1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn thương mại điện tử blockchain solidity

81 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Blockchain - Solidity
Tác giả Trương Văn Thành, Nguyễn Lương Toàn, Phạm Ngọc Anh Vũ
Người hướng dẫn Ths. Đỗ Duy Thanh
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 0: MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI (7)
  • PHẦN 1: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN (8)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BLOCKCHAIN (8)
    • 1.1. Khái niệm (8)
    • 1.2. Các đặc tính của blockchain (9)
    • 1.3. Nguyên lý hoạt động (14)
    • 1.4. Ứng dụng của blockchain trong đời sống (14)
  • CHƯƠNG 2: PHIÊN BẢN BLOCKCHAIN (15)
    • 2.1. Blockchain 1.0 (Tiền tệ) (15)
    • 2.2. Blockchain 2.0 (Smart contract) (17)
    • 2.3. Blockchain 3.0 (Ứng dụng phi tập trung Dapp) (17)
    • 2.4. Blockchain 4.0 (Ứng dụng thực tiễn) (19)
  • CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI BLOCKCHAIN (20)
  • CHƯƠNG 4: THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG TRONG BLOCKCHAIN (21)
    • 4.2. Public Key (21)
    • 4.3. Private Key (22)
    • 4.4. Mining pool (22)
  • PHẦN 2: TÌM HIỂU SMART CONTRACT & SOLIDITY (23)
    • 1.2. Cách hoạt động (24)
    • 1.3. Lợi ích của Smart contract (25)
    • 1.4. Ưu nhược điểm (26)
    • 1.5. Ứng dụng Smart contract (Blockchain 2.0) (27)
  • CHƯƠNG 2: SOLIDITY (29)
    • 2.1. Khái niệm (29)
    • 2.2. Các khái niệm cơ bản của Solidity (29)
    • 2.3. Sử dụng Metamask triển khai Smart contract trong Solidity (30)
  • PHẦN 3: HỆ SINH THÁI ETHEREUM (35)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ETHEREUM (35)
    • 1.1. Ethereum (ETH) (35)
    • 1.2. Ethereum 2.0 (35)
    • 1.3. Các giai đoạn để hoàn thành ETH 2.0 (37)
    • 1.4. Cách thức hoạt động của Ethereum (38)
    • 1.5. Ưu điểm và nhược điểm của đồng Ethereum (39)
    • 1.6. Sử dụng Ethereum (40)
    • 1.7. Cách tạo ví Ethereum (43)
  • CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN ETHEREUM (45)
    • 2.1. Tài chính phi tập trung (Defi) và Ethereum (45)
    • 2.2. Sàn giao dịch phi tập trung (DEX) và Ethereum (46)
    • 2.3. Ứng dụng phi tập trung (Dapps) (47)
  • CHƯƠNG 3: CÁCH ĐỂ KIẾM ETHEREUM (49)
    • 3.1. Các cách đầu tư ETH (49)
    • 3.2. Hướng dẫn cách mua Ethereum (53)
  • PHẦN 4: TÌM HIỂU GRT (60)
    • 4.2. Phương thức hoạt động của The Graph (60)
      • 4.2.1. Vấn đề được giải quyết bằng The Graph (60)
      • 4.2.2. Giải pháp của The Graph (61)
      • 4.2.3. Hệ sinh thái của The Graph (62)
    • 4.3. Token GRT (63)
    • 4.4. Một số thông tin cơ bản về token GRT (63)
      • 4.4.1. Phân bố token GRT (63)
      • 4.4.2. Public sale (64)
      • 4.4.3. Đội ngũ phát triển dự án (65)
      • 4.4.5. Cách kiếm và sở hữu GRT Token (66)
      • 4.4.6. Sàn giao dịch GRT Token (66)
      • 4.4.7. Ví lưu trữ token GRT (66)
    • 4.5. Tương lai của GRT Token (67)
  • PHẦN 5: MÔ TẢ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

- Minh họa chi tiết, cụ thể Block Chain 1.0, 2.0 Các ứng dụng của nó

- Tìm hiểu smart contract và solidity

- Tìm hiểu hệ sinh thái Etherium?

- Mô tả quy trình triển khai smart contract lên mạng lưới ethereum test

TỔNG QUAN BLOCKCHAIN

Khái niệm

Blockchain là một sổ cái công khai lưu trữ thông tin qua một hệ thống trực tuyến Đặc điểm nổi bật của blockchain là không có cơ quan trung ương nào quản lý dữ liệu, mà mỗi máy tính trong mạng giữ một bản sao của tệp Mọi cập nhật dữ liệu đều phải được sự đồng thuận của đa số máy trong hệ thống.

Blockchain bao gồm các khối dữ liệu, trong đó khối mới nhất được thêm vào đầu chuỗi, còn khối cũ nhất nằm ở đáy, được gọi là "Khối nguyên thủy" hay "genesis block".

Các block trong chuỗi được kết nối thông qua mật mã phức tạp, tạo nên cấu trúc của chuỗi Toán học liên quan đảm bảo rằng bất kỳ thay đổi nào đối với dữ liệu hiện tại đều làm hỏng chuỗi, khiến cho mọi nỗ lực thay đổi có thể bị phát hiện và từ chối bởi hệ thống.

Hình 1.2 Quy trình mã hóa khối

Các đặc tính của blockchain

a Cơ sở dữ liệu phân tán (phi tập trung)

Hầu hết các Blockchain được thiết kế như một cơ sở dữ liệu phi tập trung, khác với việc quản lý sổ cái tập trung của ngân hàng hay các tổ chức khác Các "tài sản" kỹ thuật số trên Blockchain mang lại tính minh bạch và bảo mật cao, cho phép người dùng kiểm soát hoàn toàn tài sản của mình mà không cần trung gian.

Kinh tế thương mại kỹ thuật số được phân phối qua Blockchain, cho phép mọi người trong chuỗi kiểm soát thông tin và dữ liệu trong khối.

Hình 1.3 Mô hình sổ cái phân tán b Tính bền vững và tăng cường bảo mật

Trong một Blockchain, mỗi khối sở hữu hàm băm riêng và liên kết với hàm băm của khối trước đó Do đó, quá trình khai thác chuỗi trở nên phức tạp, đặc biệt là trên các chuỗi lớn.

Những người khai thác chuỗi sử dụng phần mềm chuyên dụng để giải quyết các vấn đề số học phức tạp nhằm tìm ra nonce tạo ra hàm băm hợp lệ Mỗi nonce chỉ có 32 bit, trong khi hàm băm là 256 bit, dẫn đến khoảng bốn tỷ tổ hợp cần được kiểm tra trước khi tìm ra "nonce vàng" để khối được thêm vào chuỗi.

Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào ở một khối, tất cả các khối phía sau sẽ bị ảnh hưởng do mối liên kết giữa các khối được thiết lập bằng mã băm.

Dựa vào điều đó, có khả năng xảy ra các cuộc tấn công hệ thống thông qua việc thay đổi các khối cho đến khối cuối cùng; tuy nhiên, trên thực tế, điều này lại không thể thực hiện được.

Mô hình trong blockchain là phi tập trung, mỗi máy được xem là một Node hệ thống càng nhiều Node thì càng mạnh mẽ

Hình 1.5 Mạng lưới phi tập trung

Mô hình này dựa trên cơ chế đồng thuận phi tập trung, yêu cầu sự chấp nhận từ đa số các Node (máy đào) trong hệ thống mỗi khi một giao dịch được thực hiện và thêm vào chuỗi.

Hình 1.6 Cơ chế đồng thuận phi tập trung

Vì vậy trên lý thuyết hệ thống này có thể xảy ra cuộc tấn công 51%

Khi một hacker hoặc tổ chức nào đó kiểm soát 51% số lượng Node trong hệ thống, họ có khả năng thao túng mọi giao dịch nhờ vào cơ chế đồng thuận đại đa số.

Một hacker có thể sửa đổi một chuỗi khối, nhưng trong hệ thống này, mỗi cá nhân đều sở hữu một bản sao của sổ cái Để hoàn toàn thay đổi các khối, cần phải thay đổi 51% số Node trong hệ thống, lúc đó thông tin sửa đổi mới được chấp nhận.

