Năng lực • Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành yêu cầu, nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, trao đổi, đánh giá hoạt
Trang 1Ngày soạn: 22/ 05/ 2023
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
Đó là những câu chuyện, không phải lịch sử Cái mà tôi muốn biết là những câu chyện này xảy ra khi nào và như thế nào
(12 tiết)
I MỤC TIÊU Học sinh đạt được
1 Năng lực
• Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác hoàn thành yêu cầu, nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, trao đổi, đánh giá hoạt động trong quá trình học tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý tưởng mới, sáng tạo sản phẩm, thực hiện giải pháp trong quá trình học tập
• Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ gữ địa phương, hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
2 Phẩm chất
Trang 2- Bồi đắp lòng yêu nước: tự hào truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập
2 Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ĐỌC VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
Trích (Nguyễn Huy Tưởng)
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Ta o hư ng thu cho ho c sinh kế t no i va o no i dung ba i ho c
b Nội dung: GV yế u ca u HS la ng nghế mo t đoa n trong ba i ha t “Anh hu ng thiế u niế n
Tra n Quo c Toa n” va yế u ca u HS xa c đi nh ngươ i anh hu ng đươ c gơ i đế n trong ba i ha t
c Sản phẩm: Phát hiện của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu học sinh xem một đoạn vidếo đoạn trích bài hát “Theo Trần Quốc Toản ra
quân”
https://mp3.zing.vn/bai-hat/Theo-Tran-Quoc-Toan-Ra-Quan-Various-Artists/ZWZCEWEO.html
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Lời bài hát khiến em nghĩ đến người anh hùng trẻ tuổi nào?
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng:
Khúc hát hùng ca đã gợi lên trong mỗi chúng ta hình ảnh Trần Quốc Toản – người anh hùng nhỏ tuổi mà chí khí bản lĩnh tuyệt vời, đã tỏa sáng hào khí Đông A Người thiếu niên ấy cùng với những con người “giản dị và bình tâm” khác đã làm nên hình hài đất nước, dệt nên bức gấm hoa trang sử vẻ vang sáng ngời của dân tộc Hình
Trang 3ảnh và câu chuyện của họ đã được tái hiện trong những câu chuyện thuộc thể loại truyện lịch sử độc đáo Hãy khám phá những câu chuyện ấy với văn bản đầu tiên là “Lá
cờ thêu sáu chữ vàng” các em nhé!
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: Giu p HS:
- Hiế u tri thư c đo c hiế u thế loa i truyế n
- Nha n biế t đươ c mo t so yế u to cu a truyế n li ch sư thế hiế n trong va n ba n
b Nội dung: GV to chư c cho HS tham gia tro chơi “Du ha nh thơ i gian” tiế p ca n vơ i tri
thư c thế loa i va to chư c hoa t đo ng nho m hơ p ta c
c Sản phẩm: Câu trả lời, phần thuyết trình và sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm
đoạn văn của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
dự kiến
I TRI THỨC NGỮ VĂN THỂ LOẠI TRUYỆN LỊCH SỬ
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS đọc kĩ phần tri thức đọc hiểu trang 10 và tham gia trò chơi “Du hành thời gian” Mỗi HS tham gia bằng cách thảo luận nhanh trong nhóm đôi và thống nhất ghi câu trả lời vào bảng phụ và mỗi câu trả lời đúng
sẽ chinh phục được một bậc thời gian Cặp đôi nào chinh phục được tất cả các bậc thời gian sẽ được ghi điểm cộng
Câu 1: Truyện lịch sử có đầy đủ đặc điểm của thể loại truyện Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 2: Điểm khác biệt nhất của truyện lịch sử
so với các văn bản truyện khác là ở đề tài
Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
- Truyện lịch sử có
đầy đủ các đặc điểm của thể loại truyện với các yếu tố: đề tài, chủ
đề, nhân vật, cốt truyện, chi tiết…
+ Đề tài: lịch sử + Cốt truyện: thường
là cốt truyện đa tuyến
có cốt lõi lịch sử và được xây dựng sắp xếp thếo tưởng tượng, ý đồ nghệ thuật của nhà văn
+ Nhân vật chính
thường là những người
Trang 4Câu 3: Cốt truyện trong truyện lịch sử là chuỗi
sự việc có thật trong một bối cảnh, thời đại lịch sử được nhà văn tưởng tượng, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật riêng Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 4: Nhân vật trung tâm trong truyện lịch
sử thường là vua chúa, thủ lĩnh, tướng lĩnh … hoặc bất kì người dân bình thường nào Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 5: Màu sắc lịch sử trong truyện lịch sử được thể hiện chủ yếu qua những phương diện nào?
