1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 kì i mơi 2023 24 (1)

167 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Sách
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát vào sách giáo khoa, dựa vào tìm hiểu của bản thân và trả lời các câu hỏi sau: Theo em, để có thể tiếp thu v

Trang 1

Ngày soạn: 4/9/2022

Ngày dạy: 6-7/9/2022

CHỦ ĐỀ 1(2 Tiết ): HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH Tiết 1 -2 :GIỚI THIỆU SÁCH

b Năng lực riêng biệt:

- Học sinh biết cách soạn bài, chuẩn bị bài, ghi bài

- Học sinh có năng lực tự học, tự đánh giá quá trình học tập của bản thân

3 Về phẩm chất

- Khơi gợi tình yêu, niềm đam mê với văn học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK, SGV

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Ti vi, máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Hoạt động 1 : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ :

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

GV: yêu cầu HS chia sẻ “Điều ấn tượng của bản thân khi lên lớp 6, khi tiếp cận

những môn học mới trong năm học này?„

HS: Chia sẻ suy nghĩ của bản thân.

GV: từ chia sẻ của HS dẫn vào bài học.

2 Hoạt độn 2 :HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu cấu trúc của sách

a Mục tiêu: Biết cách sử dụng, khai thác tri thức trong sách giáo khoa.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát vào sách giáo khoa, dựa

vào tìm hiểu của bản thân và trả lời các câu hỏi

sau:

1 Kể tên các bài học trong sách Ngữ văn 6?

2 Trong một bài học của sách có những mục

nào?(GV định hướng HS quan sát vào bài

học đầu tiên)

I Tìm hiểu cấu trúc của sách

1 Cấu trúc sách

- Gồm 10 bài học+ Học kì 1: 5 bài+ Học kì 2: 5 bài

2 Cấu trúc bài học

- Tên bài (ứng với tên chủ đề)

- Lời đề từ

Trang 2

3 Chia sẻ cảm xúc của em khi tiếp cận cuốn

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, cung cấp tri thức và chốt

lại kiến thức  Ghi lên bảng

- Giới thiệu bài học

Hướng dẫn học bài Hết tiết chuyển tiết 2

a Mục tiêu: Biết cách chuẩn bị bài, khai thác, chiếm lĩnh tri thức trong sách giáo

khoa

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS quan sát vào sách

giáo khoa, dựa vào tìm hiểu của bản

thân và trả lời các câu hỏi sau:

Theo em, để có thể tiếp thu và lĩnh

hội tri thức chúng ta cần làm gì (khi

ở nhà và khi ở trên lớp)?

Chia sẻ phương pháp học mà em đã

từng áp dụng trong những năm học

vừa qua

Bước 2: HS trao hoạt động cá

nhân và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- HS trình bày suy nghĩ và chia sẻ

những phương pháp học của mình

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, cung cấp tri

thức và chốt lại kiến thức  Ghi

lên bảng

II Hướng dẫn tiếp cận bài học

1 Ở nhà Chuẩn bị bài:

- Đọc trước sách giáo khoa

- Thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên giaocho (mỗi HS chuẩn bị một cuốn vở/sổ đểthực hiện nhiệm vụ chuẩn bị bài)

Sau khi học bài:

- Làm bài tập đầy đủ

- Cuối mỗi bài học ghi lại nội dung bài mộtcách khoa học (làm sơ đồ bài học, sổ tay Ngữvăn )

2 Trên lớp

- Không mất trật tự, làm việc riêng, làm ảnhhưởng tới bạn và giáo viên trong giờ học

- Chăm chỉ, chú ý tìm hiểu bài

- Mạnh dạn, tích cực phát biểu, bày tỏ ý kiến,suy nghĩ của bản thân

- Giúp đỡ bạn để mình và bạn cùng tiến bộ

3 HOẠT ĐỘNG :3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

Trang 3

b Nội dung:

GV cho HS làm bài tập thông qua một trò chơi: “ong tìm chữ”Luật chơi: GV sẽ cómột bảng chữ gồm những hàng ngang và hàng dọc Trong mỗi hàng có những từkhóa ứng với câu khóa của GV Nhiệm vụ của HS là ghép những câu khóa với các từkhóa

Câu 1: Phần gợi liên tưởng, suy nghĩ về chủ đề của bài học (ĐỀ TỪ)

Câu 2: Là mục tiêu của mỗi bài học.(YÊU CẦU CẦN ĐẠT)

Câu 3: Là hoạt động tiếp nối đọc và viết (NÓI VÀ NGHE)

Câu 4: Là phần em tự tìm văn bản để đọc.(ĐỌC MỞ RỘNG)

Câu 5: Cũng là chủ đề của bài học, nhờ đó em nắm được đề tài chung của các văn bản.(TÊN BÀI)

Câu 6: Bao gồm yêu cầu của kiểu bài, phân tích bài viết tham khảo và hướng dẫn thực hành viết theo các bước.(VIẾT)

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Viết khoảng 3-5 câu trình bày suy nghĩ của em về SGK ngữ văn

-Về nhà học bài cũ soạn bài mới văn bản bài học đường đời đầu tiên

CHỦ ĐỀ 2: TÔI VÀ CÁC BẠN ( 14 TIẾT )

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;

- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB;

Trang 4

- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảmcác bước;

- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

NS:4.9.2022

ND:8-12/9-2022

A.ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.

TIẾT 3 – 4: VĂN BẢN 1 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường

đời đầu tiên;

- Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhânvật Dế Mèn và Dế Choắt

- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

- HSKT: Nhân ái, chan hòa với bạn bè

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay nỗibuồn mà nhân vật đã trải qua

Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?

Trang 5

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc

chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận Những vấp ngã đókhiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình Bài học hômnay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu nhữnglỗi lầm và bài học với Dế Mèn

2 Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Tìm được những chi

tiết nói về ngoại hình, hành động, suy nghĩ và ngôn ngữ của Dế Mèn

- Đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập : HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn

Tô Hoài?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.

HS quan sát SGK.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét câu trả lời của HS

I TÌM HIỂU CHUNG- Tô Hoài 1 1.Tác giả (1920 – 2014)

- Tên khai sinh là:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc

- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:

? Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” thuộc loại

truyện nào? Dựa vào đâu em nhận ra điều

đó?

? Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào

đâu em nhận ra ngôi kể đó? Lời kể của ai?