 Điều này chỉ diễn ra trên lý thuyết còn thực tế để tấn công hệ thống trên là một điều không thể c Tính minh bạch

Các block được nối tiếp nhau tạo thành chuỗi, một khi một block đã được cập

Trong lĩnh vực kinh tế và thương mại, nguyên tắc ghi chép trong tài chính yêu cầu không được phép xóa bỏ dữ liệu đã cập nhật Thay vào đó, cần bổ sung các block mới với nội dung chỉnh sửa cùng tên tuổi của người thực hiện Nguyên tắc này đảm bảo tính minh bạch của thông tin và sự toàn vẹn của dữ liệu đã được tạo ra.

Blockchain minh bạch để mỗi người có thể theo dõi dữ liệu nếu họ muốn d Tính bất biến

Dữ liệu sau khi được đưa vào khối sẽ được mã hóa bằng thuật toán băm kết hợp với bảo mật RSA (mã hóa bất đối xứng), đảm bảo tính toàn vẹn và không thể sửa đổi của dữ liệu.

Hình 1.7 Thuật toán mã hóa

Nguyên lý hoạt động

Hình 1.8 Nguyên lý hoạt động

Ứng dụng của blockchain trong đời sống

Blockchain hiện đang được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực trong đời sống

- Ứng dụng của blockchain trong thương mại điện tử

- Ứng dụng của Blockchain trong chuỗi cung ứng

- Ứng dụng của blockchain trong dịch vụ tài chính, ngân hàng

- Ứng dụng của blockchain trong nông nghiệp

- Ứng dụng của blockchain trong y tế

- Ứng dụng của Blockchain trong Internet of Things (IoT)

PHIÊN BẢN BLOCKCHAIN

Blockchain 1.0 (Tiền tệ)

Vào năm 2005, ý tưởng về việc phát triển một loại tiền điện tử đã ra đời, và sổ cái Blockchain được tạo ra để hỗ trợ cho hoạt động của loại tiền này Bitcoin, loại tiền điện tử đầu tiên, chính là ứng dụng đầu tiên của công nghệ Blockchain.

Hình 1.9 Bitcoin a Blockchain 1.0 hoạt động như thế nào?

Khi khách hàng muốn thanh toán bằng Bitcoin, họ sẽ thực hiện lệnh ghi chép và xác nhận giao dịch Các giao dịch này được ghi lại công khai thành các khối block, xếp thành chuỗi và được xác nhận bởi cộng đồng người dùng Bitcoin Mỗi 10 phút, một khối block mới được tạo ra thông qua quá trình "đào" Bitcoin.

Dựa trên giao thức của Bitcoin, cơ sở dữ liệu Blockchain được chia sẻ giữa tất cả các máy tính trong hệ thống, với mỗi máy tính có một bản sao của Blockchain Bản sao này chứa dữ liệu ghi chép và chứng minh cho việc giao dịch đã được hoàn tất.

Chỉ cần so sánh với các loại tài sản khác, ta có thể nhận thấy tiềm năng vô hạn của blockchain, dẫn đến sự phát triển của các phiên bản cao hơn như blockchain 2.0, 3.0 và 4.0, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu thực tế.

Hình 1.10 Giai đoạn phát triển b Ứng dụng của blockchain 1.0

Hỗ trợ tất cả các giao dịch chuyển đổi tiền tệ, kiều hối và hệ thống thanh toán kỹ thuật số trong lĩnh vực tiền điện tử, đặc biệt là Bitcoin, thông qua các thuật toán tiền tệ sử dụng công nghệ blockchain.

Blockchain 2.0 (Smart contract)

Blockchain đã mở rộng ra ngoài lĩnh vực crypto và tiến vào Smart Contract, giúp bảo vệ các hợp đồng thông minh khỏi sự can thiệp của những cá nhân có ý đồ xấu Việc sử dụng công nghệ này giúp người dùng tiết kiệm chi phí liên quan đến xác thực, vận hành và chống gian lận.

Blockchain 3.0 (Ứng dụng phi tập trung Dapp)

DApps là viết tắt của Decentralized application tức ứng dụng phi tập trung

Ứng dụng trên CHPlay và App Store thường được phát triển và quản lý bởi một tổ chức hoặc cá nhân cụ thể Ngược lại, ứng dụng trên Blockchain không bị kiểm soát bởi bất kỳ cá nhân nào, mà được điều hành bởi một cộng đồng người tham gia trong chuỗi Đây chính là đặc điểm nổi bật của sự phi tập trung trong các ứng dụng Blockchain.

Hình 1.12 Phân biệt App và Dapp

- Mô hình website truyền thống: Frontend → API → Database

- Mô hình website Dapps: Frontend → Smart Contract (ABI) → Blockchain

Blockchain 4.0 (Ứng dụng thực tiễn)

Blockchain hiện nay không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tài chính mà còn là giải pháp cho nhiều vấn đề thiết yếu trong cuộc sống Công nghệ này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc đa nền tảng, bao gồm chuỗi cung ứng, tự động hóa hệ thống xử lý đơn hàng, thanh toán và thu thập dữ liệu trên Internet.

CÁC LOẠI BLOCKCHAIN

Blockchain công khai cho phép dữ liệu được hiển thị công khai, với khả năng cho phép bất kỳ ai tải xuống giao thức để đọc, ghi hoặc tham gia vào mạng lưới như Bitcoin, Ethereum và Litecoin.

Blockchain riêng tư cho phép các tổ chức sử dụng công nghệ sổ cái phân tán với dữ liệu không công khai Trong mạng lưới này, quyền đọc và ghi dữ liệu của những người tham gia sẽ bị hạn chế, đảm bảo tính bảo mật và quyền riêng tư cho thông tin.

Hình 1.14 Bảng so sánh hai loại blockchain

THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG TRONG BLOCKCHAIN

Public Key

Mật mã cho phép người dùng nhận tiền điện tử vào tài khoản của họ, trong đó khóa công khai và khóa riêng là hai công cụ quan trọng giúp đảm bảo an ninh cho nền kinh tế tiền điện tử.

Hình 1.15 Giải mã bằng public key

Private Key

Khóa riêng tư là một hình thức mã hóa tinh vi, cho phép người dùng truy cập vào tiền điện tử của mình Đây là một yếu tố thiết yếu trong bitcoin và altcoin, giúp bảo vệ người dùng khỏi việc bị đánh cắp và truy cập trái phép vào tài sản.

Hình 1.16 Giải mã bằng private key

Mining pool

Hệ thống phần mềm này tập trung vào việc kết nối các thợ đào để xác nhận khối (block) và xử lý giao dịch hiệu quả hơn Lợi nhuận từ các giao dịch sẽ được chia sẻ công bằng giữa các thành viên trong nhóm.

TÌM HIỂU SMART CONTRACT & SOLIDITY

Cách hoạt động

Hợp đồng thông minh chỉ thực hiện tự động khi các điều khoản đã được lập trình sẵn Những điều khoản này được viết bằng ngôn ngữ lập trình, sau đó mã hóa và lưu trữ trong một khối trên Blockchain Hợp đồng thông minh sau đó được phân phối và sao chép bởi các Node hoạt động trên nền tảng đó.

Sau khi nhận lệnh triển khai, hợp đồng sẽ được thực hiện theo đúng các điều khoản đã thỏa thuận Đồng thời, hệ thống sẽ tự động kiểm tra quá trình thực hiện các cam kết và điều khoản này.

Vì hệ thống hoạt động dựa trên câu lệnh “If - Then” và hàng trăm người giám sát nên sẽ không xảy ra lỗi sai trong quá trình giao nhận

Hình 2.1 Quá trình trao đổi hợp đồng

Ví dụ: Nếu bạn muốn mua một chiếc xe từ công ty tôi và trả tiền điện tử qua hệ thống Blockchain

Biên nhận sẽ được tích hợp vào hợp đồng thông minh của công ty, đảm bảo việc giao mật mã và chiếc xe cho bạn đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng.

