MÔN HỌC MÁY VẬN CHUYỂN LIÊN TỤCLIÊN TỤC (TRANSPORTATION EQUIPMENT) TS Bùi Văn Tuyển Email Tuyenbv@tlu edu vn ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC NỘI DUNG CHI TIẾT TÍNH ĐIỂMTÍNH ĐIỂM HÌNH THỨC THI TÀI LIỆU THAM[.]
Trang 2NỘI DUNG CHI TIẾT
TÍNH ĐIỂM HÌNH THỨC THI TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Môn học này cung cấp cũng như hướng dẫn cho người học những hiểu biết: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng để tính toán thiết kế,
lắp dựng vận hành các loại máy vận chuyển
liên tục
Trang 4dòng liên tục hoặc từng quãng đều nhau theo một hướng nhất định Máy vận chuyển liên tục làm việc ở các công đoạn trung gian nhằm chuyển tải các sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp, nhà máy.
Cơ giới hoá một khâu nặng nhọc
Trang 11Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, sử dụng, thiết kế chế tạo
Yêu cầu:
1 Nắm vững cấu tạo, nguyên lý và thiết
kế chế tạo được các loại máy vận
chuyển liên tục
Trang 121.1 CÔNG DỤNG, VAI TRÒ
CÔNG DỤNG
- Vận chuyển các loại hàng rời và hàng khối theo 1 dòng liên tục
VAI TRÒ
- Là bộ phận cấu thành các quá trình công nghệ hiện đại
- Thiết lập và điều chỉnh nhịp độ sản xuất
- Có khả năng nâng cao NS, tăng sản lượng
- Là phương tiện để cơ giới hóa, TĐH quá trình xếp dỡ hàng hóa
Trang 131.2 PHÂN LOẠI
THEO THIẾT BỊ KÉO
- Máy có thiết bị kéo: dây đai kéo (băng tải), xích kéo (xích tải), cáp kéo (cáp tải), các bộ phận kéo khác
- Máy không có bộ phận kéo: Vít tải, rung động, con lăn, quán tính THEO BỘ PHẬN MANG HÀNG
- Băng đai; băng tấm; băng gầu; băng con lăn; băng treo, xe
chuyển hàng, vít tải, băng rung; băng cào; thiết bị vận chuyển khí nén; thiết bị vận chuyển thủy lực
Trang 14c) a)
e)
g) f)
Trang 15BĂNG TẢI CAO SU
Trang 16BĂNG TẢI CAO SU
Trang 17BĂNG BẢN
Trang 18BĂNG BẢN
Trang 20BĂNG CON LĂN
Trang 21BĂNG CON LĂN
Trang 23GUỒNG TẢI (BĂNG GẦU)
Trang 24BĂNG CHUYỀN LẮC
Trang 25BĂNG TREO
Trang 261.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT
Phải thỏa mãn các yêu cầu về sử dụng và tính kinh tế:
- Đảm bảo độ tin cậy, độ bền và tuổi thọ cao
- Công suất động cơ hợp lý, sử dụng tiết kiệm năng lượng
- Kích thước gọn nhẹ, dễ vận chuyển, lắp dựng…
- Công tác bảo dưỡng-sửa chữa dễ dàng, nhanh chóng
- Có tính mỹ thuật công nghiệp cao, kết cấu hợp lý
- Giá thành đầu tư hạ, hiệu quả đầu tư cao
Trang 271.4 TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU VC
1.4.1 HÀNG ĐƠN CHIẾC
- Hàng khối đồng nhất: Thép tấm, gạch viên, SP xây dựng, CK…
- Thùng, hòm, bao kiện chứa vật liệu rời: Bao xi măng, kiện hàng thực phẩm….
Tính chất: Hình dáng đa dạng, kích thước, khối lượng hàng lớn Tính chất đặc biệt: nhiệt độ, dễ vỡ, tính cháy nổ….