 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn

Trang 6

- Cung cấp thêm thông tin về tác phẩm “Dế

Mèn phiêu lưu kí”, chốt kiến thức và

chuyển dẫn vào mục sau

+ P2: còn lại:

 Bài học đường đời đầu tiên

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV?Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng

?Nhận xét về hình dáng, hành động và suy

nghĩ của nhân vật Dế Mèn (chỉ ra nét đẹp

và nét chưa đẹp của nhân vật)?

B2 Thực hiện nhiệm vụ : HS :Suy nghĩ

Dế Mèn vừa mang những đặc tínhvốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừamang đặc điểm của con người Đặctrưng của truyện đồng thoại

Hết tiết 1 chuyển tiết 2 2.Bài học đường đời đầu tiên

a) Mục tiêu: Giúp HS - Tìm được chi tiết miêu tả bức chân dung của Dế Choắt

- Thấy được thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt

- Hiểu được bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn và rút ra bài học cho bản thân

b) Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếucần)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

?Tìm những chi tiết thể hiện hình dáng,

cách sinh hoạt và ngôn ngữ của Dế

Choắt?

?Tác giả đã sử dụng những biện pháp

nghệ thuật gì khi tái hiện hình ảnh Dế

+ Trước khi mất:

gọi “anh” xưng

“tôi” và nói: “ở đời…

thân”.

 NT: miêu tả, sử dụng thành ngữ

=> Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã

Trang 7

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).

HS

- Trả lời

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ làm việc

- Chốt kiến thức , chuyển dẫn sang mục

sau

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Phát phiếu học tập số 3 & đặt câu hỏi:

? Dế Mèn đã nói gì khi sang thăm nhà Dế

Choắt và khi Dé Choắt nhờ sự giúp đỡ?

? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của

Dế Mèn?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

b) Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt

- Chê bai nhà cửa và lối sống của Dế Choắt

- Từ chối lời đề nghị cần giúp đỡ của Choắt

=> Khinh bỉ, coi thường Dế Choắt

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Tìm những chi tiết thể hiện hành động

của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị

Cốc?

? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu

quả gì?

? Qua hành động đó, em có nhận xét gì

về thái độ của Dế Mèn trước và sau khi

trêu chị Cốc, đặc biệt là khi chứng kiến

cái chết của Dế Choắt?

? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho

mình bài học gì từ những trải nghiệm

trên? Câu văn nào cho em thấy điều đó?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Chốt kiến thức và chuyển mục sau

c) Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Nêu những biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản “Bài học

đường đời đầu tiên”?

? Ý nghĩa của văn bản

- Núp tận đáy hang, nằm in thít.

Trang 8

GV:- Yêu cầu HS trình bày.

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS

- Trả lời

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ làm việc

- Chốt kiến thức , chuyển dẫn sang mục

sau

nổi

- Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây ra cáichết cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

4 HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung : Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

- Hoàn thiện các bài tập ,học bài cũ ,chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong vănbản

2.Phẩm chất:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV :

- Giáo án;- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

Trang 9

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1 : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời:Phân loại theo cấutạo, tiếng việt có những từ loại nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời

- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: Từ đơn, từ ghép, từ láy;

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học vềtiếng và từ Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn

từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt

2 HOẠT ĐỘNG 2 :HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV: Yêu cầu HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày

tố cấu tạo nên từ

Trang 10

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Giao nhiệm vụ: Hs đọc yêu cầu bài tập

1-2 trong SGK trang 1-20

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:- Kẻ bảng điền từ và hoàn thiện bảng.

GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV: Yêu cầu HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày

Từ ghép

Từ láy

Tôi,nghe,người

Bóng

mỡ, ưanhìn,

Hủn hoẳn, phànhphạch, giòn giã,rung rinh

Bài tập 2 SGK trang 20

Một số từ láy mô phỏng âm thanh:phanh phách, phành phạch, ngoàmngoạp, văng vẳng

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

B2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)

B3: Báo cáo, thảo luận(HS)

GV:- Yêu cầu HS lên trình bày.

Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanhDún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểucách

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- HS đọc bài tập trong SGK và xác định

yêu cầu của đề bài

- Suy nghĩ và viết ra giấy kết quả

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của

đề bài

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo

- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn

sang đề mục sau

-> Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính

chất, hành động, quan hệ…) mà từ biểu thị

- Nghĩa của từ thường đứng sau dấu hai

chấm

Bài 4 trang 20 :

- Nghèo: Không có hoặc có rất ít về vật

chất (VD: Nhà nó rất nghèo.)

- Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm

việc hạn chế

- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích,

kéo dài không dứt

- Điệu hát mưa dần sùi sụt: Điệu hát

nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thêlương

-Thằng đấy trông luộm thuộm mà hôi như cú mèo vậy

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

HS đọc yêu cầu của bài tập 6

Bài tập 6 trang 20

- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng

Trang 11

B3: Báo cáo, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.

GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

HS, chuyển dẫn vào HĐ sau

nhai ngoàm ngoạp như

hai lưỡi liềm máy làm việc.

 Nhấn mạnh Dế Mèn đang ở tuổi ăn,tuổi lớn, đầy sức sống, khoẻ mạnh

- Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS lớp A: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế

Mèn trong VB Bài học đường đời đầu tiên Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụngtrong đoạn văn

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.- Hoàn thiện các bài tập

- Về nhà học bài cũ chuẩn bị bài nếu cậu muốn có một người bạn

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người

Trang 12

1 Chuẩn bị của GV.

- Soạn giáo án;- - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh; - Bảng phân công nhiệm vụ chohọc sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1 : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

1 Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân.Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?

2 Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn thân: vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc… HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của mình.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn đã

gắn bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm vui, nỗi buồn trongcuộc sống Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn với mỗingười

2 Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Đọc văn bản

a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa

những từ khó , Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- GV hướng dẫn cách đọc GV yêu cầu

HS đọc phân vai: Người dẫn truyện,

hoàng tử bé, con cáo

- GV lưu ý HS trong khi đọc:

1 Chú ý những lời đối thoại giữa hoàng tử

bé và cáo

2 Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó xuất hiện

3 Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng

bước chân và về cánh đồng lúa mì

4 Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách cảm hoá

mình

I Tìm hiểu chung

1 Đọc, tìm hiểu từ khó, kể tóm tắt.