Nếu mật mã của công ty không được giao đúng hạn, số tiền sẽ được hoàn trả vào tài khoản của bạn Ngược lại, nếu mật mã được giao trước thời hạn, hệ thống sẽ giữ lại cả số tiền của bạn và mật mã của công ty để thực hiện chuyển khoản vào đúng ngày.

Hình 2.2 Quá trình thanh toán bằng hợp đồng thông minh

Lợi ích của Smart contract

Smart Contract là một ứng dụng khai thác tối đa lợi ích của công nghệ Blockchain, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội Dưới đây là những lợi ích chính của Smart Contract.

Quá trình tự động hóa hợp đồng cho phép bạn tạo ra các hợp đồng mà không cần phụ thuộc vào môi giới, luật sư hay bên thứ ba nào khác, từ đó giảm thiểu nguy cơ và rủi ro liên quan.

- Không bị thất lạc: Tài liệu của bạn được mã hóa trên một cuốn sổ cái chung, có nghĩa là không thể bị thất lạc

Hình 2.3 Lợi ích của Smart contract

- An toàn: Blockchain sẽ đảm bản sự an toàn cho tài liệu của bạn Không một hacker nào có thể đe dọa đến chúng

Hợp đồng thông minh sử dụng ngôn ngữ lập trình để tự động hóa các điều khoản, giúp tiết kiệm thời gian đáng kể cho những công việc không cần thiết.

- Tiết kiệm: Hợp đồng thông minh tiết kiệm cho bạn hàng đống tiền nhờ xóa bỏ khâu trung gian

- Chính xác: Các hợp đồng tự động không chỉ nhanh và rẻ hơn mà còn tránh được các lỗi thường thấy khi viết giấy tờ.

Ưu nhược điểm

- Ứng dụng của hợp đồng thông minh có thể được sử dụng vào nhiều lĩnh

- Tự do: Không nhận sự quản lý của bất kỳ một cơ quan nào

- Giảm thiểu rủi ro đến từ bên thứ ba

- An toàn và minh bạch

- Tiết kiệm và nhanh chóng b Nhược điểm

- Rủi ro từ Internet: Có thể bị tấn công hoặc khai thác bởi các hacker nếu để lộ những thông tin quan trọng

- Không nhận được quyền pháp lý: Quyền lợi có thể không được bảo vệ vì chưa có chính sách

Yêu cầu cao về trình độ của lập trình viên và hệ thống dẫn đến chi phí đáng kể cho nhân sự và cơ sở hạ tầng.

Ứng dụng Smart contract (Blockchain 2.0)

a Sử dụng cho các cuộc bầu cử

Việc thao túng kết quả bầu cử là rất khó khăn, nhưng có thể xảy ra Tuy nhiên, hợp đồng thông minh không thể bị thao túng, vì các phiếu bầu được bảo vệ bởi sổ cái cần phải được giải mã và yêu cầu quyền truy cập mạnh mẽ Thực tế là không ai có thể nắm giữ quyền lực như vậy trong blockchain.

Năm 2015, Tập đoàn Trust & Clearing (DTCC) đã triển khai một sổ cái Blockchain để quản lý thông tin về tài sản chứng khoán trị giá 1.500 nghìn tỷ USD, tương đương với 345 triệu giao dịch.

Chuỗi cung ứng là một hệ thống kéo dài và mỗi bộ phận phải theo dõi và ghi lại thông tin để biết vấn đề phát sinh ở đâu

Smart contract giúp cải thiện hiệu suất và tính minh bạch trong quy trình làm việc, cho phép các bộ phận tham gia theo dõi tiến độ công việc dễ dàng, từ đó giảm thiểu gian lận Điều này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực dịch vụ y tế, nơi mà sự chính xác và tin cậy là rất cần thiết.

Với Smart Contract, hồ sơ bệnh lý của bệnh nhân được mã hóa và lưu trữ an toàn trên Blockchain, chỉ những người sở hữu khóa riêng mới có quyền truy cập Ngoài ra, sổ cái này còn hỗ trợ quản lý chăm sóc y tế, bao gồm giám sát thuốc men, theo dõi kết quả xét nghiệm và quản lý nguồn cung y tế hiệu quả.

SOLIDITY

Khái niệm

Solidity là ngôn ngữ lập trình chủ yếu được sử dụng để phát triển hợp đồng thông minh (smart contract) Ngôn ngữ này có nhiều điểm tương đồng với Javascript và hiện đang là lựa chọn phổ biến nhất trong lĩnh vực blockchain.

Các khái niệm cơ bản của Solidity

Mã Solidity được tổ chức trong các hợp đồng, là thành phần cơ bản của ứng dụng Ethereum, nơi tất cả các biến và chức năng thuộc về hợp đồng Đây là điểm khởi đầu cho mọi dự án của bạn, ví dụ như hợp đồng có tên HelloWorld.

Tất cả các mã nguồn Solidity đều bắt đầu với một tuyên bố phiên bản "version pragma" để đảm bảo tính tương thích với các phiên bản trình biên dịch trong tương lai Điều này giúp ngăn chặn các vấn đề có thể xảy ra do những thay đổi trong các phiên bản trình biên dịch mới Ví dụ, trong đoạn mã trên, phiên bản pragma được chỉ định là: ^0.4.0.

Solidity yêu cầu khai báo biến và kiểu dữ liệu trước khi sử dụng

VD: uint public numberOne = 20; d Structs

Cho phép tạo các kiểu dữ liệu phức tạp hơn có nhiều thuộc tính Kiểu cấu trúc này tương tự như trong ngôn ngữ lập trình C e Array

Có hai loại mảng trong Solidity: mảng cố định và mảng động

Trong Solidity, bạn có thể khai báo một mảng là public, và hệ thống sẽ tự động tạo ra một phương thức getter cho mảng đó Cú pháp để thực hiện điều này là: `Person[] public people;`.

Các hợp đồng khác sẽ có khả năng đọc (nhưng không thể viết) vào mảng này, tạo ra một mô hình hiệu quả để lưu trữ dữ liệu công cộng trong hợp đồng của bạn.

Sử dụng Metamask triển khai Smart contract trong Solidity

To write and execute Solidity code, the most popular Integrated Development Environment (IDE) is Remix, accessible at https://remix.ethereum.org/ Alternatively, developers can utilize Mist, which is an Ethereum DApp browser.

Sau khi viết mã và biên dịch nó, chúng ta có thể triển khai nó theo 3 cách:

Các bước dưới đây triển khai hợp đồng bằng cách sử dụng MetaMask dưới dạng Injected Web3 b Cài đặt ví thử nghiệm Metamask

Tìm kiếm từ khóa “Metamask” trong Extension

Sau khi cài đặt và thiết lập tài khoản

B1 Chọn Ropsten Test Network từ danh sách mạng lưới có sẵn

B2 Nhận đồng eth thử nghiệm tại https://faucet.metamask.io/

B3 MetaMask đã sẵn sàng để triển khai

You can choose the Rinkeby test network and refer to the process for receiving test ETH Follow the steps to deploy the contract effectively.

B1 Tạo một file mới với đuôi sol

B2 Viết một đoạn mã đơn giản cho việc biên dịch và thử nghiệm pragma solidity ^0.4.26;

// Defining a function to function get_output() public pure returns (string) { return ("Hi, your contract ran successfully"); }

B3 Sau khi biên dịch và chuyển sang phần Deploy ngay bên dưới phần Compile và chọn Injected Web3 thay cho JavaScriptVM như hình dưới đây

Hình 2.7 Thiêt lập môi trường deploy

B4 Bây giờ hợp đồng đã sẵn sàng để được triển khai Nhấp nút Deploy và MetaMask sẽ yêu cầu xác nhận như sau

Hình 2.8 Xác nhận đã triển khai

Để xác minh giao dịch của bạn có thành công hay không, hãy kiểm tra số dư tài khoản của bạn.

Hợp đồng của bạn đã sẵn sàng để hoạt động Hãy chắc chắn rằng phiên bản trình biên dịch tương thích với mã Solidity của bạn Đây là hướng dẫn để triển khai.

