Triệu chứng vận động Tr iệu chứng ngoài vận độngMỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ SỚM KIỂM SOÁT TRIỆU Benzodiazepines Buspirone Rối loạn hành vi giấc ngủ REM Lo âu SSRIs Liệu pháp hành vi nhận thức Tr
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON
TS BS TRẦN THANH HÙNG
Trang 3PD hiện được cho là bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố
di tr uyền và m ôi tr ường ảnh hưởng đến m ột số
Triệu chứng vận động
Triệu chứng ngoàivận động
P D P arkinson disease
Trang 4THỜI GIAN TIẾN TRIỂN CÁC GIAI ĐOẠN PD
Trang 5Triệu chứng vận động Tr iệu chứng ngoài vận động
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ SỚM KIỂM SOÁT TRIỆU
Benzodiazepines Buspirone
Rối loạn hành vi giấc ngủ REM
Lo âu
SSRIs Liệu pháp hành vi nhận thức
Tr ầm cảm
SNRIs SSRIs
Prebiotic fibers/ probiotics Macrogol
Ngưng đồng vận dopamin
Táo bón
Rối loạn kiểm soát xung động
Chỉnh liều Levodopa Lubiprostone
Trang 6“ Bác sĩ lâm sàng nên tư vấn cho bệnh nhân
m ắc bệnh PD sớm về lợi ích và nguy cơ của liệu pháp ban đầu bằng levodopa, DA và thuốc
ức chế MAO- B dựa tr ên đặc điểm bệnh của
từng bệnh nhân.”
KHUYẾN CÁO AAN: CÁ THỂ HÓA ĐIỀU TRỊ SỚM
Tuổi thời điểm chẩn đoán
Tr iệu chứng vận động
Tr iệu chứng ngoài vận động
Mức độ m ất chức năng
Cân nhắc dựa tr ên bệnh nhân
Điều kiện tr ước đó
Đặc tr ưng tính cách
Thuốc đang sử dụng
Hiệu quả kiểm soát tr iệu chứng
Tác dụng phụ/ tính dung nạp
Tác dụng tiềm tàng đối với diễn biến bệnh
Cân nhắc dựa tr ên thuốc
Trang 7GIÁ TRỊ LIỆU PHÁP PHỐI HỢP LIỀU THẤP
Kết hợp các liệu pháp hiện có ở liều thấp có khả
năng cải thiện hiệu quả đồng thời giảm nguy cơ
tác dụng phụ
DA + ức chế MAO- B có thể tăng cường tr uyền
dopam iner gic tr ong giai đoạn đầu thông qua cơ
chế r iêng biệt và có khả năng hiệp đồng
P2B0 0 1 là sự kết hợp m ột lần m ỗi ngày của
Pr am ipexole (0 6 m g)
Rasagiline (0 75 m g)
Trang 8Nhóm thụ thể D1
Liên quan đến tác dụng chống bệnh Parkinson
Nhóm thụ thể D2
ĐÍCH CHỌN LỌC CÁC THỦ THỂ DOPAMIN D1/D5
Bao gồm thụ thể D1 và D5Chủ yếu truyền tín hiệu thông qua kích thích tiểu đơn vị protein G (𝐺𝐺𝐺𝐺𝑠𝑠)
Kích thích sản xuất cAMPBiểu hiện ở tế bào thần kinh sau synape
Bao gồm thụ thể D2, D3, D4Tham gia ức chế tiểu đơn vị protein G (𝐺𝐺𝐺𝐺𝑖𝑖/𝑜𝑜)
Ức chế sản xuất cAMPBiểu hiện ở tế bào thần kinh trước
và sau synapeLiên quan đến tác dụng chống bệnh Parkinson và tác dụng phụ thường gặp
Nhắm mục tiêu vào thụ thể D1/ D5 có thể cải thiện các triệu chứng vận động đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ điển hình của các tác nhân có hoạt tính dopaminergic không chọn lọc
Các nghiên cứu pha 3 hiện đang đánh giá đồng vận từng phần D1/ D5 bằng đường uống, ngày 1 lần, tavapadon- ở bệnh nhân mắc bệnh PD giai đoạn đầu và muộn
Trang 9PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TIỀM NĂNG
Alpha-synuclein Protein hình thành các khối độc hại trong
một số tế bào của người bị bệnh PD Anle 138bBIIB055
NPT088
PD01A
RO7046015GBA Đột biến trong gen GBA dường như có
liên quan đến PD và có liên quan đến các loại rối loạn chức năng tế bào cụ thể
GZ/SAR402671
LTI-291
LRRK2 Những đột biến trong gen LRRK2 liên
quan đến hoạt động mạnh mẽ hơn là của protein LRRK2
Trang 10THỜI GIAN TIẾN TRIỂN CÁC GIAI ĐOẠN PD
Trang 11Triệu chứng chính(Đáp ứng Dopam ine)
Tr iệu chứng tr ục(Không Đáp ứng Dopam ine) Tr iệu chứng ngoài vận động
TRIỆU CHỨNG PD TIẾN TRIỂN
Chậm vận động
Cứng cơ Run Bất thường dáng đi
Freezing dáng đi
Tư thế mất ổn định Bất thường giọng nói
Nuốt khó
Sa sút trí tuệ và tâm thần
Lo âu Rối loạn thần kinh tự chủ
Rối loạn giấc ngủ
Trang 12DAO ĐỘNG VẬN ĐỘNG VÀ CỬA SỔ ĐIỀU TRỊ HẸP
Trang 13ĐIỀU TRỊ LOẠN VẬN ĐỘNG
Loạn vận động xảy ra khi nào ?
Loạn vận động xảy r a kéo dài bao lâu?
Xác định như thế nào ?