Kể tóm tắt truyện: Khi vừa đến Trái Đất,

hoàng tử bé nhìn thấy một vườn hoahồng và nhận ra rằng ở hành tinh củamình, cậu chỉ có “một bông hoa tầmthường” Phát hiện này khiến cậu buồn

bã, thất vọng, nằm dài trên cỏ và khóc.Đúng lúc đó thì một con cáo xuất hiện.Cáo đã trò chuyện với hoàng tử bé vềTrái Đất, và thế nào là cảm hóa Nó yêucầu cậu bé hãy cảm hóa mình Trước

Trang 13

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn

Tô Hoài?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.

HS quan sát SGK.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

2 Tác giả:

- Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri;

1900 – 1944;

- Nhà văn lớn của Pháp;

- Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng từhững chuyến bay và cuộc sống củangười phi công;

- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảmhứng lãng mạn

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Nêu những hiểu biết của em về xuất xứ

,thể loại? bố cục ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.

HS quan sát SGK.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

- Năm sáng tác: 1941

b- Thể loại: Truyện đồng thoại;

-Nhân vật chính:Hoàng tử bé và concáo;

-Ngôi kể: Ngôi thứ ba

4.Bố cục :

* Từ đầu… mình chưa được cảm hóa:

Bối cảnh cuộc gặp gỡ giữa cậu bé vàcon cáo

*Tiếp theo duy nhất trên đời: Cuộc trò

chuyện và sự cảm hóa của cậu bé dành cho cáo

*Phần còn lại: Chia tay và những bài

học về tình bạn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo

trong hoàn cảnh nào?

+ Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân

đến Trái Đất?

+ Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng tử

bé đề nghị làm bạn và chơi với mình?

+ Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và con

cáo có điểm gì chung?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

II Đọc hiểu văn bản

1 Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo.

- Hoàn cảnh:Hoàng tử bé từ một hànhtinh khác vừa đặt chân tới trái đất

- Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khingỡ rằng bông hồng của mình khôngphải duy nhất

- Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ hãi,

Trang 14

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

B3: Báo cáo, thảo luận

B4: Kết luận, nhận định (GV)

chạy trốn con người…

-Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn bã,đều muốn tìm những người bạn Cáo đãđưa ra đề nghị với hoàng tử bé là “cảmhoá mình đi”

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

+ Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm

cho gần gũi hơn”, chỉ ra những chi tiết

cáo giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về

điều này?

+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn”

nghĩa là gì?

+ Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của

cáo như thế nào? Lời khen “Bạn dễ

thương quá” cho thấy điều gì trong cách

nhìn, cảm nhận của hoàng tử bé về cáo?

+ Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối

quan hệ của họ sẽ thay đổi như thế nào?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

- Cáo nhận thấy ở hoàng tử bé là sựngây thơ, trong sáng, luôn hướng tới cáithiện

- Cáo đã nói cho hoàng tử về cách cảmhoá: cần phải kiên nhẫn  giúp họ cóthể xích lại gần nhau hơn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Nếu được cảm hóa cuộc sống của con cáo

sẽ như thế nào ? Con cáo sẽ như thế nào

khi được kết bạn với hoàng tử bé ?

Hoàng tử bé đã làm được điều gì ?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

- Nếu được cảm hóa, cuộc sống của cáo

sẽ thay đổi: Từ buồn tẻ, quẩn quanh, sợhãi trở nên tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầyhạnh phúc như được chiếu sáng

- Con cáo sẽ rất vui thích khi được kếtbạn với hoàng tử bé và nhận ra được giátrị của tình bạn

- Hoàng tử bé đã cảm hoá được con cáo

 họ đã trở nên thân thiết với nhau

Hết tiết 1 chuyển tiết 2Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Trang 15

chia tay một người bạn của mình đi xa

chưa? Tâm trạng của em khi chia tay như

thế nào?

sợ hãi mà sẽ tốt đẹp hơn và hạnh phúc hơn

B1: Giao nhiệm vụ

GV? Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có

những cảm xúc gì? Những cảm xúc ấy có

khiến cáo hối tiếc về việc kết bạn với

hoàng thử bé không?

GV? Hoàng tử bé đã nhắc lại những lời

nào của cáo để cho nhớ? Nêu cảm nhận

của em về ý nghĩa của một trong những

lời nói đó?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc thông tin SGK để thực hiện

nhiệm vụ

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trả lời câu hỏi

+ Chính thời gian mà bạn bỏ ra cho bông hoa hồng của bạn đã khiến nông hồng của bạn trở nên quan trọng đến thế

+ Bạn có trách nhiệm mãi mãi với những gì bạn cảm hóa Bạn có trách nhiệm với bông hồng của bạn

GV? Cáo đã chia sẻ với hoàng tử nhiều

bài học về tình bạn Em thấy bài học nào

ý nghĩa, gần gũi với mình?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc thông tin SGK để thực hiện

nhiệm vụ

- GV giúp đỡ HS ( nếu cần)

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Hướng dẫn HS trình bày bằng cách

nhắc lại từng câu hỏi

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm

học tập của HS

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào

c Món quà cáo dành tặng hoàng tử:

+ Bài học về cách kết bạn: Cần thân thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để cảm hóa nhau

+ Ý nghĩa của tình bạn: Mang đến niềm vui, hạnh phúc, khiến cuộc sống trở nên phong phú, tươi đẹp

+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá, trách nhiệm với bạn bè: biết thấy rõ trái tim, biết quan tấm, lắng nghe, thấu hiểu

sẻ chia, bảo vệ

B1: Giao nhiệm vụ

GV? Khi chia tay hoàng

? Theo em, nhân vật cáo có phải là nhân

vật của truyện đồng thoại không? Vì sao

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe thông tin để thực hiện nhiệm

Nhân vật cáo là nhân vật của truyệnđồng thoại vì là con vật được nhân hóa,biết nói chuyện Nó vẫn mang đặc tínhcủa loài cáo: Săn gà và bị người săn bắt,nhưng bên cạnh đó, nó mang đặc điểmcủa con người: Có khát khao được kếtbạn, được trân trọng và đón nhận những

Trang 16

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trả lời câu hỏi

? Nêu những biện pháp nghệ thuật được

sử dụng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản ?

? Ý nghĩa của văn bản

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy.

GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo

luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó

- Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nhân vật phùhợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ

- Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc

2 Nội dung

Kể về cuộc gặp gỡ bắt ngờ giữa hoàng

tử bé và một con cáo trên Trái Đất.Cuộc gặp gỡ này đã mang đến cho cảhai những món quà quý giá

3 Ý nghĩa:

Bài học về cách kết bạn cần kiên nhân

và dành thời gian cho nhau; về cáchnhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm vớibạn bè

3 HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp gỡ

với người bạn mới – cáo theo phiếu học tập sau:

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

4 HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi

từ biệt hoàng tử bé.( lớp A)

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt

Trang 17

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực nhận diện từ Hán Việt, các phép tu từ và tác dụng của chúng

2 Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1 : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có

cách nào để hiểu được nghĩa của từ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Tra từ điển, đoán nghĩa của từ dựa vào

câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong phú và

đa dạng, có nhiều từ ngữ đa nghĩa Vậy để hiểu được nghĩa của từ có những cách nào,chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

2 Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu khái niệm ,nghĩa của từ , Biện pháp tu từ , từ ghép và từ láy Đã học ở tiết 5

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

3 HOẠT ĐỘNG :3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

Trang 18

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

B3: Báo cáo, thảo luận

GV: Yêu cầu HS lên trình bày.

- Hướng dẫn HS cách trình bày

HS: Trình bày

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Chốt kiến thức

- Chuyển dẫn sang câu hỏi 2

Bài tập 1.Từ có yếu tố hóa được hiểu theo

nghĩa là "trở thành, làm cho trở thành hay làmcho tính chất mà trước đó chưa có":

- Hóa học: Khoa học nghiên cứu về cấu tạo,tính chất và sự chuyển hoá của các chất

- Hóa thân: Biến thành một người hoặc vật cụthể khác nào đó

xác định yêu cầu của đề bài

- Suy nghĩ và viết ra giấy kết

quả

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu

cầu của đề bài

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS

ra khỏi hang Điều đó nói lên triết lý giản dịcủa tình bạn, tình bạn sẽ thấy thật rõ ràng bằngtrái tim của mình, cái chủ yếu mà mắt khôngthể thấy, tai không thể nghe

Bài 4 :

+ Mình đi tìm con người Hoàng tử bé nói

-"cảm hóa" nghĩa là gì

+ Không mình đi tìm bạn bè "Cảm hóa" nghĩa

là gì

+ Bạn làm ơn "cảm hóa" mình đi+ Nếu muốn có một người bạn, hãy "cảm hóa"mình đi

- Tác giả nhấn mạnh động từ "cảm hóa" rất nhiều lần trong đoạn văn với mục đích nhấn mạnh sự kết nối yêu thương qua lại giữa hai nhân vật, không có hàm nghĩa là ông chủ và kẻphục tùng Đó là một câu chuyện đạo đức bao

Trang 19

trùm cuốn tiểu thuyết Tình cảm cần được trải nghiệm hơn là dạy dỗ Chính hành trình của hoàng tử nhỏ đã khiến cậu khám phá được bản thân cũng như làm cho thế giới xung quanh tốtđẹp hơn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Dự kiến sản phẩm:

+ Các từ láy: phanh phách,

ngoàm ngoạp, dún dẩy

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo

luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

đôi mắt không nhìn thấy được nhưng chính cậukhông biết mình bị vẻ đẹp bên ngoài đánh lừanên quên đi bản chất của tình yêu Đó là sựrung cảm xuất phát từ trái tim Hoàng tử bécũng nhận ra sự liên hệ của mình với concáo là nhờ sự cảm hóa Cậu đã dành thời gian,

công sức, sự kiên nhẫn, dịu dàng từng chút

một để có thể đến gần nó hơn

4 HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật

hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từláy

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

-Về nhà xem lại các bài tập soạn bài bắt nạt ,học bài cũ nếu cậu muốn có một người

bạn

NS :17-9-2022

ND: 20-21/9-2022

TIẾT 9 – 10: VĂN BẢN 3 BẮT NẠT (Nguyễn Thế Hoàng Linh) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Năng lực

a Năng lực chung

Trang 20

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lựchợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bắt nạt;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bắt nạt;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa truyện;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề

- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:Em đã từng chứng kiến hoặc đọc thông tin về

hiện tượng bắt nạt trong trường học chưa? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về hiện tượngbắt nạt trong môi trường học

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong trường học, có những bạn

thường bị bắt nạt như phải chia sẻ đồ ăn, đồ dùng học tập… khi bạn khác yêu cầu.Hiện tượng bắt nạt đó là tốt hay xấu? Chúng ta nên cư xử như thế nào cho phù hợp?Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

2.Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa

những từ khó Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm

vụ

I Tìm hiểu chung

1 Đọc

Trang 21

- GV yêu cầu HS: Đọc và giới

thiệu về tác giả và tác phẩm,bố

cục ;

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên

quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo

luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

- Quê quán: Hà Nội;

- Viết cho trẻ em rất hồn nhiên, ngộ nghĩnh,trong trẻo, tươi vui

+ Khổ 2, 3, 4 : Gợi ý những việc làm tốt thay cho bắt nạt

+ Khổ 5,6 : Phân loại đối tượng bắt nạt

+ Khổ 7, 8: Lời nhắn nhủ của tác giả

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

? Tác giả nêu hiện tượng bắt nạt bằng những từ ngữ

nào?

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tác giả?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi

lên bảng

II Đọc hiểu văn bản

1 Khổ 1: Nêu vấn đề

- “ Bắt nạt là xấu lắm”

-> bộc lộ thái độ trực tiếp

- Lời kêu gọi “ bạn ơi”

-> Tạo âm điệu ngọt ngào,lời khuyên tha thiết, thân mật

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV ? Tác giả khuyên chúng ta làm gì thay vì bắt

nạt?

? Em hiểu cụm từ “ ăn mù tạt”, “trêu mù tạt” là gì?

? Tác giả nhận xét như thế nào về những bạn bị bắt

nạt, qua đó tác giả thể hiện thái độ gì đối với các

- Học hát, nhảy híp-hóp -> Học tập trau dồi kiếnthức, mở rộng tâm hồn

-“Ăn mù tạt, trêu mù tạt” -> NT ẩn dụ chỉ sự đối diệnkhó khăn, thử thách

Trang 22

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi

lên bảng

- Thỏ non, đáng yêu -> Thể hiện thái độ tôntrọng, gần gũi, yêu mến

Hết tiết 1 chuyển tiết 2 (21-9-2022 )

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV? Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện bao

nhiêu lần trong bài thơ? Việc lặp lại như vậy

có tác dụng gì?