HỆ SINH THÁI ETHEREUM

Ethereum là một nền tảng điện toán phân tán chuỗi khối chạy trên công nghệ Blockchain, thông qua việc sử dụng chức năng hợp đồng thông minh (Smart Contract).

Ethereum có thể thực hiện các giao dịch, hợp đồng mạng ngang hàng thông qua Ether (ETH).

Ethereum được giới thiệu vào cuối năm 2013 bởi Vitalik Buterin.

Theo lộ trình phát triển gồm:

Tính đến tháng 12 năm 2019, Ethereum đã hoàn tất 3 giai đoạn và chuẩn bị bước vào giai đoạn thứ 4.

Ethereum 2.0 còn được biết đến là Serentity Đây là một tên gọi chung cho một số cập nhật lớn của Ethereum.

TỔNG QUAN ETHEREUM

Ethereum (ETH)

Ethereum là một nền tảng điện toán phân tán chuỗi khối chạy trên công nghệ Blockchain, thông qua việc sử dụng chức năng hợp đồng thông minh (Smart Contract).

Ethereum có thể thực hiện các giao dịch, hợp đồng mạng ngang hàng thông qua Ether (ETH).

Ethereum được giới thiệu vào cuối năm 2013 bởi Vitalik Buterin.

Theo lộ trình phát triển gồm:

Tính đến tháng 12 năm 2019, Ethereum đã hoàn tất 3 giai đoạn và chuẩn bị bước vào giai đoạn thứ 4.

Ethereum 2.0

Ethereum 2.0 còn được biết đến là Serentity Đây là một tên gọi chung cho một số cập nhật lớn của Ethereum.

Bản cập nhật này sẽ giải quyết bộ ba bất khả thi của Blockchain: bảo mật, khả mở rộng mạng lưới, phân tán.

Cách phần chính để giải quyết 3 vấn đề nan giải này:

Beacon chain là cốt lõi của Ethereum 2.0 Chuỗi này sẽ chạy song song và liên kết chéo giữa Main chain và và Shard Chain.

PoS (Proof of Stake) is set to replace the current PoW (Proof of Work) consensus mechanism This transition will occur through a hybrid consensus model that combines PoS with PoW, known as the Casper Friendly Finality Gadget (FFG).

Vì thế hệ thống sẽ ngày càng mạnh hơn và không còn chịu sự ảnh hưởng hay chi phối từ các thợ mỏ.

Thông thường, một giao dịch Ethereum cần có thợ đào xác nhận, nếu không thì giao dịch đó sẽ không thành công.

Sharding là kỹ thuật mở rộng khả năng xử lý giao dịch trên chuỗi bằng cách chia nhỏ cơ sở dữ liệu lớn thành các cơ sở dữ liệu nhỏ hơn Phương pháp này giúp tăng cường hiệu suất và khả năng mở rộng cho hệ thống.

Những dữ liệu nhỏ đậy được gọi là “shard”.

Ethereum-flavored WebAssembly (eWASM) là một tập con hạn chế của WebAssembly(Wasm) được sử dụng cho hợp đồng tương lai.

Mỗi shard sẽ bao gồm 1 eWASM tương đương với máy ảo Ethereum (Ethereum Virtual Machine).

Hiện tại, chưa có sự đồng thuận của nhà phát triển cho việc thay thế EVM Nhưng nhà phát triển sẽ có kế hoạch.

Các giai đoạn để hoàn thành ETH 2.0

Kinh tế- Thương mại Để hoàn thành ETH 2.0, chúng ta cần trải qua 3 giai đoạn, gồm:

Giai đoạn đầu tiên của Beacon Chain sẽ triển khai cơ chế Proof of Stake (PoS) trên chuỗi, đồng thời giới thiệu một loại tài sản mới trên chuỗi Beacon.

Loại tài sản này được gọi Beacon ether (BETH) BETH được xem như là phần thưởng xác thực dùng để trả thưởng cho những người Staking.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sở hữu BETH bằng cách dùng ETH để mua Mỗi ETH sẽ bằng

Giai đoạn hiện tại chưa hỗ trợ sharding, hợp đồng thông minh và chuyển giao tài sản, do đó bạn sẽ không thể rút BETH cho đến khi sharding được triển khai trong giai đoạn 2.

Giai đoạn tiếp theo sẽ tập trung vào Shard Chain, nơi sharding sẽ phân chia thông tin trạng thái thành các ‘shard’ Mục tiêu của quá trình này là nâng cao khả năng mở rộng và cải thiện tốc độ của mạng lưới.

Giai đoạn 2 của Serenity, được xem là giai đoạn cuối cùng, sẽ hoàn tất việc nâng cấp lớp cơ sở và dự kiến diễn ra vào năm 2021.

Trong giai đoạn này, chuỗi shard sẽ chuyển sang trạng thái chuỗi cấu trúc hỗ trợ các hợp đồng thông minh và chuyển giao tài sản

Cách thức hoạt động của Ethereum

Hình 3.2 Cách thức hoạt động Ethereum 2.0

Chuỗi khối Ethereum tương tự như Bitcoin, nhưng nổi bật với tính năng hợp đồng thông minh Ngôn ngữ lập trình của Ethereum cho phép các nhà phát triển tạo ra phần mềm thông qua các giao dịch blockchain, giúp quản lý và tự động hóa các kết quả cụ thể.

Hợp đồng thông minh là một loại hợp đồng tự động thực hiện các điều khoản đã được lập trình sẵn Nó đảm bảo rằng các thỏa thuận sẽ được thực hiện ngay khi các điều kiện đã được xác định được đáp ứng.

Một người dùng Ethereum có thể lập trình một hợp đồng thông minh để tự động gửi một lượng ether nhất định cho bạn bè vào một ngày cụ thể Mã hợp đồng này sẽ được ghi vào blockchain, và ngay khi hợp đồng được thực hiện, ether sẽ được chuyển tự động đến người nhận.

Ưu điểm và nhược điểm của đồng Ethereum

Có hầu hết các đặc tính của blockchain

Không chịu ảnh hưởng của bên thứ 3 vì thế quỹ DAO được triển khai trong mạng không bị kiểm soát bởi bấy kì ai.

Sử dụng cơ chế đồng thuận phi tập trung

Nền tảng Ethereum hoàn toàn phi tập trung, đảm bảo tất cả ứng dụng luôn trực tuyến và không bao giờ bị tắt Tính năng bảo mật bằng mã hóa giúp mạng lưới này chống lại hacker và các hoạt động lừa đảo, mang lại sự an toàn cho người dùng.

Một trong những nhược điểm lớn của Ethereum là sự kiện tấn công quỹ DAO, dẫn đến tổn thất hơn 3,6 triệu token Ether do kẻ tấn công khai thác lỗi trong mã Tổn thất không chỉ là số lượng token bị đánh cắp mà còn làm suy yếu niềm tin của người dùng, khiến giá trị Ether giảm từ hơn 20 đô la xuống còn 12 đô la Với thiết kế là các hợp đồng thông minh, việc xảy ra sai sót trong quá trình viết mã là điều không thể tránh khỏi, và bất kỳ lỗi nhỏ nào cũng có thể bị khai thác Khi lỗi xảy ra, không có cách nào trực tiếp để ngăn chặn các cuộc tấn công, mà chỉ có thể đạt được sự đồng thuận và viết lại mã cơ bản để khắc phục vấn đề.

=> Tuy nhiên điều này đi ngược với bản chất của Blockchian-1 sổ cái không thể thay đổi và bất biến.

Sử dụng Ethereum

ETH không chỉ được các nhà phát triển sử dụng để phát triển dự án trên mạng lưới Ethereum, mà còn được xem như một tài sản kỹ thuật số Đối với các nhà đầu tư, ETH cũng tương tự như các loại tiền điện tử khác.

➢ Giao dịch ETH với các tiền điện tử khác trên Sàn giao dịch

Hiện nay, hệ sinh thái Blockchain đang có hàng trăm mã thông báo thay thế (Altcoin) với giá trị biến động mạnh mẽ, có thể lên đến hàng ngàn phần trăm trong một ngày Việc mua bán những đồng tiền này với kỳ vọng kiếm lợi nhuận cao đã trở thành một thói quen phổ biến trong cộng đồng đầu tư.

