1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm 6- Tâm Lý Học.docx

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Về Tâm Lý Học An Toàn Tại Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam EVN
Tác giả Đào Ngọc Linh, Phạm Thị Thanh Huyền, Cù Khánh Linh, Phạm Thị Diệu Hương, Trịnh Văn Hưng, Hà Thị Thuỳ Linh, Nguyễn Duy Hùng, Nguyễn Lan Hương, Nguyễn Mạnh Kiên, Dương Thị Khánh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tâm Lý Học
Thể loại Bài Thảo Luận
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 613,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÂM LÝ HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG (8)
    • 1.1. Các khái niệm liên quan về tâm lý học an toàn lao động (8)
      • 1.1.1 Khái niệm tâm lý học lao động (8)
      • 1.1.2. Khái niệm an toàn lao động (8)
      • 1.1.3. Khái niệm tâm lý học an toàn lao động (8)
    • 1.2. Vai trò của tâm lý học an toàn lao động (8)
      • 1.2.1. Vai trò của an toàn lao động (8)
      • 1.2.2. Vai trò của tâm lý học an toàn lao động (8)
    • 1.3. Nguồn gốc của sự cố và tai nạn lao động (9)
      • 1.3.1. Sự khác biệt giữa các cá nhân (9)
      • 1.3.2. Sự mất chú ý trong lao động (11)
      • 1.3.3. Mệt mỏi dẫn đến tai nạn lao động (12)
      • 1.3.4. Sự phản ứng sinh lý với các yếu tố môi trường (12)
      • 1.3.5. Kích thích tâm lý thái quá (13)
    • 1.4. Thời điểm xảy ra tai nạn lao động (13)
    • 1.5. Các biện pháp hạn chế tai nạn lao động (13)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ TÂM LÝ HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM EVN (16)
    • 2.1. Khái quát chung về Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN (16)
      • 2.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp (16)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm nguồn nhân lực (16)
    • 2.2. Thực trạng tâm lý học an toàn lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN 19 1.Thực trạng tai nạn lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN (23)
      • 2.2.2. Tâm lý người lao động trong quá trình lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt (26)
      • 2.2.3. Chất lượng cơ sở vật chất tại EVN (28)
      • 2.2.4. Đánh giá thực trạng tâm lý học an toàn lao động của EVN (28)
  • CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG VÀO SẢN XUẤT TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM EVN (29)
    • 3.1. Phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh (trong khoảng 3-5 năm tới (0)
      • 3.1.1. Phương hướng (29)
      • 3.1.2. Mục tiêu (30)
    • 3.2. Phương hướng hoàn thiện quản trị nhân lực doanh nghiệp (30)
      • 3.2.1. Đầu tư cho công tác đào tạo đội ngũ nhân viên tập đoàn (30)
    • 3.3. Các giải pháp (31)
      • 3.3.1. Đối với doanh nghiệp (31)
      • 3.3.2. Đối với người lao động (33)
  • KẾT LUẬN (35)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (36)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BỘ MÔN TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VỀ TÂM LÝ HỌC AN TOÀN TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM EVN NHÓM 6 LỚP HỌC PHẦN 231 TMKT2311 01 GVHD Nguyễn Ngọc Anh HỌ[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÂM LÝ HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG

Các khái niệm liên quan về tâm lý học an toàn lao động

1.1.1 Khái niệm tâm lý học lao động

Tâm lý học lao động là lĩnh vực nghiên cứu tâm lý trong các hoạt động lao động, nhằm tối ưu hóa quy trình làm việc, cải thiện giáo dục nghề nghiệp và phát triển các hệ thống quản lý lao động hiệu quả.

1.1.2 Khái niệm an toàn lao động

An toàn lao động là tập hợp các biện pháp và phương thức nhằm ngăn ngừa tai nạn trong quá trình làm việc Thực hiện tốt an toàn lao động giúp giảm thiểu thương tích và thiệt hại về tính mạng, tài sản cho người lao động và doanh nghiệp.

1.1.3 Khái niệm tâm lý học an toàn lao động

Tâm lý học an toàn lao động nghiên cứu các nguyên nhân tâm lý, tâm-sinh lý, tâm lý- xã hội của:

 Các trường hợp tai nạn trong sản xuất, xảy ra ở các loại hình lao động.

 Các hoạt động nghề nghiệp khác nhau, đồng thời nghiên cứu, tìm kiếm những con đường khác nhau làm nâng cao an toàn lao động.

Tâm lý học an toàn lao động nghiên cứu nhiều vấn đề phong phú, bao gồm các quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý và đặc điểm tâm lý của con người trong môi trường làm việc Những yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động lao động và ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn lao động.

Vai trò của tâm lý học an toàn lao động

1.2.1 Vai trò của an toàn lao động

Trong quá trình lao động sản xuất, rủi ro và tai nạn luôn tiềm ẩn, vì vậy việc đảm bảo an toàn lao động là rất quan trọng Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người công nhân mà còn mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

Các sự cố và tai nạn lao động hiện nay gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Đảm bảo an toàn lao động là cách hiệu quả để doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì hoạt động sản xuất ổn định.