? Tác giả khuyên chúng ta không nên bắt nạt

những đối tượng nào? Vì sao?

? Qua đó em hiểu tác giả là người như thế nào?

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 

Ghi lên bảng

3 Khổ 5,6 : Đối tượng bắt nạt

- Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện

7 lần -> Nhằm nhấn mạnh thái độ thẳngthắn phê bình, không đồng tình vớihành động bắt nạt

- Đối tượng không nên bắt nạt:Người lớn, trẻ con, nước khác, chó,mèo, cái cây -> Thể hiện tư tưởngyêu chuộng hoà bình

- Nghệ thuật: Điệp ngữ cụm từ

“đừng bắt nạt”  nhắc nhở, thểhiện thái độ phủ định đối với thóixấu bắt nạt

- Giọng điệu: Hồn nhiên, dí dỏm,thân thiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Tác giả nhắn nhủ gì đến những bạn bị bắt

nạt ? Thái độ của tác giả trước hiện tượng bắt

nạt thể hiện qua từ ngữ nào?

? Em có đồng ý với thái độ ấy của tác giả

không? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS: - Làm việc cá nhân suy nghĩ .

B3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày.

bị bắt nạt

B1: Giao nhiệm vụ

? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản ?

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm

Trang 23

? Ý nghĩa của văn bản.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy.

- Làm việc B3: Báo cáo kết quả và thảo

- Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc

2 Nội dung :

Kể về cuộc gặp gỡ bắt ngờ giữahoàng tử bé và một con cáo trênTrái Đất Cuộc gặp gỡ này đãmang đến cho cả hai những mónquà quý giá

3 Ý nghĩa:

Bài học về cách kết bạn cần kiênnhân và dành thời gian cho nhau;về cách nhìn nhận, đánh giá vàtrách nhiệm với bạn bè

3 HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

a Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ.

- GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong

các tình huống:

Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay

chia sử, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình?

Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là

chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc “vào hùa”

để cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt?

Tình huống 3: Nếu mình là kẻ bắt nạt, em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là

cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận vàxin lỗi người bị mình bắt nạt

Bước 2,3: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

Trang 24

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

- Học bài và hoàn thiện bài tập.

- Chuẩn bị bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.

NS :17/9-2022

ND: 22-26/9-2022

TIẾT 11- 12 : B VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- HSKT: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp,

3 Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

- HSKT: Thái độ học tập nghiêm túc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- SGK, SGV, giáo án ,bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

- Biết được kiểu bài kể về một trải nghiệm

- Nhận biết được ngôi kể thứ nhất trong văn kể chuyện

b) Nội dung:

- GV hỏi, HS trả lời

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

 ? Trong “Bài học đường đời đầu tiên” Dế Mèn đã kể lại

trải nghiệm đáng nhớ nào?

 ? Câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?

 ? Em có một trải nghiệm nào đáng nhớ không? Hãy kể

lại trải nghiệm đó một cách ngắn gọn ?

từ sự việc trêu chịCốc dẫn đến cáichết của DếChoắt

Trang 25

 - Suy nghĩ cá nhân

 - HS kể lại trải nghiệm của bản thân

 - Dự kiến KK HS gặp: không biết kể về trải nghiệm của

bản thân

 - Tháo gỡ bằng cách đặt thêm câu hỏi phụ:

 ? Trải nghiệm đó tên là gì (kỉ niệm, lỗi lầm…)? Trải

nghiện đó ở thời điểm nào? Diễn ra như thế nào?

B3: Báo cáo, thảo luận

 - GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời câu hỏi

 - HS trả lời

B4: Kết luận, nhận định

 - GV nhận xét câu trả lời của HS

- Kết nối với mục “Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài

văn kể lại một trải nghiệm”.

 - Dế Mènxưng “tôi”

 => Kiểu bài

kể lại một trảinghiệm Sử dụngngôi kể thứ nhất

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

 - Chia nhóm lớp & giao nhiệm vụ:

 ? Kiểu bài yêu cầu chúng ta làm gì?

 ? Người kể sẽ phải sử dụng ngôi kể thứ mấy? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

 - HS nhớ lại văn bản “Người bạn nhỏ”

 - Làm việc cá nhân 2’

 - Làm việc nhóm 3’ để thống nhất ý kiến và ghi vào

phiếu học tập

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm.

 - Trình bày sản phẩm nhóm

 - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần)

B4: Kết luận, nhận định (GV)

 - Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến thức

 - Kết nối với đề mục sau

hiểu cấc yêu cầu đối với bài văn kể về một trải nghiệm của

em :

 Kể về một trải nghiệm của bản thân

gian, địa điểmdiễn ra câuchuyện

 - Ngườikể: sử dụng ngôi

kể thứ nhất(xưng “tôi)

 - Cảm xúccủa bản thân…

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV hỏi: Bài viết kể về kỉ niệm gì của tác giả?

 1 Xác định ngôi kể trong bài văn?

 2 Phần nào giới thiệu câu chuyện?

 3 Phần nào tập trung vào các sự việc của câu

2 Đọc và phân tích bài viêt tham khảo :

 - Kể về kỉniệm với một người

Trang 26

chuyện? Đó là những sự việc nào?

 4 Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của người

viết trước sự việc được kể?

GV yêu cầu: HS kể lại ngắn gọn câu chuyện theo

các sự việc được xác định

B2: Thực hiện nhiệm vụ

 - Đọc SGK và trả lời câu hỏi

 - Làm việc cá nhân 2’

 - Làm việc nhóm 5’ để hoàn thiện nhiệm vụ mà GV

giao

 - Hướng dẫn HS trả lời

 - Quan sát, theo dõi HS thảo luận

B3: Báo cáo thảo luận

 - Trả lời câu hỏi của GV

 - Đại diện nhóm báo cáo sp của nhóm, những HS

còn lại quan sát sp của nhóm bạn, theo dõi nhóm bạn trình

bày và nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV: Hướng dẫn HS cách trình bày sp nhóm

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét

 + Câu trả lời của HS

 + Thái độ làm việc của HS khi làm việc nhóm

 + Sản phẩm của các nhóm

 - Chốt kiến thức và kết nối với mục sau

bạn nhỏ (mèo Mun)

 - Ngôi kể:ngôi thứ nhất (xưng

“tôi”)

 - Các phần:

 + Đoạn 1:Giới thiệu trảinghiệm

 + Đoạn 2,3,4tập trung và các sựviệc chính của câuchuyện

 + Đoạn 5:Nêu lên cảm xúccủa bản thân

 - Các sự việc:

 + Sự việc 1:Ngôi nhà mới của 3

mẹ con rất xinh xắnnhưng có nhiềuchuột

 + Sự việc 2:

Bà ngoại gửi cho 3

mẹ con một conmèo Mun

 + Sự việc 3:Ngôi nhà nhỏ đãthay đổi từ khi cómèo Mun

 + Sự việc 4:Một buổi chiều,Mun đã bị mất tích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

 ? ? Liệt kê những sự việc

đáng nhớ trong cuộc đời?

- GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm, tìm ý cho bài viết theo Phiếu

-Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện

Trang 27

Cảm xúc của em ntn khi

âu chuyện diễn ra và khi kể lại?

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức  Ghi lên bảng

+) Kể lại các sự việc trong câu chuyện-Điều gì đã xảy ra?

-Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?-Cảm xúc của người viết khi xảy ra câu chuyện, khi kể lại câu chuyện?

c Kết bài

Nêu cảm xúc của người viết với câu chuyện đã xảy ra

4.Các bước làm bài

- Lựa chọn đề tài

- Tìm ý

- Lập dàn ý:

Mở bài: giới thiệu câu chuyện.

Thân bài: kể diễn biến câu

chuyện

 + Thời gian

 + Không gian

 + Những nhân vật có liên quan

 + Kể lại các sự việc

Kết bài: kết thúc câu chuyện và

cảm xúc của bản thân

3.Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ.

- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, bám sát dàn ý đã lập.

Bước 2,3: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

4.Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ.

- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý.

Bước 2,3: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

- Học bài và hoàn thiện bài tập.

Trang 28

- Chuẩn bị bài: Xem lại dàn ý và các bước làm bài Soạn bài thực hành viết bài kể lạimột trải nghiệm của em

NS :24/9-2022

ND: 27-28/9-2022

TIẾT 13- 14 : THỰC HÀNH : VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

b Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;

- Năng lực viết, tạo lập văn bản

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV.

- Giáo án;- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động1 : Xác định vấn đề

a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn

đã kể lại trải nghiệm đáng nhớ nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ:DM đã chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình

đã gây nên cái chết của Dế Choắt

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đều trải

qua những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thể là kỉ niệm vui, buồn, hạnhphúc, đau khổ… Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về kiểu bài kể lại một trải nghiệm, giúpcác em biết cách trình bày một bài văn kể

2 Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm

a Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn kể lại trải nghiệm.

b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 29

THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC VÀ CHỮA BÀI

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Biết viết bài theo các bước

- Lựa chọn đề tài để viết, tìm ý, lập dàn ý

- Tập trung vào những sự việc đã xảy ra

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

-Thấy được ưu điểm và tồn tại của bài viết

- Chỉnh sửa bài viết cho mình và cho bạn

b) Nội dung:

- GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việc lựa chọn đề tài.

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV

- GV trả bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm nhận xét bài của mình và bài của bạn

- HS đọc bài viết, làm việc nhóm

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS Bài đã sửa của HS

d) Tổ chức thực hiện

kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Dựa vào dàn ý ở tiết trươc hãy viết về

 ? Sửa lại bài sau khi đã viết xong?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

 - Lập dàn ý ra giấy và viết và viết bài theo dàn ý

 - Sửa lại bài sau khi viết

B3: Báo cáo thảo luận

 - GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm

 - Nhất quánvề ngôi kể

 - Sử dụngnhững hình ảnh

so sánh

sửa bài viết

 - Đọc vàsửa lại bài viếttheo

dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

 ? Nhắc lại yêu cầu đối với bài văn chia sẻ về một trải

nghiệm của bản thân?

- Trả bài cho HS & yêu cầu HS đọc, nhận xét.

? Đối chiếu với yêu cầu của bài viết, em hãy tự sửa lại bài của

mình và sửa bài của bạn?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

 - GV theo dõi, hướng dẫn HS hoạt động (nếu cần)

 * Yêu cầucủa bài:

 - Kể vềmột trải nghiệmcủa bản thân

 - Thời gian,địa điểm diễn racâu chuyện

 - Người kể:

Trang 30

 - HS đọc bài của mình và bài của bạn, đối chiếu với yêu

cầu của bài và sửa bài

B3: Báo cáo thảo luận

 - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bản thân và của bạn

 - HS nhận xét bài viết

B4: Kết luận, nhận định (GV)

 - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết

- Nhắc HS chuẩn bị nội dung bài nói dựa trên dàn ý

của bài viết.

sử dụng ngôi kểthứ nhất (xưng

“tôi)

 - Cảm xúccủa bản thân…

 * Bài viết

đã được sửa củaHS

Thực hành viết theo các bước

a Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

3 HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

4 HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- Học bài và hoàn thiện bài tập.

- Chuẩn bị bài: Nói và nghe Kể lại một trải nghiệm của em

NS :24/9-2022

ND: 29/9-3/10-2022

TIẾT 15 – 16: C.NÓI VÀ NGHE

KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.

2 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 31

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1 : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:- GV yêu cầu HS xem lại bài viết.- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng

thực hành nói về một trải nghiệm của em trước lớp

2.HOẠT ĐỘNG 2 :HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Chuẩn bị bài nói

a Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.

b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục đích nói, bám sát

mục đích nói và đối tượng nghe

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói

- GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau về

nội dung, cách nói

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

- Các nhóm luyện nói

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng

1 Chuẩn bị bài nói

2 Các bước tiến hành

Trước khi viết

- Lựa chọn đề tài

- Tìm ý

- Lập dàn ý

Viết bài Chỉnh sửa bài viết

Trình bày bài nói

a Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

Trang 32

- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt

động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu;

- HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý;

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

- Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng

bài viết

Hết tiết 1 chuyển tiết 2 : (29/9/2021 )

Trao đổi về bài nói

a Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo

phiếu đánh giá;

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện đánh giá theo phiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng

2 Trình bày bài viết (Tiếp theo )

3 HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 33

- GV yêu cầu HS: HS vận dụng bài tập;

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Về nhà học bài cũ các bài đã học phần đọc, soạn bài chuyện cổ tích về loài người

BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM

Số tiết: 13 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 2

- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,

hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong

thơ;

- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ;

- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống;

- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự

quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cổ tích về loài người;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cổ tích về

loài người;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý

nghĩa của văn bản

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có

cùng chủ đề

2 Phẩm chất:

- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: tình cảm, trách nhiệm với

những người thân yêu trong gia đình

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn (ngâm thơ, đọc thơ), tranh ảnh

liên quan đến chủ đề bài học;

2 Chuẩn bị của HS:

SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 34

- Trình bày miệng theo nhận thức của học sinh

4 Tổ chức thực hiện

- Học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.