Khi sở hữu ví Ether, việc giao dịch Ethereum trở nên dễ dàng như việc đăng ký trên sàn giao dịch Bạn chỉ cần tìm kiếm các giao dịch mong muốn và thực hiện chúng Ngoài ra, bạn có thể trao đổi ETH lấy Bitcoin hoặc các loại tiền điện tử khác như Litecoin, Ripple, Dash, v.v thông qua hầu hết các sàn giao dịch trực tuyến.

ICO, hay còn gọi là hình thức gọi vốn đầu tư, là quá trình mà các dự án mới bán các loại tiền điện tử để đổi lấy Bitcoin hoặc Ethereum Hình thức này tương tự như gây quỹ cộng đồng hoặc IPO, nơi các công ty khởi nghiệp bán cổ phần cho các nhà đầu tư ban đầu IPO giúp các công ty khởi nghiệp huy động vốn đầu tư mạo hiểm cần thiết để hiện thực hóa dự án của họ Đối với những người nắm giữ ETH, ICO trở thành cơ hội hấp dẫn để họ có thể trao đổi ETH lấy một phần tài sản tiền điện tử của công ty với mức giá chiết khấu so với giá trị có thể định giá khi mã thông báo mới được công khai.

Nếu dự án thành công, chủ sở hữu mã thông báo mới có thể bán ra khi dự án công khai, tạo ra lợi nhuận lớn nếu được thị trường đón nhận Ngược lại, nếu dự án không thành công và mã thông báo bị coi là vô giá trị, người tham gia ICO có nguy cơ mất trắng.

➢ Giao dịch Ether cho hàng hóa và dịch vụ

Ethereum, giống như Bitcoin và các loại tiền điện tử khác, cho phép giao dịch giữa bất kỳ ai có địa chỉ ví tương ứng Blockchain của Ethereum nổi bật trong việc hỗ trợ các giao dịch ngang hàng, với chi phí thấp và tốc độ nhanh hơn nhiều so với Blockchain của Bitcoin.

ETH mang lại lợi ích cho việc sử dụng hợp đồng thông minh của Wap, cho phép đưa các tham số vào giao dịch và yêu cầu thỏa thuận được đáp ứng trước khi trao đổi tiền Điều này loại bỏ sự cần thiết của bên thứ ba như luật sư hay tổ chức ngân hàng, đồng thời tạo cơ hội tìm kiếm trong cộng đồng hoặc các thị trường P2P.

Kinh tế- Thương mại hàng) các cá nhân có hàng hóa, dịch vụ và thậm chí cả tiền tệ pháp định mà bạn muốn giao dịch Ethereum của mình.

➢ Đổi ETH lấy tiền thật (tiền pháp định)

Trao đổi ETH sang tiền pháp định rất đơn giản, thường được thực hiện qua các sàn giao dịch trực tuyến Đầu tiên, bạn cần tìm một sàn giao dịch hỗ trợ loại tiền mà bạn muốn nhận khi đổi lấy ETH.

Khi thiết lập tài khoản trên sàn giao dịch, bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn và xác minh danh tính của mình để kết nối với tài khoản ngân hàng Tuy nhiên, một số sàn cho phép rút tiền nhỏ mà không cần xác minh, nhằm bảo vệ tính ẩn danh cho những người dùng tiền điện tử.

Một lựa chọn phổ biến để chuyển đổi Ethereum là sử dụng thẻ ghi nợ trả trước Có nhiều tùy chọn thẻ khác nhau có sẵn, và khi được nạp tiền, thẻ này hoạt động tương tự như thẻ ghi nợ truyền thống mà bạn đã biết.

Một số thẻ được tích hợp vào ví điện tử cho phép bạn chi tiêu ETH bất cứ lúc nào, ở bất kỳ đâu Khi nhận thông báo yêu cầu thanh toán Ethereum, bạn cần nạp thêm tiền vào thẻ trước khi sử dụng.

Các phương thức trao đổi không phổ biến khác bao gồm thị trường ngang hàng, nơi người dùng có thể tự do trao đổi tài sản trong một môi trường an toàn và được mã hóa, loại bỏ sự cần thiết của bên thứ ba.

Diễn đàn trực tuyến này cho phép bạn giao dịch trực tiếp với những cá nhân khác, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và tài sản, bao gồm cả tiền pháp định Bạn cũng có thể tìm kiếm những người muốn mua ETH từ bạn thông qua các giao dịch cá nhân trong cộng đồng.

Luôn nhớ rằng mọi giao dịch Ethereum với tiền pháp định đều phải chịu thuế ở hầu hết các quốc gia Bạn cần nộp thuế theo quy định của quốc gia mình khi thực hiện giao dịch và khi nhận lợi nhuận.

Cách tạo ví Ethereum

Ví Ethereum là công cụ giúp người dùng tạo địa chỉ ví để lưu trữ các token trên chuỗi khối Ethereum, bao gồm cả ETH.

➢ Các loại ví Etherum phổ biến:

Loại ví cơ bản nhất được biết đến là một loại ví giấy, tên là một loại giấy có khóa riêng được viết hoặc in trên đó.

Thông tin trên mảnh giấy này là tất cả những gì cần thiết để kiểm soát tất cả các tài sản trên tài khoản Ethereum.

A hardware wallet is a secure device designed to store private keys, offering ease of use and enhanced safety for cryptocurrency users However, purchasing a hardware wallet requires an investment Notable and reputable hardware wallets for storing Ethereum include Ledger Nano S, Ledger Nano X, Trezor, and KeepKey.

Ví phần mềm (Software Wallet) là loại ví lưu trữ Ethereum trên ổ cứng của máy tính hoặc điện thoại Mặc dù dễ sử dụng, nhưng ví phần mềm có nguy cơ bị hacker tấn công và không đảm bảo an toàn như ví cứng.

Cách phổ biến nhất để mua tài sản tiền điện tử lần đầu tiên là thông qua sàn giao dịch, nơi người dùng có thể giao dịch giữa tiền tệ fiat và cryptocurrency.

Sàn giao dịch cũng hoạt động như ví vì nền tảng kiểm soát các khóa riêng thay mặt cho người dùng.

Việc sở hữu một nền tảng kiểm soát các khóa riêng của bạn mang lại lợi ích lớn, vì nó cho phép phục hồi tiền hoặc tài sản trong trường hợp bạn quên mật khẩu.

B1: Truy cập vào myetherwallet.com để bắt đầu quá trình đăng ký.

B2: Điền Password và bấm Create New Wallet

B3: Download Keystore File (UTC / JSON) Sau khi download xong, bấm vào I understand Continue Lúc này, Private Key của ví sẽ hiện ra.

B4: Lưu Private Key cũng như Keystore/JSON File Tiếp theo bấm vào Print Paper

Wallet và lưu lại Kinh tế- Thương mại

ỨNG DỤNG ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN ETHEREUM

Tài chính phi tập trung (Defi) và Ethereum

Hình 3.3.Ứng dụng tài chính phi tập trung trên Ethereum

Khi giao dịch dịch vụ tài chính trên nền tảng Ethereum, việc kết nối cá nhân ngang hàng giúp người dùng tiếp cận tài sản dễ dàng hơn và tiết kiệm chi phí so với giao dịch truyền thống Hầu hết các dịch vụ tài chính như chuyển tiền, mua bán tài sản, và cho vay hiện nay đều bị kiểm soát và tính phí bởi các bên trung gian.

➢ Ứng dụng tài chính phi tập trung trên Ethereum

Ethereum hiện đang dẫn đầu về số lượng ứng dụng DeFi hoạt động, cho thấy đây là nền tảng được các nhà đầu tư ưa chuộng nhất Dưới đây là danh sách các ứng dụng DeFi phổ biến mà người dùng thường xuyên sử dụng.