Nguồn: https://viendaotao.vn/an-toan-lao-dong-co-vai-tro-nhu-the-nao.html

1.2.2 Vai trò của tâm lý học an toàn lao động

Giảm chi phí liên quan đến sự cố và tai nạn lao động là rất quan trọng, bao gồm chi phí sửa chữa máy móc, tổn thất nguyên liệu, đình trệ sản xuất, ngày công nghỉ, điều trị người lao động và chi phí sản phẩm hỏng.

Bảo vệ người lao động là ưu tiên hàng đầu, nhằm ngăn chặn thương tổn do tai nạn gây ra, đặc biệt là giảm thiểu các trường hợp tử vong và tàn phế.

Tạo ra một môi trường làm việc yên tâm và ổn định sẽ giúp người lao động cảm thấy thoải mái, từ đó khuyến khích họ làm việc hăng hái và sáng tạo hơn, góp phần nâng cao năng suất lao động.

Các doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác an toàn lao động bằng cách triển khai các giải pháp cả ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên.

Nguồn gốc của sự cố và tai nạn lao động

1.3.1 Sự khác biệt giữa các cá nhân

 Sự khác biệt về tâm lý giới tính

Bản sắc Nam Bản sắc Nữ

Bạo gan Khả năng nhận xét người khác

Sử dụng chiến lược Tự phát Độc lập Tình mẫu tử

Thích cạnh tranh Hợp tác

Người dẫn đường và quyết định Người ủng hộ và đệ tử trung thành

Bảng 01 Nguồn bảng: Lý thuyết khác biệt về bản sắc Nam-nữ của Nhà nghiên cứu Deborah Sheppard ( Giáo trình Tâm lý lao động Trường Đại học Kinh tế

Sự khác biệt dẫn đến tâm lý hành động khác nhau giữa 2 giới và biểu hiện tâm lý đó trong hoạt động khác nhau.

Nam Nữ Ưu điểm  Tính ganh đua mạnh

 Tính năng động lơn, tìm tòi sáng tạo

 Tính mạnh bạo và thể lực trong lao động

 Cẩn thận, cần cù, tỉ mỉ trong lao động

 Sức chịu đựng tâm lý cao

 Kiên trì lao động cao

 Cẩu thả trong lao động

 Luộm thuộm trong hoạt động

 Nóng vội, thiếu tự tin, tính kiên trì thấp

 An phận, không có tinh thần ganh đua trong lao động

 Thương yêu, đùm bọc, dễ dãi với nhau

Bảng 02 Bảng so sánh sự khác biệt dẫn đến tâm lý hành động khác nhau của 2 giới

Tỉ lệ sự cố và tai nạn lao động ở nữ giới thấp hơn so với nam giới, vì vậy việc bố trí công việc phù hợp với đặc điểm giới tính là cần thiết để giảm thiểu tai nạn Phân công lao động đan xen giữa nam và nữ sẽ giúp tăng cường sự phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau, từ đó giảm thiểu sự cố và tai nạn lao động.

 Sự khác biệt về kinh nghiệm lao động

Kinh nghiệm được biểu hiện là số lần lao động lặp lại ở những công việc được giao theo thời gian

Kinh nghiệm lao động phụ thuộc vào hai yếu tố chính: tần suất lặp lại các hoạt động trong công việc và thời gian công tác tính bằng năm Sự thuần thục trong lao động càng cao sẽ dẫn đến việc giảm thiểu tai nạn và sự cố lao động.

Cần sắp xếp một cách hợp lý giữa các loại lao động có kinh nghiệm khác nhau để họ có thể bổ sung cho nhau và giám sát công việc của nhau, nhằm nâng cao hiệu quả lao động.

Độ tuổi lao động cao thường đi kèm với sự hoàn thiện về nhân cách, khiến cá nhân suy nghĩ chín chắn và có trách nhiệm hơn trong cuộc sống Những người ở độ tuổi lao động lớn tuổi thường cẩn thận và chắc chắn hơn trong công việc, đồng thời có nghĩa vụ cao hơn trong việc gánh vác trách nhiệm cuộc sống Họ cũng có ý thức giữ gìn bản thân tốt hơn.

Người lao động lớn tuổi thường có nhiều kinh nghiệm và sự bình tĩnh hơn khi đối mặt với nguy hiểm, giúp họ tự tin hơn trong việc xử lý tình huống.

Ở lứa tuổi thanh niên, người lao động thường có xu hướng chủ quan và coi thường nguy hiểm, dẫn đến tỷ lệ tai nạn lao động cao hơn Ngược lại, khi tuổi tác tăng lên, họ thực hiện công việc một cách cẩn thận và chín chắn hơn, thường xuyên suy nghĩ và cân nhắc trước khi hành động, từ đó giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố và tai nạn lao động.

 Xu hướng nghề nghiệp khác nhau

Những người có đam mê và sự ổn định trong nghề nghiệp thường ít gặp tai nạn lao động hơn so với những ai không yêu thích công việc của mình.

Những người yêu nghề và đam mê công việc thường sở hữu tinh thần trách nhiệm cao, kỷ luật tốt và sự chuyên tâm trong việc nâng cao tay nghề Chính vì vậy, họ có khả năng xảy ra sự cố và tai nạn lao động thấp hơn so với những người khác.

Do đó, những người như vậy sẽ biết tuyển dụng đúng người, phân công đúng việc và tạo ra hứng thú cao trong lao động

Người lao động có kiến thức vững vàng về công nghệ chế tạo máy móc, kết cấu thiết bị, cũng như đặc tính của nguyên liệu và dụng cụ sẽ nâng cao khả năng ngăn ngừa sự cố và tai nạn lao động.