? Nêu tên một câu chuyện kể về nguồn gốc loài người mà em biết.Trong truyện, sự rađời của loài người có gì kì lạ.( lạc long Quân và Âu Cơ)

?Đọc một bài thơ về tình cảm gia đình mà em biết

Hs nêu tên văn bản, chỉ ra sự kì lạ về nguồn gốc loài người

- Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài mới

Chốt: Trên thế giới và nước ta có nhiều nhà thơ nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời củamình viết cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất.Xuân Quỳnh là một trong những tác giả như thế

- Thơ 5 chữ của Xuân Quỳnh : Chuyện cổ tích về loài người (1978) Vậy nhân vật

nào , câu chuyện nào được kể trong bài thơ , tình yêu thương của cha mẹ dành chocon cái được thể hiện như thế nào, thế giới đổi thay ra sao khi có trẻ em ? Để trả lờicác câu hỏi trên , chúng ta cùng đi vào bài học

2 HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Chuyện cổ

tích về loài người Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện cổ tích về loài người;

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS:

- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm,

lưu loát, giọng kể chậm GV đọc

mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau

đó yêu cầu HS thay nhau đọc thành

tiếng từng đoạn cho đến hết VB

Nêu vài nét về tác giả tác phẩm ? +

Nhân vật chính trong VB là ai?

+ Phương thức biểu đạt của VB là

gì? Có sự kết hợp nào ở đây không?

Bố cục của văn bản ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe, thảo luận

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Họ tên đầy đủ: Nguyễn Thị XuânQuỳnh;

- Năm sinh – năm mất:1942 – 1988;

- Quê quán: La Khê – Hà Đông – Hà Tây,nay là Hà Nội

- Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bàtràn đầy tình yêu thương, trìu mến, cóhình thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo,phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của trẻem

- Những tác phẩm truyện và thơ viết cho

thiếu nhi tiêu biểu: Lời ru mặt đất, Bầu

trời trong quả trứng, Bến tàu trong thành phố,

Trang 35

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức  Ghi lên bảng

GV bổ sung:

- Xuân Quỳnh có thơ đăng báo năm

19 tuổi, trở thành nhà thơ chuyên

nghiệp sau khi qua lớp bồi dưỡng

những người viết văn trẻ khoá đầu

tiên của Hội Nhà Văn Việt Nam

(1962-1964)

- Xuân Quỳnh được coi là nhà thơ

nữ hàng đầu của nửa cuối thế kỷ 20

+ Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con ra đời

 Khổ 2: Những thay đổi về thiên nhiên đầutiên khi trẻ con sinh ra;

 Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ để cho trẻtình yêu và lời ru

 Khổ 4: Sự xuất hiện của bà để kể cho trẻnghe những câu chuyện cổ

 Khổ 5: Sự xuất hiện của bố và tình yêuthương của bố để cho trẻ có nhận thức vềthế giới

 Khổ 6: Sự xuất hiện của trường lớp vàthầy giáo để cho trẻ được đi học và cókiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Thế giới trước

khi có sự xuất hiện của trẻ em được tác

giả miêu tả như thế nào ?

B2:HS thực hiện n/v suy nghĩ câu hỏi

B3 Báo cáo kết quả: HS trả lời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Thế giới sau

khi có sự xuất hiện của trẻ em đã có sự

thay đổi Em hãy nêu những sự thay đổi

đó?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

+ Vì trẻ em mà thế giới đã thay đổi,

điều đó nói lên ý nghĩa gì của trẻ em đối

với thế giới?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

2.Thế giới sau khi trẻ con ra đời.

a Sự ra đời của thiên nhiên

- Thiên nhiên: Mặt trời bắt đầu nhô cao,ánh sáng xuất hiện bắt đầu có màu sắc

và sự sống của muôn loài

- Màu sắc: màu xanh của cỏ cây, màu đỏcủa hoa

Trang 36

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

Hết tiết 1 chuyển tiết 2 :( 5/10/2022)

B1: chuyển giao nhiệm vụ.

GV hỏi học sinh

?Trong văn bản, món quà tình cảm nào

mà chỉ có mẹ mới đem đến cho trẻ

? Bà đã kể cho trẻ nghe những câu

chuyện gì.Điều bà muốn gửi gắm trong

? Mỗi thành viên trong gia đình đều cho

trẻ những điều rất riêng, từ đó em rút ra

điều gì?

-Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ

B2:HS thực hiện n/v thảo luận, trả lời

câu hỏi

+Chỉ có mẹ cho bé tình yêu sâu sắc, bế

bồng và chăm sóc chu đáo

+Bà cho bé những câu chuyện ngày xưa

và ngày sau

+Bố cho bé hiểu biết, kiến thức

B3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình

bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm

khác nghe

B4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

b.Sự ra đời của gia đình

-Mẹ :Món quà tình cảm chỉ có thể mẹđem đến cho các em:

+Những lời ru quen thuộc gắn liền vớitruyền thống văn hóa

+Lời ru mộc mạc dễ hiểu, dễ ăn sâuvào tâm hồn trẻ thơ

-Bà : Bà thỏa mãn việc kể chuyện chonghe:

+ Chuyện ngày xưa: chuyện cổ con cócnàng tiên, cô tấm và lí thông

+ Chuyện ngày sau:Những chuyệntrong trải nghiệm của bà, chuyện bàtiên đoán để dạy cháu chuyện bà kểluôn mang tính đạo lí, có tính chất giáodục, hướng các em đến những hànhđộng tốt đẹp, lối sống đẹp

-Bố : Đại diện cho lí trí, bố cho sựhiểu biết…Bố vừa nghiêm khắc lại vừayêu thương

-> Tất cả luôn yêu thương, quan tâmđến trẻ…

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trong khổ thơ

cuối trường lớp và thầy giáo hiện lên như

thế nào ?

Qua đó cho chúng ta thấy điều gì ?