Nhật ký bệnh nhân
Trang 14DAO ĐỘNG VẬN ĐỘNG
Trang 15Chế độ ăn uống: Tr ánh tiêu thụ pr otein tr ong quá tr ình dùng thuốc giúp cải thiện sự hấp
thụ levodopa (cải thiện các tr iệu chứng), bữa ăn nhiều chất béo làm chậm hấp thu và giảm
lượng hấp thu nhưng có khả năng kéo dài thời gian có lợi
ĐIỀU TRỊ KHÔNG THUỐC LÊN CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
Tập thể dục và vật lý tr ị liệu: Cải thiện các tr iệu chứng vận động, khí sắc và phản ứng với
điều tr ị (giảm các tr iệu chứng “ tắt” )
Giấc ngủ: Lợi ích tr iệu chứng vào sáng sớm , lợi ích về nhận thức và tâm thần (tr iệu chứng
“ bật” và “ tắt” )
Lượng dịch uống vào: tr iệu chứng tự chủ, hạ huyết áp tư thế (tr iệu chứng “ tắt” )
Liệu pháp hành vi nhận thức: Mất động lực, khí sắc, ảnh hưởng đến các tr iệu chứng “ bật”
và “ tắt” , lo âu có thể làm tr ầm tr ọng thêm loạn vận động
Trang 16Đạt được sự kích thích levodopa liên tục
ĐIỀU TRỊ DAO ĐỘNG VẬN ĐỘNG
Tối ưu hóa điều tr ị Levodopa
Thuốc
Dạng thuốc CR Đồng vận Dopamin
Kích thích não sâu Đốt nhân
Trang 17Nhiều lựa chọn nhóm thuốc:
Mục tiêu: Chỉnh liều để giảm tình trạng “tắt” và LID gây trở ngại
THÁCH THỨC: ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA DAO ĐỘNG VẬN
ĐỘNG
Điều tr ị hiệu quả và được sử dụng r ộng r ãi nhất tr ong bệnh PD
Levodopa, chất đồng vận dopam ine, chất ức chế MAO- B, COMT, v.v.
Cải thiện chức năng và chất lượng cuộc sống , giảm tỷ lệ m ắc bệnh và tử vong Dopa decar boxylase (car bidopa) ức chế chuyển hóa LD ngoại biên - có nhiều levodopa hơn ở hệ thần kinh
PD sớm : Phác đồ dùng thuốc đơn giản, tr ở nên phức tạp hơn ở PD tiến tr iển Thời gian bán hủy ngắn (1,5 giờ)
Khi PD tiến tr iển, việc chuyển đổi levodopa thành dopam ine và việc dự tr ữ/ giải phóng tr ở nên khó lường
Sự giải phóng dopam ine theo nhịp/ không liên tục ở thể vân, tạo r a những thay đổi ở các thụ thể sau synape dẫn đến các biến chứng vận động và r ối loạn vận động
Trang 18Phóng thích kiểm soát hoặc duy trì CD- LD + Entacapone
Bệnh nhân được chuyển sang CR CD- LD từ IR CD-LD không bị giảm thời gian "tắt" đáng kể
Sự hấp thu bị trì hoãn và việc giảm triệu chứng khó dự đoán được
Entacapone ức chế chuyển đổi LD ở ngoại vi và cho phép nhiều LD đi vào hệ thần kinh trung ương hơn
Tăng tổng mức tiếp xúc IR từ 35% đến 40%; kéo dài thời gian bán hủy LD lên 2,4 giờ
CLE có LD huyết tương tương tự như dạng thuốc
CR với mức dao động LD cao hơn
Trang 19LEVODOPA/ CABIDOPA TÁC DỤNG KÉO DÀI
Trang 20Loạn động đỉnh liều Hay gặp nhất; khởi phát 30 đến 60 phút sau khi uống levodopa khi hiệu quả điều trị bệnh Parkinson của liều đạt tối đa ("bật")
• Bật với loạn động/ loạn động gây trở ngại
LOẠN VẬN ĐỘNG DO LEVODOPA
Các vận động bất thường không chủ ý
Múa giật: Vận động tự phát đột ngột và quá mức
Loạn vận động hai pha
Hiếm; xảy ra khi bắt đầu có tác dụng của levodopa và ở cuối liều khi hiệu quả giảm dần (hiện tượng tắt dần)
Trang 21Ở giai đoạn sớm của PD, LID rất hiếm
LID ít gặp hơn tr ong hội chứng Par kinson thoái hóa thần kinh khác có tổn thương sau synape
Sau 6 năm m ắc PD, 6 0 % tr ở lên có LID
Ở những người chưa từng sử dụng levodopa với bệnh PD tiến tr iển hơn, loạn động xảy r a ngay sau khi bắt đầu điều tr ị bằng levodopa.
Không có bằng chứng cho thấy việc hoãn sử dụng levodopa sẽ ngăn ngừa được LID
Liều levodopa cũng là m ột yếu tố
Theo định nghĩa, cần phải điều tr ị bằng Levodopa
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH LID
Sự tiến tr iển của thoái hóa tiền synap ở hệ thống nigr ostr iatal với các tế bào thần kinh sau synap tương đối nguyên vẹn
Yếu tố quyết định chính là thời gian PD
Loạn động được quan sát nhanh hơn với liều cao hơn tr ong nghiên cứu ELLDOPA
Trang 22Amantadine phóng thích nhanh Am antadine phóng thích nhanh và kéo
Trang 23TRIỆU CHỨNG NGOÀI VẬN ĐỘNG
Trang 24THUỐC CHỐNG LOẠN THẦN PD
Trang 25SỬ DỤNG CLOZAPINE
Liều thấp clozapine (6,25mg đến 50mg
một ngày )