Kinh nghiệm lao động càng phong phú, người lao động sẽ thực hiện các thao tác với độ chính xác cao hơn, từ đó giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố và tai nạn lao động.

Để nâng cao năng suất lao động và đảm bảo an toàn, cần chú trọng nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động Phân công công việc hợp lý cho những người có kinh nghiệm và kỹ năng cao, đồng thời phổ biến các kinh nghiệm lao động tiên tiến và chuẩn mực hóa quy trình làm việc là rất quan trọng.

 Sự khác biệt tính khí

Tính khí được chia thành bốn loại chính: nóng, hoạt, trầm và ưu tư Trong đó, tính khí nóng và tính khí ưu tư là hai loại đặc biệt cần chú ý.

Người có tính khí nóng thường phản ứng mạnh mẽ và nhanh chóng, nhưng không cân nhắc kỹ lưỡng, dẫn đến việc dễ dàng nóng vội và thiếu thận trọng trong công việc Điều này làm tăng nguy cơ xảy ra sự cố và tai nạn lao động.

Người có tính khí ưu tư thường phản ứng chậm chạp và thiếu năng động trong việc xử lý tình huống lao động, dẫn đến nguy cơ cao hơn về sự cố và tai nạn lao động.

Để ngăn chặn tai nạn lao động, việc hiểu rõ tính khí của từng người lao động là rất quan trọng trong việc phân công công việc Cần có sự phân công hợp lý giữa những người có tính khí nóng và tính khí hoạt, cũng như giữa tính khí hoạt và tính khí ưu tư, nhằm đảm bảo sự giám sát và hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết.

 Khác biệt về vai trò và vị trí của các cá nhân trong tổ chức

Vị trí của các cá nhân trong tổ chức thường được gắn với tinh thần trách nhiệm cao hay thấp

Thời điểm xảy ra tai nạn lao động

Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc và nhiệm vụ lao động, bao gồm cả thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, và các hoạt động như vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, cũng như trong quá trình chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

Tai nạn lao động được định nghĩa là những sự cố xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý, khi người lao động di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại.

Các biện pháp hạn chế tai nạn lao động

 Hoàn thiện các văn bản quy về kỷ luật lao động

Hoàn thiện các văn bản pháp quy bao gồm:

- Quy chế kỷ luật lao động.

- Quy định về chức danh và tiêu chuẩn chức danh cán bộ công nhân viên chức doanh nghiệp.

- Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm hoặc quy trình phục vụ

- Quy trình quy phạm vận hành máy móc thiết bị

- Quy chế và nội quy về an toàn điện và phòng tránh cháy nổ.

- Quy chế và nội quy bảo hộ lao động.

Các văn bản pháp lý là cơ sở quan trọng cho hoạt động của người lao động và sự giám sát của lãnh đạo Việc ban hành không đồng bộ các văn bản này có thể gây ra sự thiếu nhất quán trong hoạt động, từ đó dẫn đến các sự cố và tai nạn lao động.

Hoàn thiện hệ thống tổ chức sản xuất và lao động là biện pháp cấp bách nhằm hạn chế sự mất chú ý trong quá trình làm việc và ngăn ngừa mệt mỏi quá mức Việc này bao gồm việc cải thiện các yếu tố tổ chức để tạo ra môi trường làm việc hiệu quả hơn.

Hệ thống di chuyển sản phẩm cần được thiết lập một cách thống nhất, rộng rãi và an toàn trong quá trình vận chuyển Cần quy định rõ ràng lộ trình cho sản phẩm, đối tượng lao động và đường đi của công nhân Đặc biệt, việc quy định di chuyển sản phẩm trên không sẽ giúp đảm bảo an toàn cho công nhân trong suốt quá trình làm việc.

Xây dựng tường cao và lắp đặt hệ thống cửa sổ kính giúp ngăn chặn hoàn toàn bóng của các vật thể di chuyển bên ngoài không lọt vào khu vực sản xuất.

- Không để phế phẩm dạng dầu, mỡ rơi vãi trên đường đi của công nhân.

- Tổ chức hệ thống sửa chữa máy móc thiết bị và dụng cụ đảm bảo an toàn cho sản xuất.

- Đảm bảo nguyên tắc của phân công lao động là: Người hợp với việc và việc hợp với người.

- Đảm bảo đầy đủ hệ thống bảo hiểm và bảo hộ lao động, cấp phát bảo hộ lao động thường xuyên và có chất lượng

 Xây dựng hệ thống giám sát sản xuất có hiệu quả.

Các nhà lãnh đạo giám sát hoạt động toàn hệ thống để điều chỉnh theo các quy định hiện hành Công tác giám sát bao gồm việc theo dõi thực hiện quy trình công nghệ, quy trình kỹ thuật và an toàn lao động, cũng như đảm bảo tuân thủ các nội quy về phòng chống cháy nổ và bảo hộ lao động.

Các cán bộ kỹ thuật giám sát có trách nhiệm phát hiện các sai phạm kỹ thuật trong phạm vi quy định của mình, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn lao động.

- Cán bộ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm thực hiện giám sát chất lượng sản phẩm hoặc chi tiết trong quá trình sản xuất.

 Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề:

- Mở lớp dạy lý thuyết phục vụ cho thi nâng bậc và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động.

Tổ chức thi tay nghề và thi thợ giỏi nhằm nâng cao trình độ cho cá nhân, đồng thời hướng dẫn và phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của thợ sỏi cho tất cả công nhân.

- Phổ biến các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến hoặc phòng tránh các sự cố và tai nạn lao động của các đơn vị khác và thế giới.

- Tuyên truyền giáo dục về tinh thần thái độ lao động và đặc biệt là các thông tin liên quan tới việc đảm bảo an toàn sản xuất.

 Hoàn thiện quá trình công nghệ:

Quá trình công nghệ chế tạo sản phẩm bao gồm các quy trình công nghệ được sắp xếp theo thứ tự thực hiện, quy định chế độ làm việc của máy móc thiết bị, và đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào Nó cũng chú trọng đến chất lượng các chi tiết, sản phẩm chế dở và sản phẩm hoàn chỉnh, cùng với thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất.

Quá trình công nghệ cảm tỉ mỉ và chính xác sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời đảm bảo an toàn trong sản xuất.

 Hoàn thiện hệ thống máy móc thiết bị và dụng cụ lao động

- Là công cụ lao động để người lao động thực hiện các hoạt động sản xuất

Hệ thống chất lượng cao sẽ nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng và an toàn trong lao động Vì vậy, các đơn vị cần chú trọng tổ chức công tác sửa chữa và kiểm tra an toàn cho máy móc thiết bị.

 Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm sản xuất và bảo hộ lao động:

Bảo hiểm sản xuất bao gồm các thiết bị bảo vệ và biển báo tín hiệu, giúp ngăn chặn sự cố và tai nạn lao động Các doanh nghiệp cần có tư duy chặt chẽ để xây dựng hệ thống ngăn ngừa hiệu quả.

Bảo hộ lao động là thiết bị thiết yếu để bảo vệ người lao động khỏi những nguy hiểm trong quá trình sản xuất Các trang bị bảo hộ lao động thường bao gồm quần áo, mũ, găng tay, giày và ủng, được lựa chọn phù hợp với từng loại hình lao động cụ thể.

Để ngăn chặn tai nạn lao động, các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc kiểm tra và giám sát thường xuyên hoạt động bảo hiểm lao động cũng như bảo hộ lao động, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động.

An toàn lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình lao động, giúp bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động Trong mọi hoạt động sản xuất, luôn tiềm ẩn những rủi ro và tai nạn, do đó, việc đảm bảo an toàn lao động là cần thiết để giảm thiểu những nguy cơ này Các doanh nghiệp cần đặt vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động lên hàng đầu, nhằm bảo vệ người lao động và tăng năng suất làm việc Nhà nước cũng đã ban hành các bộ luật liên quan để bảo vệ quyền lợi của người lao động Để nâng cao nhận thức về an toàn lao động, người lao động cần tham gia các khóa huấn luyện, nhằm trang bị kỹ năng và kiến thức cần thiết để xử lý tình huống khi xảy ra sự cố.

THỰC TRẠNG VỀ TÂM LÝ HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM EVN

Khái quát chung về Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN

2.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

EVN, hay Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được thành lập vào ngày 10 tháng 10 năm 1994 theo Quyết định số 562/TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhằm hợp nhất tất cả các đơn vị sản xuất, truyền tải và phân phối điện trên toàn quốc.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực năng lượng, tập trung vào sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện EVN sở hữu và vận hành nhiều nhà máy điện lớn, bao gồm điện thủy, điện nhiệt, điện gió và điện mặt trời, đồng thời quản lý lưới điện quốc gia để đảm bảo việc truyền tải điện ổn định và an toàn đến mọi khu vực trên cả nước.

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:

EVN đảm nhận vai trò sản xuất và cung cấp điện cho toàn quốc, cam kết đáp ứng nhu cầu điện một cách ổn định và liên tục.

- Quản lý và phát triển lưới điện: EVN chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và phát triển lưới điện trên phạm vi toàn quốc

- Đầu tư và phát triển dự án: EVN tiên phong trong việc đầu tư vào các dự án điện mới, cải thiện và nâng cao công suất sản xuất

- Hợp tác quốc tế: EVN cũng tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi kỹ thuật và kinh nghiệm với các đối tác nước ngoài

EVN cam kết bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất và kinh doanh bằng cách áp dụng các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng.

EVN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam bằng cách cung cấp điện ổn định Tập đoàn cũng tiên phong trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ điện và hiệu quả sản xuất.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm nguồn nhân lực

EVN có một cơ cấu tổ chức khá phức tạp, bao gồm một số công ty mẹ và nhiều công ty con, công ty thành viên

Tập đoàn mẹ: Đại diện cho lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm tổng quản lý, giám sát và quyết định chiến lược cho toàn bộ hệ thống

Các công ty truyền tải và phân phối điện: Như EVN National Power Transmission Corporation (EVNNPT) chịu trách nhiệm truyền tải điện trên toàn quốc

Các công ty điện lực khu vực, bao gồm Công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung và miền Nam, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc phân phối và cung cấp điện năng cho các khu vực mà họ quản lý.