Đáp án: Nhân vật, ngôn ngữ
có ảnh hưởng đến tiến trình lịch sử quốc gia,
dân tộc… Nhân vật phụ phong phú, có thể
do nhà văn hư cấu sáng tạo thêm
- Màu sắc lịch sử trong
truyện được thể hiện qua nhiều yếu tố trong
đó cốt yếu là ở nhân vật lịch sử, ngôn ngữ đậm chất thời đại
Thực hiện
nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm đôi và ghi câu trả lời vào bảng phụ
Báo cáo
Thảo luận
GV yêu cầu HS giơ bảng phụ
Kết luận
Nhận định
GV nhận xét, ghi điểm cộng nhóm đôi hoàn thành
GV chốt kiến thức, giới thiệu một số tác giả, truyện lịch sử nổi tiếng
- Ngô gia văn phái – Hoàng lê nhất thống chí
- Nguyễn Huy Tưởng – Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Trần Thùy Mai – Công chúa Đồng Xuân
- Lý Lan - Bửu Sơn Kỳ Hương
- Đinh Phương - Nắng Thổ Tang
- Nguyễn Hữu Nam - Vua Thành Thái
II ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Trang 5Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS giới thiệu: “Hồ sơ tác giả nổi tiếng – Nguyễn Huy Tưởng”
+ Tên tuổi xuất thân + Thông tin sự nghiệp
- GV yêu cầu HS giới thiệu ngắn gọn về văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” (xuất xứ, thể loại)
- GV yêu cầu HS đọc phân vai văn bản thể hiện được thái độ, đặc điểm vị thế nhân vật, chú ý thực hiện chiến lược đọc thếo dõi, dự đoán, đối chiếu trong suốt quá trình
Hoài Văn: văn hầu, cảm xúc non nóng, mãnh liệt
Chiêu Thành Vương: Điềm tĩnh Chiêu Quốc Vương: nghiêm khắc Vua Thiệu Bảo: ôn tồn, nhẹ nhàng Viên tướng canh: gay gắt
1 Tác giả
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960), là nhà văn Hà Nội có hướng khai thác đề tài lịch sử với hai thể loại truyện lịch sử và kịch
2 Văn bản
- Xuất xứ: thuộc phần 3
của Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Thể loại: truyện lịch
sử
1.3 Trải nghiệm đọc
Thực hiện
nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân
Báo cáo
Thảo luận
GV gọi 2 HS thuyết trình về nhà văn Nguyễn Huy Tưởng và văn bản “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
Kết luận
Nhận định
GV nhận xét, chốt thông tin về tác giả và văn bản
GV nhận xét phần đọc của HS
III KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập
số 1
1 Bối cảnh, sự kiện lịch sử và tóm tắt nội dung
- Thời gian: Thế kỉ XIII - Thời nhà Trần
- Không gian: Bến Bình than – nơi diễn ra hội nghị
của vua Trần cùng các vương hầu
Trang 6Thực hiện
nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm đôi
- Sự kiện lịch sử: Nhà Trần tìm kế sách đối phó với
âm mưu xâm lược của quân Nguyên Mông, lần thứ 2
- Tóm tắt nội dung: Hoài Văn muốn xuống bến dự
cuộc họp bàn việc đối phó quân Nguyên Mông nhưng
vì chưa đủ tuổi nên chàng bị quân Thánh Dực ngăn cản Nghe tiếng náo loạn, Chiêu Thành Vương lên bờ khuyên bảo chàng Biết có người chủ hòa, Hoài Văn không giữ bình tĩnh liền chạy xuống bến hét to xin đánh Vua biết chuyện không quở phạt mà còn thưởng cho chàng một quả cam Trở lên bờ, Hoài Văn quyết chí nuôi quân đánh giặc, định đếm cam về biếu
mẫu thân thì đã thấy bị bóp nát tự bao giờ
Báo cáo
Thảo luận
- GV mời 1 trình bày, các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét, bổ sung
Kết luận
Nhận định
- GV nhận xét, chốt ý
Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm 4 - 6 HS) yêu cầu HS thảo luận nhóm thếo kĩ thuật mảnh ghép
Vòng 1: Chuyên gia (HS Thảo luận nhóm theo yêu cầu sau)
Nhóm 1: thảo luận ý 1 phiếu học tập số 2 Nhóm 2 thảo luận ý 2 phiếu học tập số 2 Nhóm 3: thảo luận ý 3 phiếu học tập số 2 Nhóm 4: thảo luận ý 4 phiếu học tập số 2 Nhóm 5: thảo luận ý 5 phiếu học tập số 2
Vòng 2: Mảnh ghép
GV yêu cầu HS chuyển nhóm, tạo nhóm mới trao đổi về kết quả vừa có được sau vòng 1,
và đưa ra đánh giá chung về nhân vật Hoài Văn
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Em hãy chỉ ra một số lời kể chuyện có đan xen những ý nghĩ thầm kín của nhân vật Trần Quốc Toản? Sự đan xen ấy có ý nghĩa gì?