B2:HS thực hiện n/v suy nghĩ câu hỏi

B3 Báo cáo kết quả: HS trả lời

B4 GV Đánh giá kết quả

c Sự ra đời của xã hội

 Trường lớp là nơi trẻ em tới để họctập ,vui chơi Thầy giáo là người dạy

dỗ trẻ ở trường lớp .Sự ra đời củatrường lớp cho thấy xã hội ngày càngtrở nên văn minh hơn Đồng thời nóilên vai trò to lớn của xã hội đối vớigiáo dục

B1: Giao nhiệm vụ

? Nêu những biện pháp nghệ thuật được

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

Trang 37

sử dụng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản ?

? Ý nghĩa của văn bản

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS:

- Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy.

- Làm việc B3: Báo cáo kết quả và

em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ Mọi sự sinh ra trên đời này là

vì trẻ em, vì cuộcsống hôm nay và maisau của trẻ em

3 Ý nghĩa:

-Mọi vật được sinh ra trên trái đất này

là vì con người ,vì trẻ em Hãy giànhcho trẻ em những điều tốt đẹp nhất

3 HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm hoặc tổ chức cuộc thi kể lại VB

thơ vừa được học.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

4 HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS:Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một

đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.

GV gợi ý có thể lựa chọn một trong các đoạn thơ: đoạn thơ nói về sự thay đổi của thế giới khi trẻ em xuất hiện; đoạn thơ thể hiện tình yêu thương, chăm sóc của mẹ; đoạn thơ bà kể chuyện và những điều bà muốn nhắn gửi; đoạn thơ bố dạy cho sự hiểu biết; đoạn thơ về trường lớp và thầy giáo, v.v

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Học thuộc lòng bài thơ ,học bài theo nội dung đã ghi

Chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt

Trang 38

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

2 Phẩm chất

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ :

a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung:GV trình bày vấn đề.

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:Khi đọc một VB thơ, em thấy ngôn ngữ trong

thơ có gì khác so với ngôn ngữ đời thường?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Thơ là một thể loại văn học, vì vậy ngôn ngữ thơ cũng

sẽ có những chắt lọc và trau chuốt hơn so với ngôn ngữ đời thường Vì thế ngôn ngữthơ cũng sẽ sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ Để tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữthơ và các biện pháp tu từ, chúng ta cùng đi vào bài Thực hành tiếng Việt ngày hômnay

2 HOẠT ĐỘNG : 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tìm hiểu lý thuyết

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, nhân hóa, điệp ngữ.

b Nội dung:HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Ở tiểu học, các em đã được học về so sánh

và nhân hóa, điệp ngữ , các em hãy cho biết ,

nhân hóa , điệp ngữ là gì?Điệp ngữ có mấy

dạng

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

1 Nhân hóa

- Nhân hóa là biện pháp tu từ

gán thuộc tính của người chonhững sự vật không phải làngười nhằm tăng tính hìnhtượng, tính biểu cảm của sự diễnđạt

2 Điệp ngữ

Trang 39

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 

Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức:

- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về so sánh,

nhân hóa ,điệp ngữ

- Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp

lại một từ ngữ (đôi khi cả mộtcâu) để làm nổi bật ý muốn nhấnmạnh

- Điệp ngữ có 3 dạng:

+ Điệp ngữ nối tiếp: là các từngữ được điệp liên tiếp nhau, tạoấn tượng mới mẻ, có tính chấttăng tiến

+ Điệp ngữ cách quãng+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệpngữ vòng)

3 HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bài tập 1-2 SGK trang 43 – 44;

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1-2 SGK

- HS thực hiện nhiệm vụ;

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận ;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức  Ghi lên bảng

1.Nghĩa của từ : Bài tập 1 SGK trang 43 – 44:

a Nghĩa của từ nhô

- nhô (đt): đưa phần đầu cho vượt hẳn

lên phía trên hoặc ra phía trước so vớinhững cái xung quanh

 mặt trời nhô cao: mặt trời chuyểnđộng lên cao trên bầu trời và có phầnđột ngột, vượt lên so với sự vật xungquanh như núi non, cây cối

b Không thể thay thế từ nhô bằng từ

lên vì lên chỉ là một nét nghĩa có

trong từ nhô.

Nhô có tính biểu cảm, gợi lên vẻ tinh

nghịch, đáng yêu của hình ảnh mặttrời, phù hợp với cách nhìn, cách cảmcủa trẻ thơ

Bài tập 2 SGK trang 44

- Những từ trong văn bản: màu sắc,khao khát, thơ ngây, bế bồng, mênhmông,…

- Những từ ngoài văn bản: quần áo,thầy cô, cha mẹ, bạn bè, yêu dấu,…

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập3 SGK

trang 44;

2.Biện pháp tu từ :Bài tập 3 SGK trang 44

Trang 40

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và

hoàn thành bài tập;

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ;

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức  Ghi lên bảng

+ Cây cao bằng gang tay, Lá cỏ bằng

sợi tóc, Cái hoa bằng cái cúc, Tiếng hót trong bằng nước, Tiếng hót cao bằng mây.

Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót (vế A)

được so sánh với gang tay, sợi tóc,

cái cúc, nước, mây (vế B).

- Tác dụng của biện pháp tu từ sosánh đó trong việc thể hiện nội dungkhổ thơ:

Hình ảnh thiên nhiên (vế A) được sosánh với những hình ảnh nhỏ, xinh,gắn với thế giới con người (vế B).Tiếng hót của chim – âm thanh được

so sánh với nước, mây trời làm tăngtác dụng biểu đạt cho sự trong trẻo,cao vút của tiếng chim  Thiên nhiênnhư nhỏ lại, gần gũi và thật dễ thươngtrong đôi mắt trẻ thơ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4,5 SGK

- HS thực hiện nhiệm vụ;

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức  Ghi lên bảng

Bài tập 4 SGK trang 44

- Biện pháp tu từ: nhân hóa;

- Tác dụng:

+ Thơ ngây – một tính từ thường dùng

để nói về đặc điểm của con người, đặcbiệt là trẻ em để nói về gió

 Tác dụng: khiến làn gió mang vẻđáng yêu, hồn nhiên như trẻ thơ

+ “Từ cái…”, “Từ…”  liệt kê lầnlượt những hình ảnh phong phú tronglời ru của mẹ: là những hình ảnh nổibật trong kho tàng văn hóa dân tộc

4 HOẠT ĐỘNG : 4 VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

Ngày đăng: 02/10/2023, 18:49

w