• Stablecoin: Là các loại tiền điện tử được thiết kế để giảm thiểu tác động của biến động giá

• Coinbase Wallet: Ví đa tiền tệ, được cung cấp quyền truy cập vào Ứng dụng phân cấp Web (dApps) bởi các hợp đồng thông minh Ethereum

• Huobi Wallet: Ví đa tiền tệ, trình duyệt dApps và staking như một dịch vụ cho các mạng PoS

• MyEtherWallet: Miễn phí, mã nguồn mở, giao diện phía máy khách để tạo ví

Ethereum và tương tác với dApps

• Trust Wallet: Ví tiền điện tử đa năng để lưu trữ các mã thông báo BEP2, ERC20 và

Các ứng dụng tiện ích của Ethereum, đặc biệt trong lĩnh vực DeFi, đang được nhiều người ưa chuộng nhờ vào sự thuận tiện mà chúng mang lại Những ứng dụng này bao gồm các chức năng như đầu tư, thanh toán, cho vay, bảo hiểm và dự đoán thị trường, giúp người dùng tối ưu hóa trải nghiệm tài chính của mình.

Sàn giao dịch phi tập trung (DEX) và Ethereum

Hình thức trao đổi phi tập trung bao gồm mạng ngang hàng (peer-to-peer) và ứng dụng phi tập trung (dapp), nơi người dùng có thể tương tác trực tiếp với hợp đồng thông minh.

Sàn giao dịch ngang hàng hàng đầu tại Việt Nam hiện nay là Binance P2P, cho phép các nhà đầu tư mua bán Ether trực tiếp bằng VND.

Ứng dụng phi tập trung (Dapps)

Ứng dụng phi tập trung (Dapp) trên nền tảng Ethereum cho phép các nhà đầu tư tương tác hiệu quả với hợp đồng thông minh thông qua mạng ngang hàng.

➢ Các ứng dụng trên Ethereum cho các nhà đầu tư

Dưới đây là danh sách các dapps Ethereum mà bạn có thể sử dụng ngay lập tức Hầu hết các ứng dụng này đều có sẵn để tải xuống miễn phí trên các cửa hàng Apple hoặc Google Play, hoặc bạn có thể truy cập trực tiếp qua trang web của họ dưới dạng bản demo, beta hoặc phiên bản đầy đủ.

➢ Trình duyệt, ví và các tiện ích:

• MetaMask: Ứng dụng Plug-in trình duyệt cho phép kết nối thiết bị của bạn với mạng lưới Ethereum

• Status: Trình duyệt di động Ethereum với ví token, chat và cổng thông tin dApp

• Brave: Một trình duyệt web và di động được tích hợp với BAT và ERC-20 tokens

• Opera: Trình duyệt Dapp với ví Ethereum tích hợp

• Ethereum Name Service: Một tiện ích để tạo địa chỉ ví ETH được cá nhân hóa và đơn giản

• Civic: Bảo mật danh tính và quản lý dữ liệu trên blockchain

• Alethio: Nền tảng phân tích mạng Ethereum

Ethereum không chỉ nổi bật với danh mục ví và các trang web hay tiện ích, mà còn có ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác như nền tảng, thị trường, mạng xã hội và trò chơi.

➢ Một vài ví dụ cho người dùng nghiên cứu như sau:

• IDEX: Một trao đổi phi tập trung với giao dịch thời gian thực và thông lượng giao dịch cao

• ForkDelta: Một trao đổi token Ethereum phi tập trung

➢ Điều làm cho Ethereum DApps khác biệt

Các ứng dụng được xây dựng trên Ethereum (DApps) có thể làm những điều mà các ứng dụng thông thường không thể:

• Tạo các loại tiền và tài sản kỹ thuật số mới

• Các ứng dụng web không thể ngăn chặn và không thể kiểm soát

• Xây dựng các tổ chức phi tập trung, tài sản hoặc thế giới ảo được quản lý chung

DApps trên Ethereum là các ứng dụng web sử dụng hợp đồng thông minh, hoạt động dựa trên blockchain thay vì máy chủ hay cơ sở dữ liệu tập trung Điều này tạo ra các ứng dụng không thể bị ngăn chặn, cho phép bất kỳ ai triển khai một bản sao và kết nối tự do với mạng Ethereum công cộng.

CÁCH ĐỂ KIẾM ETHEREUM

Các cách đầu tư ETH

Đầu tư vào Ethereum có nhiều phương thức đa dạng, trong đó nổi bật nhất là giao dịch ETH truyền thống, đào Ethereum và giao dịch ký quỹ Ethereum.

➢ Giao dịch Ethereum truyền thống

Theo thống kê từ ycharts, chi phí trung bình cho mỗi giao dịch Ethereum vào ngày 14/10/2020 là 2,042 USD.

Con số này đã tăng lên từ 1,933 USD của ngày hôm qua (tăng 5,61%) Nếu so với 1 năm về trước thì chi phí giao dịch 1 ETH đã tăng 1570%

Hình 3.5 Biểu đồ phí giao dịch 1 năm của ETH -Nguồn: Ycharts.com

Có thể thấy phí giao dịch của ETH tăng một cách chóng mặt Và con số này có lẽ sẽ càng tăng theo thời gian

Nếu bạn là thợ đào ETH, ngoài phí giao dịch, bạn còn phải tính đến chi phí máy đào, tiền điện và phí lưu trữ Theo thống kê từ Venturebeat, những khoản chi này có thể ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của bạn.

Tỉ lệ băm trên mỗi GPU ( Mh/s) 40

Tổng tỷ lệ băm (Mh/s) 160 Điện năng tiêu thụ khai thác (W) 1000

Chi phí điện hàng ngày (USD) 2,4 (Khoảng 55.000 VNĐ)

Tổng chi phí phần cứng (USD) 3.000 ( Khoảng 69 triệu VNĐ)

Chi phí để thiết lập một "dàn khoan" Ethereum hợp lý có sự khác biệt giữa các quốc gia, nhưng nhìn chung, đây là một khoản đầu tư không hề rẻ.

Hệ số khó khăn trong việc khai thác khối Ethereum đang tăng nhanh chóng, cho thấy độ khó của việc khai thác ETH đang gia tăng đáng kể Biểu đồ này minh họa rõ ràng sự gia tăng này, phản ánh những thách thức mà các thợ mỏ phải đối mặt trong quá trình khai thác.

Giao dịch ký quỹ Ethereum đang trở thành hình thức đầu tư phổ biến nhất hiện nay nhờ vào tính dễ tiếp cận cho mọi nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nhỏ lẻ Vậy, hình thức này mang lại lợi nhuận như thế nào?

Giao dịch ký quỹ ETH cho phép nhà đầu tư kiếm lợi nhuận từ sự chênh lệch giá của ETH mà không cần sở hữu đồng tiền này Đặc biệt, nhà đầu tư có thể thu lợi từ cả hai chiều tăng và giảm của giá ETH, miễn là họ dự đoán chính xác xu hướng di chuyển.

Lợi thế khi giao dịch ký quỹ:

✓ Vốn thấp: Khoản đầu tư của bạn sẽ được khuếch đại sau khi sử dụng đòn bẩy tài chính

Chi phí giao dịch thấp là một lợi thế lớn, vì người dùng không phải lo lắng về chi phí lưu trữ hay rủi ro bị hack do không sở hữu tài sản Thay vào đó, chỉ cần trả một khoản phí nhỏ cho sàn giao dịch.

Nhanh chóng và tiện lợi, bạn chỉ cần đăng ký tài khoản trực tuyến và sử dụng các thiết bị thông minh có kết nối internet để thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi.

✓ Lợi nhuận 2 chiều và lợi nhuận cao: Dù tăng hay giảm bạn đều có thể thu được lợi nhuận nhờ vào việc dự đoán đúng xu hướng

Hình 3.6 Cơ chế mua bán eth

- Mua vào: Chọn Mua nếu bạn dự đoán rằng giá ETH sẽ tăng

- Bán khống: Chọn Bán nếu bạn dự đoán rằng giá ETH sẽ giảm

Note: Nếu bạn không có ý định giữ Ethereum thì có thể giao dịch ký quỹ ETH trên Sàn Mitrade Mitrade cung cấp cho bạn đòn bẩy 1:10 với Ether.

Để giao dịch đồng Ethereum một cách hiệu quả, các nhà đầu tư bán lẻ nên tham gia trên sàn giao dịch ký quỹ như Mitrade Giao dịch Ethereum trên Mitrade không chỉ dễ dàng mà còn mang lại nhiều cơ hội cho nhà đầu tư.

Hướng dẫn cách mua Ethereum

① Bước 1: Đăng ký và tạo tài khoản

Mitrade hiện cung cấp cho nhà đầu tư hai loại tài khoản giao dịch: tài khoản Demo và tài khoản thật Nhà giao dịch mới có cơ hội luyện tập giao dịch với số tiền ảo lên đến 50.000 USD thông qua tài khoản Demo.

Mở tài khoản giao dịch thực với vốn của bạn và trải nghiệm 100 thị trường tài chính mà không mất phí hoa hồng Chúng tôi cung cấp mức spread thấp và đòn bẩy lên đến 1:200 (đặc biệt cho Bitcoin là 1:10) Ngoài ra, bạn còn được hưởng các công cụ hỗ trợ giao dịch miễn phí.

| Bảo mật | Nền tảng dễ sử dụng

② Bước 2: Nạp vốn vào tài khoản giao dịch

Số tiền nạp tối thiểu trên Mitrade là 50 USD (khoảng 1,1 triệu đồng) và nền tảng này hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán, bao gồm thẻ nội địa Quy trình nạp và rút tiền diễn ra dễ dàng, đồng thời số tiền nạp của bạn được bảo vệ theo quy định của ASIC.

③ Bước 3: Chọn Ethereum để giao dịch

Chọn thị trường tiền điện tử và sau đó chọn Ethereum Ngoài Ethereum ra Mitrade còn cung cấp hơn 100 thị trường khác bao gồm:

Các loại thị trường tài chính phổ biến trên Sàn Mitrade

Ta hoàn toàn có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư một cách dễ dàng trên Mitrade

④ Bước 4: Chọn vị thế Mua/bán

Dựa vào những phân tích của mình bạn hãy đưa ra nhận định và mở vị thế:

• Chọn Mua nếu bạn dự đoán rằng giá ETH sẽ tăng

• Chọn Bán nếu bạn dự đoán rằng giá ETH sẽ giảm

Sau đó chọn số lô muốn giao dịch, hệ thống sẽ tự hiện số tiền ký quỹ yêu cầu mà bạn

⑤ Bước 5: Sử dụng công cụ quản lý rủi ro

Hệ thống quản lý rủi ro trên Mitrade vô cùng phong phú với các công cụ: Lệnh chốt lời, lệnh dừng lỗ, lệnh cắt lỗ dưới v.v

Một số công cụ quản lý rủi ro miễn phí trên Sàn Mitrade

⑥ Bước 6: Đóng vị thế và rút lợi nhuận

Sau khi thực hiện giao dịch thành công và có lãi, bạn chỉ cần đóng vị thế và rút tiền về tài khoản cá nhân Mitrade đã hợp tác với hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam, giúp bạn yên tâm hơn về quy trình nạp và rút tiền.

Nếu bạn là nhà đầu tư ngắn hạn và đam mê giao dịch nhanh để kiếm lợi nhuận trong ngày, Mitrade chính là sự lựa chọn hàng đầu dành cho bạn.

TÌM HIỂU GRT

Phương thức hoạt động của The Graph

4.2.1 Vấn đề được giải quyết bằng The Graph

Tính minh bạch của công nghệ blockchain đã nhận được nhiều lời khen ngợi, tuy nhiên, việc truy vấn dữ liệu từ blockchain để tìm thông tin cụ thể vẫn còn gặp khó khăn Điều này khiến cho việc sử dụng blockchain trở nên phức tạp, giống như việc khám phá một "Web không có" khả năng tìm kiếm hiệu quả.

Hiện tại đã có rất nhiều công cụ phân tích có thể lấy các thông tin hữu ích từ dữ liệu

Kinh tế- Thương mại mất hàng tháng để phát triển.

Từ đó The Graph ra đời, tự coi mình không phải là đối thủ cạnh tranh với các công cụ trên, mà là ứng dụng hỗ trợ cho chúng.

Có thể coi The Graph như một lớp dữ liệu mở trong hệ sinh thái blockchain

4.2.2 Giải pháp của The Graph

The Graph xây dựng một giao thức cho phép người sử dụng có thể truy cập để xây dựng các API (còn được gọi là các Sub-Graph)

The Graph sẽ lấy dữ liệu từ network blockchain( bước đầu với Ethereum) và tổ chức lại theo một cấu trúc riêng.

Việc truy xuất dữ liệu được áp dụng theo phương thức GraphQL, một phương thức phổ biến được rất nhiều ông lớn sử dụng như Facebook, Pinterest, Shopify…

Hình 4.2 Các hệ thống sử dụng GraphQL

The Graph đang phát triển một nền tảng đa Node, cho phép người dùng đăng ký để xây dựng The Graph Node Điều này giúp rút ngắn thời gian truy xuất dữ liệu và mang lại sự tiện lợi cho cộng đồng.

4.2.3 Hệ sinh thái của The Graph

Indexers are node operators within The Graph network who stake GRT tokens to offer indexing and query processing services They earn query fees and inflation rewards for their contributions.

Curators trong mạng lưới The Graph là các nhà phát triển Sub-Graph, người tiêu thụ dữ liệu hoặc thành viên cộng đồng, có vai trò sắp xếp dữ liệu và hướng dẫn cho các Indexers về các API cần được lập chỉ mục Thông qua hoạt động này, họ có khả năng kiếm được token GRT.

Delegators là những người muốn hỗ trợ bảo mật mạng The Graph mà không cần phải có kỹ năng lập trình như Curators hay Indexers Họ có thể ủy quyền token GRT của mình cho các Indexers để nhận phần thưởng chia sẻ.

Consumers are the end users of The Graph, utilizing data query services provided by Indexers The fees for these services are shared among Indexers, Curators, and Delegators based on a proportional system.

Token GRT

GRT là Token trong hệ sinh thái The Graph, được dùng với mục đích:

▪ Query fees: Phí do người tiêu dùng trả cho các Indexers, Curators và Delegators Giống như phí chúng ta trả cho các dịch vụ đám mây

▪ Inflation reward: Phần thưởng lạm phát sẽ được chia sẻ cho Indexers, Curators và Delegators dựa trên số Token GRT mà họ stake

Protocol Sink & Burns là một cơ chế trong đó một phần phí truy vấn sẽ được đốt cháy, dự kiến bắt đầu ở mức khoảng 1% tổng phí truy vấn của giao thức, và tỷ lệ này có thể điều chỉnh trong tương lai.

Một số thông tin cơ bản về token GRT

▪ Total Initial Token Supply: 10 tỷ

▪ Lộ trình phát hành mới: Bắt đầu từ ~ 3% hàng năm, tùy thuộc vào quản trị kỹ thuật

▪ Maximum Token supply: 10 tỷ in + Số token phát hành mới – Số token được đốt

▪ Khoảng 1% phí quy vấn mà người dùng phải trả cho hệ thống The Graph sẽ được đốt

Hình 4.3 Sơ đồ phân bổ GRT

Token GRT được phân bổ như sau:

▪ Token Ticker: GRT (ERC20 Token)

▪ Ngày: Thứ 5 ngày 22/10/2020 lúc 23h đêm

▪ Nơi bán: thegraph.com, Ethereum Blockchain

▪ Tổng Token bán: 400,000,000 preGRT (Converting to 400,000,000 GRT)

▪ Cá nhân: $1,000-$5,000 chỉ được mua trong khoảng này

▪ Khóa: Khóa tới khi khởi chạy

Quốc gia được phép mua bao gồm tất cả người dùng ngoại trừ những người tại Hoa Kỳ và một số khu vực pháp lý nghiêm ngặt, cho phép nhiều người tham gia hơn.

4.4.3 Đội ngũ phát triển dự án

Hình 4.4 Đội ngũ phát triển

Team The Graph khá chất lượng với sự tham gia của các tên tuổi trong làng Dev Blockchain.