2 Nhân vật lịch sử
2.1 Nhân vật Hoài Văn
(Đặc điểm nhân vật ở bảng dưới)
- Thái độ của tác giả:
Đồng tình với suy nghĩ, đồng điệu với tâm trạng của Hoài Văn, thể hiện lòng yêu mến, trân trọng cảm phục với người anh hùng nhỏ tuổi
Trang 7Thực hiện
nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm, di chuyển đổi nhóm theo hướng dẫn
Báo cáo
Thảo luận
GV mời 1 nhóm đại diện trình bày kết quả thảo luận của cả 2 vòng, HS nhóm khác nhận xét, góp ý
Kết luận
Nhận định
GV nhận xét, chốt ý
NHÂN VẬT HOÀI VĂN
1 Tâm
trạng ở
trên bờ
- Thẫn thờ nhìn xuống bến
- Cảm thấy nhục nhã khi phải đứng rìa, không được họp bàn như các ếm họ
- Ước ao được xuống thuyền rồng dự bàn việc nước
- Muốn xô mấy người lính để chạy xuống bến nhưng sợ tội chém đầu
- Thầm nghĩ bản thân cũng biết đường phải trái như các bô lão trong hội nghị Diên Hồng
- Thầm nhủ quyết liều một phen mặc triều đình luận tội
Hoài Văn cảm thấy buồn
bã, nhục nhã khi thua kém các em, lòng tột cùng khao khát được dự bàn việc nước, bày tỏ ý kiến “đánh giặc” để giữ gìn quốc thể
2 Hành
động đối
mặt với
quân
Thánh
Dực
- Xô mấy người lính ngã chúi, xăm xăm xuống bến
- Tuốt gươm, mắt trừng lên điên dại,
- Mặt đỏ bừng, quát lớn, thét động cả bến sông
- Vung gươm múa tít, không ai dám tới gần
Hoài Văn hành động liều lĩnh khác thường, bất chấp quân pháp vì nôn nóng, muốn giãi bày quyết tâm đánh giặc với vua
3 Lời đối
thoại của
Hoài Văn
Với quân lính
- Xưng “ta”
- Đế dọa, không cho ai ngăn cản mình xuống bến
Hoài Văn nóng nảy nhưng
có suy nghĩ khá sâu sắc, đặt việc nước cao hơn sinh
Trang 8Với Chiêu Thành Vương
- Xưng “cháu – chú”
- Giải thích hành động trái phép tắc của mình, thể hiện suy nghĩ về tình thế của đất nước, tỏ ý giận dữ khi biết có người chủ hòa với giặc
mệnh của mình, giữ vững lập trường, thể hiện rõ chí khí của mình
Với vua Thiệu Bảo
- Nói to dứt khoát nguyện ý
“xin đánh” và giải thích lí do
4 Tâm
trạng khi
lên bờ
- Tức trước tiếng cười cợt của mấy vị tước vương, đám lính
- Vừa hờn vừa tủi quyết định chiêu binh mãi mã, cầm quân đánh giặc để báo ơn nước, ơn vua, thể hiện chính mình
- Quắc mắt, nắm chặt, tay rung lên vì giận dữ khiến quả cam nát bét chỉ còn trơ bã
Hoài Văn quyết tâm thể hiện chí khí bản thân, mong mỏi chứng minh bản thân
5 Nhận
xét của
vua Thiệu
Bảo với
Hoài Văn
- Nhận định Hoài Văn trẻ, tình cảnh đáng thương, biết lo cho vua, cho nước, xứng đáng được thưởng phần cam như các vương hầu
Hoài Văn được vua mến trọng, nhận ra và trân trọng chí khí, tấm lòng của mình
Đánh giá chung: Hoài Văn là chàng trai trẻ tuổi có phần xốc nổi, thiếu kiềm chế
nhưng thẳng thắn, mạnh mẽ, cứng cỏi, dám làm dám chịu, có chí khí, bản lĩnh, một lòng yêu nước
Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến
Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV trình chiếu đoạn ngữ liệu sau và yêu cầu
HS thếo dõi đồng thời liệt kê 10 từ ngữ trong lời kể và 10 từ ngữ trong đối thoại thể hiện được màu sắc lịch sử vào bảng phụ
+ Ngữ liệu:
3 Màu sắc lịch sử trong văn bản
- Ngôn ngữ lời kể mang đậm đặc trưng của thời
Trang 9+ Trình bày trong bảng phụ theo mẫu:
Từ ngữ trong lời kể
Từ ngữ đối thoại của nhân vật
- GV yêu cầu HS tự đánh giá chéo cho nhau thếo đáp án GV cung cấp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ kể và ngôn ngữ nhân vật trong văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng?
