã làm rất công tác điều hành, quản lý cán bộ thu đặc biệt là trong khâu sắp xếp và tổ chức cán bộ Hiện nay, thành phố Vinh là một trong những Chi cục Thuế làm tốt công tác luân phiên, luân chuyển cán bộ chính vì vậy mà chất lượng đội ngũ cán bộ ngày một nâng cao hơn Thực hiện đúng chủ trương của Cục thuế tỉnh về công tác luân phiên, luân chuyển cán
bộ, Chi cục Thuế thành phố Vinh đã tiến hành rà soát thường xuyên và luân chuyển kịp thời những cán bộ đã làm lâu ở một ví trí công tác Chính vì vậy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày một nâng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trẻ sẽ được cọ xát với thực tế công tác ở nhiều lĩnh vực hơn và nhạy bén hơn trong công tác Hiện nay, việc luân phiên, luân chuyển cán bộ giữa các phường, xã trong thành phố cũng đã được thực hiện một cách nghiêm túc, an tâm công tác và cống hiến cho ngành
Với những biện pháp nêu trên, Chi cục Thuế thành phố Vinh nhiều năm liên tiếp hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao và được đánh giá là một trong những Chi cục Thuế có đội ngũ cán bộ trẻ đông đảo và trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt nhất ở tỉnh
1.3 Bài học cho Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh
Từ việc nghiên cứu quản lý thuế TNDN của Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa và Chi cục Thuế thành phố Vinh, chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm quản lý thuế TNDN nói chung cho Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh:
Trang 39Thứ nhất, tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành thu thuế TNDN
Thường xuyên theo dõi, phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách để kịp thời báo cáo cho Tổng cục Thuế, Uỷ ban nhân dân các cấp nắm bắt để điều hành công tác thu ngân sách nói chung, thu thuế TNDN nói riêng trên địa bàn Tính toán cụ thể các khoản giảm thu do kinh tế, do chính sách; đồng thời rà soát lại nguồn thu trên địa bàn, kịp thời phát hiện những khoản thu có thể tăng thu để từ đó có các biện pháp quản lý cụ thể, sát thực cho từng địa bàn, từng lĩnh vực
Thứ hai, đẩy nhanh lộ trình cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho để người nộp thuế thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình
Hệ thống văn bản chính sách pháp luật thuế TNDN phải ổn định, rõ ràng minh bạch tuân thủ các cam kết Quốc tế
Quy trình thủ tục Thuế phải đảm bảo thông thoáng tạo thuận lợi cho hoạt động SXKD, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng kiểm tra, kiểm soát gian lận thương mại, trốn thuế
Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các khâu của quá trình quản lý thuế
Cần xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho ngành hoạt động có hiệu quả, đồng thời xây dựng một cơ chế phối hợp trao đổi và xử lý thông tin nhanh có hiệu quả giữa Thuế Việt Nam và Thuế các nước, giữa ngành Thuế
và các Bộ, ngành trong nước và giữa ngành Thuế với các doanh nghiệp hoạt động SXKD
Thứ tư, chú trọng hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế TNDN của các doanh nghiêp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI
Cần nâng cao chất lượng và số lượng của đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra để có thể tiến hành thanh tra kiểm tra thường xuyên các doanh
Trang 40nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nước ngoài Tránh tình trạng để doanh nghiệp hoạt động hai năm trở lên mà không tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế
Thứ năm, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và thực hiện luân phiên,
luân chuyển đội ngũ cán bộ một cách thường xuyên
Thực hiện tuyển dụng và đào tạo những cán bộ trẻ được đào tạo bài bản, chính quy để tạo nguồn cho tương lai Và phải rà soát lại đội ngũ cán bộ
để có kế hoạch luân phiên, luân chuyển tránh tình trạng cán bộ chỉ biết và thông thạo một việc duy nhất
và cưỡng chế nợ thuế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Bên cạnh đó, luận văn cũng đã nghiên cứu một số công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục Thuế thành phố Thanh Hóa và Chi cục Thuế thành phố Vinh và chỉ ra bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế thành phố Hà Tĩnh trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung