Hình ảnh người nông dân Nam

Một phần của tài liệu Văn 6 kì i mơi 2023 24 (1) (Trang 154 - 157)

TIẾT 59-60: VĂN BẢN 3. CỬU LONG GIANG TA ƠI

3. Hình ảnh người nông dân Nam

- Cuộc sống của người nông dân Nam Bộ gắn với ruộng đồng vùng lưu vực sông Cửu Long: Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương...

Truyền cháu con không bao giờ chia cắt.

3.HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP .

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nghệ thuật :

- Sử dụng các hình ảnh mang tính hình tượng .

- Lối viết tự sự kết hợp biểu cảm tạo nên cảm xúc trong lòng người đọc;

- Sử dụng các từ ngữ đắt giá, có tính biểu cảm cao . - Các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, v.v...

Nội dung :

Bài thơ thể hiện tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông, rộng ra là tình yêu với quê hương, đất nước.

4.HOẠT ĐỘNG 4 :VẬN DỤNG :

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) nêu những cảm nhận của em về tình yêu của tác giả với dòng Mê Kông, với quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ.

- GV hướng dẫn: Nhìn bao quát toàn bộ đoạn trích để thấy những dòng thơ thể hiện từng chặng đường đời của nhân vật trữ tình: Mười tuổi thơ; Ta đi… bản đồ không nhìn nữa, Ta đã lớn…

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- Về học bài chuẩn bị tiêt nói và nghe chia sẻ một trải nghiệm nơi em từngsống hoặc từng đến .

NS:18/12/2022 ND:26/12/2022

ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU :

1. Năng lực :

a. Năng lực chung :

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt :

- Năng lực nhận diện và phân tích, tổng hợp các kiến thức đã học.

- Năng lực sử dụng các biện pháp nghệ thuật, ngôn từ để hình thành đoạn văn, bài văn theo yêu cầu.

2. Phẩm chất :

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU : 1. Chuẩn bị của GV :

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Các phương tiện kỹ thuật;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

- Hệ thống sơ đồ, bảng tóm tắt các vấn đề: chủ đề, thể loại VB; kiểu bài thực hành viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt.

- Một số VB đọc mới thuộc thể loại truyện đồng thoại, thơ lục bát, du kí liên quan đến chủ đề của các bài học.

- Phim ngắn, tranh ảnh minh hoạ phù hợp với các chủ đề được học.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1. HOẠT ĐỘNG 1 :MỞ ĐẦU :

a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Tổ chức thực hiện GV trình bày vấn đề.

-Câu trả lời của HS.

- GV trình chiếu các hình ảnh có liên quan tới các văn bản đã học, HS quan sát tranh để nhận diện tên tác phẩm tương ứng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về các tác phẩm thơ, văn rất hay và bổ ích. Ở giờ học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng tổng hợp về các kiến thức của ba phân môn đã được tìm hiểu trong học kì I, chuẩn bị thật tốt về kiến thức và kĩ năng cho bài kiểm tra học kì sắp tới nhé.

2 HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI . Củng cố kiến thức đã học .

a. Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức đã học và vận dụng nó để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

b. Tổ chức thực hiện: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

- HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

A. PHẦN VĂN BẢN 1. Thể loại

a. Truyện và truyện đồng thoại - Khái niệm:

-Truyện: là loại tác phẩm văn học kể lại 1 câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự kiện.

-Truyện đồng thoại là truyện viết ra cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật, vừa mang đặc điểm của con người.

Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật tự

nhất định, có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

-- Người kể chuyện: là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Gồm có hai kiểu người kể chuyện thường gặp:

-Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm

Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và câu chuyện, nhưng có khả năng biết hết mọi chuyện.

b. Thơ

Một số đặc điểm của thơ:

Được sáng tác theo thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng thơ trong mỗi bài. Ví dụ:

Thơ lục bát: gồm các cặp thơ gồm 1 câu lục (6 tiếng) và 1 câu bát (8 tiếng) Thơ thất ngôn bát cú: gồm 8 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng

Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 5 tiếng

- Ngôn ngữ: cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…)

- Nội dung: chủ yếu là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống - Các yếu tố trong thơ:

Yếu tố tự sự (kể lại 1 sự việc, câu chuyện)

Yếu tố miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng)

→ Cả 2 yếu tố này chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

2. Văn bản

- Yêu cầu: tóm tắt, chỉ ra nội dung chính, nhân vật chính, người kể chuyện, đặc điểm của nhân vật, tác giả, xuất xứ của từng văn bản đã học.

B. Tập làm văn

a.Lập dàn ý kể về một lần em mắc lỗi .

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện: Một lần mắc lỗi với người bạn thân – trải nghiệm buồn.

- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện.

+ Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan: Hồi năm lớp 4, trong giờ kiểm tra 15 phút,…

+ Kể lại các sự việc trong câu chuyện theo trình tự hợp lí (thời gian, không gian, nguyên nhân - kết quả, mức độ quan trọng của sự việc,...).

Sự việc 1: Tôi và Hoa là bạn thân từ nhỏ, hay giúp đỡ nhau trong học tập.

Sự việc 2: Tôi học rất tốt từng được điểm cao trong giờ kiểm tra miệng.

Sự việc 3: Vì mải xem tivi không học bài nên trong giờ kiểm tra 15 phút, tôi không làm được bài nên đã giật bài của Hoa để chép.

Sự việc 4: Cô giáo trả bài, phê bình cả 2 vì đã chép bài nhau nên được được điểm kém.

Sự việc 5: Hoa buồn; bị bạn bè chê trách, giận bỏ về trước.

Sự việc 6: Tôi nhận ra mình đã sai nên đuổi theo xin lỗi. Hoa tha thứ cho tôi. Cả hai lại thân thiết như xưa.

Kết bài: Nêu cảm xúc của người viết và rút ra ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân: buồn, ân hận, tự rút ra bài học cho chính mình phải biết quan tâm, chú ý tới cảm xúc của người khác.

Một phần của tài liệu Văn 6 kì i mơi 2023 24 (1) (Trang 154 - 157)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(167 trang)
w