Các công ty sản xuất điện bao gồm nhiều nhà máy điện sử dụng các nguồn năng lượng đa dạng như thủy điện, nhiệt điện, điện gió và điện mặt trời.

Các đơn vị khác: Bao gồm các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, xây dựng,

Hình 01 Sơ đồ bộ máy quản lý và điều hành Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2.1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực của EVN được đảm bảo nhờ vào việc đào tạo chuyên sâu, với đội ngũ nhân viên có kỹ năng và kiến thức chuyên môn cao trong lĩnh vực điện Đội ngũ này còn thể hiện sự đa dạng về chuyên môn và lĩnh vực hoạt động, bao gồm kỹ thuật, quản lý, và nghiên cứu phát triển EVN cam kết chú trọng vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thông qua các khóa học, hợp tác với tổ chức quốc tế, và sở hữu các trung tâm đào tạo chất lượng cao.

Văn hóa tổ chức tại EVN chú trọng việc đào tạo nhân viên về an toàn lao động, trách nhiệm xã hội và tinh thần phục vụ khách hàng, nhằm nâng cao ý thức và hiệu suất làm việc.

EVN, một tập đoàn quốc doanh quan trọng của nền kinh tế quốc gia, luôn duy trì chính sách nhân sự ổn định, giúp nhân viên phát triển sự nghiệp lâu dài và bền vững.

 Ưu điểm của nguồn nhân lực EVN:

EVN sở hữu đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, bao gồm các kỹ sư và nhân viên chuyên nghiệp trong lĩnh vực điện lực.

Nhân viên của EVN được đào tạo liên tục để cập nhật kiến thức và nắm bắt công nghệ mới trong ngành điện.

Sự cam kết đối với an toàn: EVN thường chú trọng đến an toàn lao động và đào tạo nhân viên về các quy tắc an toàn.

Nhược điểm của nguồn nhân lực tại EVN là áp lực công việc lớn, đặc biệt trong việc duy trì và sửa chữa các mạng lưới điện quy mô lớn Điều này dẫn đến căng thẳng và mệt mỏi cho nhân viên, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sức khỏe tinh thần của họ.

Nhiều nhân viên tại các công ty lớn như EVN có thể cảm thấy thiếu cơ hội phát triển nghề nghiệp, điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc và sự hài lòng trong công việc của họ.

EVN đang đối mặt với rủi ro thất thoát nhân tài khi nhiều kỹ sư và chuyên gia lựa chọn rời bỏ công ty để gia nhập các doanh nghiệp tư nhân hoặc tham gia vào các dự án năng lượng tái tạo.

Thực trạng tâm lý học an toàn lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN 19 1.Thực trạng tai nạn lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN

2.2.1.1 Các vụ TNLĐ, sự cố trong lao động đã và đang xảy ra tại EVN

Trong sáu tháng đầu năm 2021, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ghi nhận 29 vụ tai nạn giao thông, dẫn đến 5 người chết và 22 người bị thương nặng, cùng 4 người bị thương nhẹ Ngoài ra, cũng xảy ra 14 vụ tai nạn điện, khiến 5 người thiệt mạng và 9 người bị thương.

Vào ngày 06/8/2023, công nhân Lò Quang Hưng, sinh năm 1980, thuộc Đội QLVN lưới điện Cao thế của Công ty Điện lực Lai Châu, đã gặp tai nạn lao động trong quá trình sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị Hiện tại, anh Hưng đang được điều trị tại Bệnh viện Bỏng Trung ương với tình trạng bỏng nhẹ ở cánh tay phải và bỏng ở cẳng chân trái.

Hình 03 Ảnh các đồng chí cán bộ thăm hỏi người nhà bị tai nạn

Vào ngày 03/08/2023, công nhân Lê Xuân Hoàng, sinh năm 1992, làm việc tại Đội Quản lý vận hành lưới điện Cao thế thuộc Công ty Điện lực Thanh Hóa, đã bị phóng điện gây bỏng nhẹ trong khi thực hiện nhiệm vụ chặt, tỉa cây để bảo vệ hành lang tuyến đường dây cao áp Hiện tại, anh đang được điều trị tại Bệnh viện Bỏng.

Vào ngày 18/07/2017, một vụ tai nạn lao động nghiêm trọng đã xảy ra tại công trình xây dựng trụ sở của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương (EVN Hải Dương) vào lúc 7h sáng Vụ tai nạn đã khiến công nhân Phùng Văn Tiến (sinh năm 1991) tử vong và Nguyễn Văn Thạch bị thương.

1990) cấp cứu tại Bệnh viện Việt Đức.

Tai nạn tại công trình thi công xảy ra do bộ hãm bảo hiểm (khóa phanh) dưới sàn thao tác không được nêm vào ray cabin, cùng với việc cóc hãm xích bị kẹt trong cụm palang Hậu quả là sàn thao tác bị trượt và rơi xuống tầng hầm.

Trong ngành điện, tai nạn thường xảy ra khi làm việc với điện áp cao, sự cố lưới điện, thiết bị điện, và trong các hoạt động lắp đặt, bảo trì Những tai nạn này có thể do sự cố kỹ thuật, thiếu kiến thức, hoặc không tuân thủ các quy định an toàn Tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), nguyên nhân gây tai nạn lao động có thể đến từ nhiều yếu tố khác nhau.

