LUYỆN TẬPI – Mục tiêu: * Kiến thức : - HS được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập PT qua việc phân tích đề bài, tìm mối quan hệ giữa các đại lượng để lập PT cho bài toán.. *
Trang 1LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
* Kiến thức :
- HS được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập PT qua việc phân tích đề bài, tìm mối quan hệ giữa các đại lượng để lập PT cho bài toán
* Kỹ năng :
- Biết cách trình bày lời giải của một bài toán bậc hai
* Thái độ :
- Học sinh học tập nghiêm túc, tính toán cẩn thận
II – Chuẩn bị:
GV: phấn màu, máy tính bỏ túi
HS học và ôn lại giải bài toán bằng cách lập PT, làm các bài tập được giao
III – Các bước tiến hành :
1) Ổn định: Kiểm tra sỉ số.
2) Kiểm tra bài cũ : (5’) ? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập PT ?
3) Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của HS Nội dung
Họat động 1: Chữa bài tập ( 15’)
? Bài toán cho biết gì ? yêu
cầu tìm gì ?
GV gọi 1 HS lên bảng chữa
bài tập 42
GV nhận xét bổ xung
GV có thể giới thiệu
Biết số tiền mượn ban đầu
là a đồng
Lãi suất cho vay hàng năm
là x%
Sau 1 năm cả gốc lẫn lãi là
a(1+x%) đồng
Sau 2 năm cả gốc lẫn lãi là
a(1 + x%)2 đồng
Sau 3 năm cả gốc lẫn lãi là
a(1 + x%)2 đồng …
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS lên bảng chữa
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
HS nghe hiểu
Bài tập 42: sgk/ 59 Gọi lãi suất cho vay là x (% ; x > 0) Tiền lãi sau một năm l# 2 000 000 100x hay 20 000x đồng
Sau một năm cả vốn lẫn lãi là
2 000 000 + 20 000x (đồng) Tiền lãi riêng năm thứ hai phải chịu là (2 000 000 + 20 000x)
100
x
hay 20 000x + 200x2
Số tiền sau 2 năm bác Thời phải trả là
2 000 000 + 40 000x + 200x2 Theo đầu bài ta có PT
2 000 000 + 40 000x + 200x2 = 2 420 000 hay x2 + 200x – 2100 = 0
Giải PT ta được x1 = 10; x2 = - 210
Vì x > 0 nên x2 không thỏa mãn điều kiện Vậy lãi suất cho vay là 10 %
Tuần 34
Tiết 68 Ngày soạn : 11/ 04/ 2010 Ngày dạy :
Trang 2Hoạt động 2: Luyện tập ( 23’)
? Bài toán cho biết gì ? yêu
cầu gì ?
? Em hiểu kích thước của
mảnh vườn nghĩa là gì ?
? Thực hiện chọn ẩn, đặt
điều kiện cho ẩn ? Biểu thị
các đại lượng đã biết và
chưa biết qua ẩn để lập
PT ?
? Thực hiện giải PT trên và
trả lời cho bài toán ?
GV Lưu ý HS các giải bài
toán có liên quan đến hình
học và kiến thức cần áp
dụng
? Ta cần phân tích những
đại lượng nào ?
GV hướng dẫn HS lập bảng
phân tích đại lượng
GV yêu cầu HS về nhà
trình bày lời giải bài toán
GV nhấn mạnh với dạng
toán làm chung làm riêng
hay toán về vòi nước chảy
thời gian HTCV và năng
suất trong 1 đơn vị thời gian
là 2 số nghịch đảo của
nhau Không cộng thời gian
HTCV của 2 đội, không
cộng năng suất 1 ngày của
hai đội.
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS chiều dài; chiều rộng của mảnh vườn
HS trả lời tại chỗ
HS thực hiện giải
PT và trả lời
HS nghe hiểu
HS đọc đề bài
HS đại lượng thời gian HTCV, năng suất làm 1 ngày
HS nêu bảng phân tích và phương trình của bài toán
Bài tập 46: sgk/ 59 Gọi chiều rộng của mảnh vườn là x (m; x > 0) Diện tích mảnh vườn là 240m2
nên chiều dài là 240x (m) Tăng chiều rộng 3m thì chiều rộng là x + 3 (m) giảm chiều dài 4m thì chiều dài là 240x – 4 Diện tích không đổi nên ta có PT
(x + 3) (240x – 4) = 240 ⇔ x2 + 3x – 180 = 0 Giải PT ta được x1 = 12(tmđk); x2 – 15 (loại) Vậy chiều rộng của mảnh vườn là 12m; chiều dài là 240 : 12 = 20(m)
Bài tập 49: sgk/ 59
Thời gian HTCV Năng suất một ngày Đội I x (ngày)
ĐK x > 0 x
1
(CV) Đội II x + 6 (ngày)
6
1
+
Hai đội 4 (ngày)
4
1
(CV)
PT
4
1 6
1
+
+
x
x ⇒ 4(x + 6) + 4x = x(x + 6) ⇔ x2 – 2x – 24 = 0
∆’ = 1 + 24 = 25 > 0
PT có hai nghiệm x1 = 6 (tmđk) ; x2 = - 4 (loại) Vậy Một mình đội I làm trong 6 ngày thì xong việc; đội II là trong 12 ngày thì xong việc
4) Hướng dẫn về nhà: (2’)
Trang 3Học thuốc và nẵm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập PT Làm bài tập 50; 51; 52 (sgk/60) Làm các câu hỏi ôn tập chương