đại lịch sử (xã hội phong kiến TK VIII)
- Ngôn ngữ nhân vật phù hợp không khí cổ xưa, với đặc điểm, vị thế nhân vật
Thực hiện
nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân
Báo cáo
Thảo luận
GV yêu cầu HS chuyển bảng cho bạn và đánh giá chéo
Kết luận
Nhận định
GV nhận xét, chốt ý
Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến
Chuyển
giao nhiệm
vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Em hãy xác định chủ đề của văn bản?
4 Chủ đề của văn bản
- Chủ đề: Chí khí lớn với khát khao đánh giặc giữ nước của người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản
Thực hiện
nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân
Báo cáo
Thảo luận
GV mời 1-2 HS nêu ý kiến
Kết luận
Nhận định
GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS viết được đoạn văn kết nối với đọc
b Nội dung: HS vận dụng kĩ năng viết đoạn văn trình bày phân tích chi tiết Hoài Văn
bóp nát quả cam
c Sản phẩm: Đoạn văn hoàn chỉnh của HS
Trang 10d Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến
Chuyển
giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS viết đoạn văn (7 – 9 câu) phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam (thời gian thực hiện 8 phút)
Đoạn văn theo cá nhân riêng của HS
Thực hiện
nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân
Báo cáo
Thảo luận HS yêu cầu HS tự đánh giá thếo bảng kiểm Kết luận Nhận định HỒ SƠ DẠY HỌC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thời gian diễn ra câu chuyện lịch sử? ……….…
……….…
……….
………
Không gian diễn ra câu chuyện lịch sử? ……….………
……….………
……….………
……….………
Tóm tắt nội dung câu chuyện lịch sử bằng cách điền từ Hoài Văn muốn xuống bến …… nhưng vì chưa đủ tuổi nên chàng ……… Nghe tiếng náo loạn, Chiêu Thành Vương ………… Biết có người …………., Hoài Văn không giữ bình tĩnh liền ……… Vua biết chuyện ……… Trở lên bờ, Hoài Văn ……… , định đem cam về biếu mẫu thân thì đã thấy ………
Sự kiện lịch sử? ……….………
……….………
………….………
Trang 11PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÂN VẬT HOÀI VĂN Chi tiết thể hiện Nhận xét Ghi chú
1 Tâm trạng ở
trên bờ
Nhiệm vụ nhóm 1
2 Hành động
đối mặt với
quân Thánh
Dực
Nhiệm vụ nhóm 2
3 Lời đối thoại
của Hoài Văn
nhóm 3
Với Chiêu
Thành Vương
Với vua Thiệu
Bảo
4 Tâm trạng
khi lên bờ
Nhiệm vụ nhóm 4
5 Nhận xét của
vua Thiệu Bảo
với Hoài Văn
Nhiệm vụ nhóm 5
mảnh ghép
BẢNG KIỂM
Tiêu chí đánh
giá
Tiêu chuẩn đạt yêu
cầu
Chưa đạt yêu cầu
Tự đánh giá bài viết
Đạt Chưa
đạt
1 Nội dung
đoạn văn
Phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
Nội dung đi lệch yêu cầu đề