Tai nạn giao thông (TNGT): Điều kiện đường xá: Các tuyến đường hỏng hóc, trơn trượt, thiếu ánh sáng hoặc biển báo có thể gây ra tai nạn.

Trang thiết bị: Xe chưa được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hoặc lỗi kỹ thuật.

Nhân viên: Thiếu kỹ năng lái xe, mệt mỏi, sử dụng rượu bia hoặc điện thoại di động khi lái xe

Tình hình giao thông: Tắc nghẽn giao thông, lái xe ẩu hoặc không tuân thủ luật giao thông

Thiếu đào tạo: Nhân viên không được đào tạo đúng cách về an toàn khi làm việc với điện hoặc thiết bị.

Trang thiết bị: Thiết bị hỏng, cũ kỹ, hoặc không được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.

Môi trường làm việc: Làm việc trong điều kiện nguy hiểm như trên cao, gần dây điện cao áp mà không có bảo vệ.

Sai sót cá nhân: Nhân viên mắc lỗi khi thực hiện công việc, không tuân thủ các quy định an toàn.

Thiếu phương tiện bảo vệ cá nhân: Như mũ cách điện, găng tay, giày cách điện.

Các dây dẫn vào và ra sau công tơ bị hở không được thay thế và băng bọc cách điện đúng kỹ thuật;

Hệ thống hòm hộp công tơ lắp trên cột quá nhiều, chiều cao lắp đặt đều vượt quá chiều cao quy định;

Các khu đô thị hiện nay không chỉ có hòm công tơ treo trên cột mà còn có nhiều sợi cáp thông tin và biển quảng cáo, gây nguy hiểm cho công tác sửa chữa và ghi chỉ số công tơ.

Nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn lao động không chỉ nằm ở điều kiện và môi trường làm việc không an toàn, mà còn do ý thức chấp hành quy trình quy định của người lao động Mặc dù đã được tập huấn và trang bị đầy đủ dụng cụ an toàn, nhưng nhiều công nhân vẫn thực hiện công việc một cách cẩu thả, như không thực hiện tiếp đất đầy đủ, không sử dụng găng tay cách điện, không cài quai mũ bảo hộ, hoặc không mang thiết bị bảo hộ cá nhân (PCT) và lao động chung (LCT), từ đó dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng.

2.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý học an toàn lao động tại DN

Có 6 nhân tố chính ảnh hưởng đến tâm lý an toàn lao động tại doanh nghiệp Đó là:

Tình hình kinh tế của EVN có ảnh hưởng đáng kể đến tâm lý lao động, vì nếu công ty gặp khó khăn tài chính hoặc không đảm bảo phúc lợi cho nhân viên, điều này sẽ dẫn đến lo lắng và sự không chắc chắn về tương lai nghề nghiệp của họ.

Người lao động thường cảm nhận mối liên hệ giữa tình hình tài chính của EVN và quyền lợi cá nhân, dẫn đến lo ngại về việc làm, lương bổng và phúc lợi khi công ty gặp khó khăn Tình trạng này có thể gây ra căng thẳng và áp lực, làm giảm tinh thần lạc quan, từ đó tăng nguy cơ mắc lỗi và sự coi nhẹ các nguyên tắc an toàn trong công việc.

Môi trường xã hội trong EVN, bao gồm các mối quan hệ và tương tác giữa nhân viên, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tâm lý lao động Một môi trường làm việc tích cực, hòa thuận và có sự hỗ trợ từ đồng nghiệp sẽ tạo ra một tinh thần lao động tích cực Ngược lại, môi trường xã hội không ổn định có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của nhân viên.

Đồng nghiệp và môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng trong tâm lý người lao động Một môi trường không hòa thuận, cùng với áp lực từ quản lý, có thể làm giảm động lực và sự tập trung, từ đó tăng nguy cơ tai nạn lao động do sự sa lầy trong quy trình làm việc.

Sự ổn định chính trị và các chính sách công ty đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến thị trường lao động Để đảm bảo công bằng và tạo cơ hội cho tất cả nhân viên, cần thiết thiết lập các biện pháp chính trị và quản lý hợp lý.

Sự tiến bộ công nghệ không chỉ nâng cao hiệu suất và an toàn trong công việc mà còn yêu cầu người lao động phải thích nghi Những cá nhân không kịp cập nhật công nghệ mới có thể cảm thấy bị bỏ lại, dẫn đến lo sợ và mất tự tin, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng làm việc và ý thức an toàn của họ.

Sự phát triển của công nghệ mới không chỉ cải thiện điều kiện làm việc mà còn nâng cao hiệu quả công việc Tuy nhiên, điều này cũng yêu cầu nhân viên phải liên tục thích nghi và học hỏi để bắt kịp với những thay đổi.

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG VÀO SẢN XUẤT TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM EVN

Phương hướng hoàn thiện quản trị nhân lực doanh nghiệp

3.2.1 Đầu tư cho công tác đào tạo đội ngũ nhân viên tập đoàn: Đào tạo cho nhân viên mới và đào tạo nâng cao cho nhân viên thế hệ cũ.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội để phát triển Sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài ngày càng gay gắt, đặc biệt là từ các tập đoàn lớn có kinh nghiệm trong thị trường Do đó, việc đổi mới và sắp xếp lại tổ chức doanh nghiệp là điều cần thiết để tồn tại và phát triển.

Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong cạnh tranh, đặc biệt trong ngành điện lực Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng Ngành công nghiệp này đòi hỏi nhân viên có trình độ cao để vận hành máy móc phức tạp Sự phát triển của khoa học kỹ thuật yêu cầu nâng cao trình độ quản lý và công nhân Tuy nhiên, một số công nhân và quản lý cũ cần được đào tạo lại để bắt kịp tiến bộ công nghệ Việc này là cần thiết để người lao động không bị lạc hậu và duy trì công việc, hỗ trợ cuộc sống cho bản thân và gia đình.

3.2.2 Lương thưởng cho người lao động:

Cần xem xét thưởng thêm cho những vị trí công việc dễ xảy ra tai nạn lao động.

Ngành điện là một lĩnh vực đầy thách thức, đặc biệt đối với những vị trí liên quan đến vận hành máy móc và sửa chữa đường dây Những công việc này thường xuyên đối mặt với nguy cơ tai nạn lao động cao.

Đường dây Bắc - Nam 500kV dài 1487km từ Hòa Bình đến Phú Lâm có hệ thống dây điện trên cao gây mất an toàn cho người dân Đội ngũ thợ điện phải thường xuyên bảo trì, sửa chữa và sẵn sàng làm việc vào ban đêm, đối mặt với nguồn điện áp cao và điều kiện thời tiết khắc nghiệt Do đó, Tập đoàn Điện lực Việt Nam nên xem xét việc tăng cường đãi ngộ cho những lao động này, không chỉ bằng lương cứng và bảo hiểm y tế mà còn bằng các khoản thưởng để tạo động lực và khuyến khích họ gắn bó lâu dài với nghề.

3.2.3 Tuyển dụng: Tập trung vào nguồn nhân lực trẻ và có trình độ cao.

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) không chỉ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, truyền tải và phân phối điện mà còn mở rộng sang viễn thông, tài chính - ngân hàng, giáo dục và nghiên cứu Do đó, EVN luôn đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động và có nhu cầu tuyển dụng đa dạng, bao gồm các vị trí như nhân viên kinh doanh, quản lý nhà máy điện, nhân viên nhân sự và thợ điện Sự gia tăng nhu cầu sử dụng điện từ người dân và các doanh nghiệp cũng là nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu hụt nhân lực, yêu cầu tăng cường nhân sự để khai thác tối đa nguồn điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.

Lãnh đạo cấp cao của EVN thừa nhận rằng tập đoàn đang thiếu hụt nhà quản trị, chuyên viên và công nhân có tay nghề cao Đặc biệt, cơ cấu tổ chức lao động hiện tại có đến 80% nhân sự trên 30 tuổi, trong đó 43% thuộc độ tuổi 30-40 Nếu EVN không chú trọng vào việc đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ, trong vòng 10 năm tới, đội ngũ nhân viên sẽ trở nên già hóa và gặp khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ mới.

Các nhà lãnh đạo cấp cao của EVN nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nguồn nhân lực trên tất cả các khía cạnh, từ quản trị đến chuyên môn, vì đội ngũ lao động trực tiếp đóng vai trò cực kỳ thiết yếu trong sự phát triển của tổ chức.

Các giải pháp

 Điều kiện cơ sở vật chất doanh nghiệp

Cải tiến trang bị đồ bảo hộ lao động là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, đặc biệt trong ngành điện Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cung cấp trang bị bảo hộ phù hợp, giúp giảm thiểu thương tổn khi xảy ra tai nạn lao động Khi được trang bị đầy đủ, người lao động sẽ cảm thấy yên tâm hơn, từ đó nâng cao hiệu quả công việc trong mọi tình huống.

Bố trí máy móc và trang thiết bị khoa học một cách hợp lý, thoáng đãng sẽ tạo tâm lý thoải mái cho người lao động, giảm thiểu tai nạn lao động Việc rà soát và bổ sung quy trình an toàn lao động thường xuyên là cần thiết để đánh giá rủi ro liên quan đến máy móc và thiết bị Điều này không chỉ nâng cao năng suất sản xuất mà còn giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh, tránh tăng chi phí và kéo dài thời gian di chuyển Ứng dụng công nghệ trong sản xuất cần được đẩy mạnh để giảm áp lực cho người lao động EVN đã triển khai hệ thống quản lý kỹ thuật và vận hành nhà máy điện, lưới điện, cùng với phần mềm quản lý dự án đầu tư xây dựng, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đề án phát triển lưới điện thông minh và hệ thống SCADA đã mang lại nhiều lợi ích như tăng cường độ an toàn, ổn định cho hệ thống điện, tự động hóa điều chỉnh điện áp và tần số, đồng thời tối ưu hóa tổn thất lưới điện và tăng doanh thu cho EVN trong bối cảnh thị trường điện cạnh tranh hiện nay.

Kế hoạch tổ chức lao động cần đổi mới cơ chế quản lý và sửa đổi các quy chế liên quan nhằm hoàn thiện việc sử dụng lao động hợp lý Khi doanh nghiệp thay đổi mô hình tổ chức sản xuất và rà soát định biên, nhiều lao động dôi dư với trình độ chuyên môn thấp và sức khỏe không đáp ứng yêu cầu sẽ phát sinh Để khuyến khích lực lượng lao động chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp đề xuất bổ sung cơ chế đặc thù trong việc chi trả và hỗ trợ cho người lao động mất việc, bên cạnh các chính sách của Nhà nước Điều này sẽ giúp giảm bớt gánh nặng cho người lao động thất nghiệp và khuyến khích họ tìm kiếm công việc mới phù hợp với năng lực.