Đội ngũ nhà đầu tư của The Graph rất ấn tượng với sự hỗ trợ từ nhiều tổ chức lớn như Coinbase Venture và DCG, cho thấy sự tin tưởng và tiềm năng của sản phẩm trong thị trường.

4.4.5 Cách kiếm và sở hữu GRT Token

Hiện tại bạn có thể sở hữu GRT token bằng những cách sau:

▪ Tham gia vào hệ sinh thái The Graph Bất kỳ ai cũng có thể là Indexer, Curator hoặc Delegator

▪ Chương trình Bug Bounty để giúp tìm ra các lỗ hổng bảo mật

▪ Tham gia các cuộc thi hackathon

4.4.6 Sàn giao dịch GRT Token

Tính đến thời điểm hiện tại, bạn có thể giao dịch token GRT trên Uniswap, Okex, Huobi, Binance và Coinbase

4.4.7 Ví lưu trữ token GRT

GRT là token ERC-20 nên bạn có thể lưu trữ trên các ví có hỗ trợ tiêu chuẩn nảy như:

Tương lai của GRT Token

The Graph giúp quá trình xây dựng các Dapp nhanh chóng hơn thông qua việc truy xuất Data trên Blockchain Ethereum nhanh hơn

Cùng với sự phát triển của hệ sinh thái Ethereum thì mình tin The Graph cũng sẽ phát triển theo

MÔ TẢ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG

5.5 Các bước để xây dựng một project

✓ Bước 1: Xây dựng Smart Contract (dBank) với các chức năng cơ bản Deposit, Withdraw, Borrow, Payoff bằng Solidity

Solidity là ngôn ngữ lập trình cấp cao, hướng đối tượng, được thiết kế đặc biệt để phát triển các hợp đồng thông minh Hợp đồng thông minh là những chương trình tự động hóa và điều chỉnh hành vi của các giao dịch trên blockchain.

Solidity được thiết kế để nhắm mục tiêu Máy ảo Ethereum (EVM)

Với Solidity, bạn có thể tạo các hợp đồng để sử dụng như bỏ phiếu, huy động vốn từ cộng đồng, đấu giá và ví nhiều chữ ký

Khi triển khai hợp đồng thông minh, việc sử dụng phiên bản Solidity mới nhất là rất quan trọng Điều này đảm bảo rằng bạn có thể tận dụng các tính năng mới, bản sửa lỗi, và các thay đổi quan trọng được cập nhật thường xuyên, giúp tăng cường hiệu suất và bảo mật cho hợp đồng của bạn.

- Tạo Contract dBank với Solidity

✓ Bước 2: Cài đặt Ganache (Mạng Ethereum local)

Ganache là một blockchain cá nhân giúp phát triển ứng dụng phân tán trên Ethereum và Corda một cách nhanh chóng Nó hỗ trợ toàn bộ chu kỳ phát triển, cho phép bạn phát triển, triển khai và thử nghiệm các dApp trong một môi trường an toàn và có tính xác định cao.

Ganache có hai phiên bản chính: Ganache UI và Ganache CLI Ganache UI là ứng dụng máy tính để bàn hỗ trợ công nghệ Ethereum và Corda, trong khi Ganache CLI, trước đây gọi là TestRPC, là công cụ dòng lệnh dành cho phát triển Ethereum Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang web chính thức của Ganache.

✓ Bước 3: Triển khai Smart Contract lên mạng Ethereum local bằng Truffle

Truffle là một môi trường phát triển hàng đầu, cung cấp khung thử nghiệm và quy trình quản lý tài sản cho các blockchain dựa trên Máy ảo Ethereum (EVM), giúp đơn giản hóa công việc cho các nhà phát triển.

▪ Tích hợp hợp đồng thông minh biên dịch, liên kết, triển khai và quản lý nhị phân

▪ Kiểm tra hợp đồng tự động để phát triển nhanh chóng

▪ Khung triển khai và di chuyển có thể mở rộng và có thể tập lệnh

▪ Quản lý mạng để triển khai cho bất kỳ số lượng mạng công cộng và riêng tư

▪ Quản lý gói với EthPM & NPM, sử dụng tiêu chuẩn ERC190

▪ Bảng điều khiển tương tác để giao tiếp hợp đồng trực tiếp https://www.trufflesuite.com/docs/truffle/getting-started/compiling-contracts

- Xây dựng Folder chứa các file cấu hình để triển khai hợp đồng thông minh:

- Mỗi file được định nghĩa các hàm để triển khai hợp đồng thông minh lên mạng Ethereum

▪ Cài đặt npm install –g truffle

- File truffle.js định nghĩa hợp đồng sẽ được triển khai trực tiếp lên mạng nào Ở đây là http://127.0.0.1:7545 ( mạng Ethereum local mà Ganache đã start trước đó)

Triển khai hợp đồng thông minh lên Ethereum bằng lệnh “truffle migrate network development” , nếu không chỉ định network, truffle sẽ tự động lấy network đầu tiên

- Sau khi compile, hợp đồng thông minh sẽ được biên dịch thành các file json

Mỗi file sẽ chứa các thông tin về hợp đồng và các meta-data khác:

▪ Contract name: Tên của hợp đồng

▪ abi: thông tin các chức năng cũng như thuộc tính, được miêu tả rõ ràng input và output

▪ metadata: các metadata khác của hợp đồng

Sau khi đã biên dịch thành công, hợp đồng sẽ được truffle triển khai lên Ethereum và tạo các giao dịch tương ứng

Ganache sẽ ghi giao dịch cũng như tự động thêm các block vào trong mạng Ethereum hiện tại

Thông tin chi tiết block

✓ Bước 4: Sử dụng web3 để tương tác với Smart Contract

web3.js là bộ thư viện toàn diện được viết bằng TypeScript, cho phép người dùng tương tác với Ethereum thông qua API JSON RPC Nó hỗ trợ nhiều giao thức như HTTP, IPC và WebSocket, giúp kết nối với các nút Ethereum cục bộ hoặc từ xa một cách dễ dàng.

5.7 Nhận xét và kết luận

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC

STT MSSV Công việc được giao Mức độ hoàn thành

- Tìm hiểu Reactjs thiết kế lại giao diện

- Thử nghiệm smart contract trên Metamask

- Mô tả quy trình triển khai

- Hỗ trợ tìm hiểu & xây dựng service để build project

- Thử nghiệm smart contract trên Metamask

Ngày đăng: 04/10/2023, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5 Mạng lưới phi tập trung - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.5 Mạng lưới phi tập trung (Trang 11)
Hình 1.6. Cơ chế đồng thuận phi tập trung - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.6. Cơ chế đồng thuận phi tập trung (Trang 12)
Hình 1.7. Thuật toán mã hóa - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.7. Thuật toán mã hóa (Trang 13)
Hình 1.8. Nguyên lý hoạt động - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.8. Nguyên lý hoạt động (Trang 14)
Hình 1.11. Smart contract - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.11. Smart contract (Trang 17)
Hình 1.12. Phân biệt App và Dapp - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.12. Phân biệt App và Dapp (Trang 18)
Hình 1.15. Giải mã bằng public key - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.15. Giải mã bằng public key (Trang 21)
Hình 1.16. Giải mã bằng private key - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 1.16. Giải mã bằng private key (Trang 22)
Hình 2.3. Lợi ích của Smart contract - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 2.3. Lợi ích của Smart contract (Trang 26)
Hình 2.4. Metamask Extension - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 2.4. Metamask Extension (Trang 31)
Hình 2.7. Thiêt lập môi trường deploy - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 2.7. Thiêt lập môi trường deploy (Trang 33)
Hình 3.1. Cấu trúc Ethereum 2.0 - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 3.1. Cấu trúc Ethereum 2.0 (Trang 36)
Hình 3.4. Các ứng dụng trên Ethereum Dapps cho các nhà đầu tư. - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 3.4. Các ứng dụng trên Ethereum Dapps cho các nhà đầu tư (Trang 47)
Hình 4.1. Giải pháp GRT - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
Hình 4.1. Giải pháp GRT (Trang 61)
5.3. Sơ đồ lớp - Báo cáo môn thương mại điện tử  blockchain solidity
5.3. Sơ đồ lớp (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w