Cây kim tiền thảo – Tác dụng kim tiền thảo chữa sỏi thận, viêm đường tiết niệu... Kim tiền thảo có tên khoa học là Desmodium styracifolium Osb.. Merr., Họ Đậu – Fabaceae hay nhiều nơi gọ
Trang 1Cây kim tiền thảo – Tác dụng kim tiền thảo chữa sỏi thận, viêm đường tiết niệu
Trang 2Kim tiền thảo có tên khoa học là Desmodium styracifolium (Osb.) Merr., Họ Đậu
– Fabaceae hay nhiều nơi gọi kim tiền thảo là Cây mắt trâu, Đồng tiền lông, Vảy rộng, Mắt rồng
Đặc điểm thực vật, phân bố của Kim tiền thảo: Kim tiền thảo là cây cỏ mọc bò,
cao 30 – 50cm Ngọn non dẹt và có phủ lông tơ, màu trắng Lá mọc so le, gồm 1 hoặc 3 lá chét tròn, dài 1,8 – 3,4cm; rộng 2,5 – 3,5cm Do đó có tên Đồng tiền, mặt dưới có lông trắng bạc, mặt trên có những đường gân rất rõ Hoa màu tía, mọc thành chùm xim ở kẽ lá Cây mọc hoang dại trên vùng đồi trung du, một số ít mọc
ở vùng núi
Trang 3Cách trồng Kim tiền thảo: Trồng Kim tiền thảo bằng hạt
Bộ phận dùng, chế biến của Kim tiền thảo: Dùng toàn cây Kim tiền thảo tươi hay
phơi hoặc sao khô Thu hái chủ yếu vào mùa hè và thu
Công dụng, chủ trị Kim tiền thảo: Lợi mật, thông tiểu tiện Chữa sỏi mật, sỏi thận,
sỏi bàng quanh, phù thũng, viêm đường tiết niệu, khó tiêu
Liều dùng Kim tiền thảo: Ngày dùng 10 – 30g, dạng thuốc sắc Dùng riêng hoặc
phối hợp với vị thuốc khác
Chú ý: Phụ nữ có thai không được dùng
Đơn thuốc có Kim tiền thảo:
+ Viêm đường tiết niệu: Kim tiền thảo 60g, Mã đề, Bòng bong, Kim ngân hoa, mỗi
vị 15g sắc uống
+ Viêm gan vàng da: Kim tiền thảo 60g sắc uống hàng ngày đến hết vàng da
+ Trị sạn mật: Kim tiền thảo 30g, Xuyên phá thạch 15g, Trần bì 30g, Uất kim 12g, Xuyên quân (cho vào sau) 10g Sắc uống
Trang 4+ Trị sỏi đường tiểu: Kim tiền thảo 30g, Xa tiền tử (bọc vào túi vải) 15g, Xuyên sơn giáp (chích) 10g, Thanh bì 10g, Đào nhân 10g, Ô dược 19g, Xuyên ngưu tất 12g Sắc uống
+ Trị đường mật viêm không do vi khuẩn: dùng Kim tiền thảo sắc uống sáng 1 lần hoặc nhiều lần trong ngày Mỗi ngày dùng 30g, có khi 20g hoặc 10g/ ngày 30 ngày là 1 liệu trình