Doanh nghiệp cần sắp xếp lại lao động trong dây chuyền sản xuất kinh doanh điện, kết hợp với việc đào tạo lại lao động dư thừa Cần xây dựng mô hình tổ chức và tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc tuyển dụng và sử dụng hợp lý lao động hiện có Việc mở rộng hình thức thuê lao động ngoài cho các công việc phụ trợ cũng rất quan trọng Doanh nghiệp nên thực hiện luân chuyển cán bộ để nâng cao kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý Tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và duy trì hệ số dự phòng về lao động sẽ giúp tránh tình trạng thiếu hụt khi có người nghỉ việc, từ đó người lao động có thể phát huy tối đa khả năng của mình.

Doanh nghiệp cần tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bao gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý và công nhân lành nghề, nhằm nâng cao năng suất lao động Các chương trình đào tạo cần được tổ chức bài bản để đảm bảo nhân lực có khả năng tiếp nhận công nghệ tiên tiến, giảm sự cố và nâng cao hiệu suất làm việc Trong tương lai, ứng dụng công nghệ thông tin vào đào tạo (E-learning) sẽ giúp cán bộ công nhân viên tiếp cận chương trình bồi dưỡng mọi lúc, mọi nơi Đồng thời, đổi mới cơ chế tiền lương và nâng cao trình độ tay nghề là giải pháp quan trọng để giảm áp lực và tăng năng suất lao động Doanh nghiệp cần xây dựng chế độ đãi ngộ gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh và thu hút lao động có trình độ cao, đồng thời triển khai các giải pháp tiền lương hợp lý để quản lý lao động hiệu quả và thúc đẩy năng suất.

Việc xây dựng và triển khai hệ thống chỉ số đánh giá hiệu suất công việc (KPI) cho từng vị trí là một công cụ quản trị hiện đại, giúp lãnh đạo Tập đoàn cụ thể hóa chiến lược thành các mục tiêu và chương trình hành động rõ ràng KPI không chỉ cung cấp cái nhìn tổng thể về hoạt động sản xuất, kinh doanh mà còn đánh giá một cách minh bạch và công bằng hiệu quả công việc của từng nhân viên Tập đoàn đang mở rộng việc áp dụng KPI cho các đơn vị thành viên và Cơ quan Tập đoàn, với mục tiêu liên kết đánh giá hiệu suất công việc với hệ thống trả lương 3P, giúp nâng cao động lực làm việc và khuyến khích nhân viên phát triển năng lực cá nhân.

Khuyến khích tinh thần, biểu dương các cá nhân, tập thể có thành tích cao trong công việc tạo một môi trường thi đua lành mạnh trong doanh nghiệp.

3.3.2 Đối với người lao động

Tuân thủ nội quy an toàn lao động là điều cần thiết trong mọi công việc, vì mỗi ngành nghề đều có quy trình sản xuất và công nghệ riêng Doanh nghiệp quy định các nội quy như khoảng cách an toàn và tư thế làm việc đúng cách Việc không tuân thủ những quy định này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cá nhân.

Tham gia khám sức khỏe định kỳ do công ty tổ chức là rất quan trọng Nếu người lao động phát hiện bất kỳ tình trạng bất thường nào về thể chất hoặc tinh thần, họ cần phải báo cáo ngay cho người quản lý chuyên trách.

Xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và thể thao hợp lý là rất quan trọng để nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của người lao động, từ đó tăng năng suất làm việc Cần đảm bảo ăn đủ bữa với đầy đủ chất dinh dưỡng và uống nước theo nhu cầu cơ thể Ngoài ra, giữa các ca làm việc, người lao động cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý Tham gia các hoạt động thể dục thể thao và giải trí cũng giúp cải thiện sức khỏe và cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

Để xác định lộ trình thăng tiến rõ ràng, cần mạnh dạn điều chỉnh chế độ đãi ngộ, làm việc theo năng lực và hưởng theo nhu cầu Điều này giúp người lao động chủ động hơn và phát huy tối đa năng suất lao động trong công việc.

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01. Nguồn bảng: Lý thuyết khác biệt về bản sắc Nam-nữ của Nhà nghiên cứu Deborah Sheppard ( Giáo trình Tâm lý lao động Trường Đại học Kinh tế - Nhóm 6- Tâm Lý Học.docx
Bảng 01. Nguồn bảng: Lý thuyết khác biệt về bản sắc Nam-nữ của Nhà nghiên cứu Deborah Sheppard ( Giáo trình Tâm lý lao động Trường Đại học Kinh tế (Trang 9)
Hình 02. Biểu đồ biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của EVN từ năm - Nhóm 6- Tâm Lý Học.docx
Hình 02. Biểu đồ biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của EVN từ năm (Trang 21)
Hình 03. Ảnh các đồng chí cán bộ thăm hỏi người nhà bị tai nạn - Nhóm 6- Tâm Lý Học.docx
Hình 03. Ảnh các đồng chí cán bộ thăm hỏi người nhà bị tai nạn (Trang 23)
w