Trang 28Đặc tính của vật liệu hàng rời:
kích thước hạt, khối lượng riêng, tính chảy, độ ẩm và các tính
chất khác
1 Kích thước hạt vật liệu
Suy ra kích thước danh nghĩa
- amax đến 0.8 amax : Nhóm cục lớn nhất
- amax / amin 2.5: Vật liệu thông thường (VL nguyên khai)
- amax / amin ≤ 2.5: Vật liệu đồng nhất(VL tuyển chọn)
Trang 291.4.2 HÀNG RỜI
Kích thước hạt trung bình
2 Khối lượng riêng: Là khối lượng của một đơn vị thể tích
Căn cứ vào khối lượng riêng chia thành
Trang 303 Góc nội ma sát: Góc nội ma sát tĩnh và góc nội ma sát động
đ2= (0,35 0,7) t1
Trang 31G G
Trang 32ca kd
k
k T
A k
1 T
T k
ca
T
AQ
Trang 331.5 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
1.5.1 Năng suất vận chuyển:
2 Năng suất kỹ thuật: Là năng suất lý lịch máy, Qkt
Q Q
Khi lựa chọn máy vận chuyển
Qkt Qtt
1 Q
Q k
Trang 341.5 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
1.5.2 Lực cản chuyển động
Lực cản chuyển
động
Đối với máy VCLT lực cản chuyển động chủ yếu là Fms phụ
thuộc vào trọng lượng vật liệu
Kết cấu
máy
Độnghiêngđặt máy
Bán kính
Trang 35"
2
' 2
d W
d N eN
d F
d F k N M
M
D
d D
d e
2 N
N
Vì D >> d
c w N c D
d e
N
Wc 2 c.
Đối với bánh xe có thành
Trang 361.5 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
1.5.2 Lực cản chuyển động
3 Lực cản khi vận chuyển vật liệu lên dốc
Trang 373 Lực cản khi vận chuyển vật liệu lên dốc
- Lực cản trên nhánh có tải:
- Lực cản trên nhánh không tải:
4 Lực cản khi đi qua đoạn cong(hai đầu tang, bánh xe, ròng rọc, dẫnhướng):
Wc= k (Wct+Wkt), N;
k- hệ số kể đến lực cản của băng tải khi đi qua đoạn cong;
Trang 391.5.3 Bộ phận truyền lực kéo
1 Truyền lực bằng ma sát
a Lý thuyết cơ bản
Công thức Ơ le.
Công thức này cho ta mối quan hệ của lực vào Sv và lực ra Sr và góc ôm
trên bề mặt tang không chuyển động
Sr= Sv e f
Trang 40B A
e
S e
S S
Trang 42Se
1e
SS
S
r f
f max v r
max v max
Khi Sv = Sr thì P=0
Sv < Sr thì P<0, trạm dẫn động làm việc ở chế độ phanh hãm (khi đó
động cơ làm việc ở chế độ máy phát)
Xác định Pmax
Nhận xét: Muốn tăng Pmax ?
Trang 43Khi 1 < k’ < 1,2: Trạm dẫn động làm việc không ổn định
Khi k’≤1: Khả năng dự trữ lực ma sát của trạm dẫn động không có do trượt trơn trên tang
Trang 45ax0
R
Trang 46- Gia tốc của xích theo phương x tại một điểm bất kỳ
- Gia tốc của xích theo phương x từ điểm 1-3
Zt
v 60
t z
v 20
x
Nhận xét ax
180 2
900 2
2
2 2
2 2
x
t n t
n
t R
t R
Trang 47Ta thấy ax luôn thay đổi từ +amax đến –amax suy ra F quán tính thay đổi
Tải trọng động luôn đổi dấu và gây ra va dập giữa xích và bánh xích
t
ax0
R
Trang 48Khi dùng hệ số tải trọng động kđ có thể tính tải trọng động trong xích kéo:
p dt
d
0
2 2
) z
t ( sin
z p sin
) z
t ( p sin p
z
sin 2
3
2 2
2Giải PT ta tìm được
Trang 490 0
2 2
2
sin sin
( sin
sin sin
sin 2
3
t pt
a A t
pt p
z
p p
CR CR
2 max
d
m
C 3 z sin
z
sin 1
) C 3
m 1 ( 2
mR S
Lực động lớn nhất trong xích
Trang 50Tải trọng động khi cộng hưởng sẽ có giá trị lớn gấp bội nên dễ gây ra đứt xích.
Vì vậy cần kiểm tra điều kiện làm việc của xích để không xẩy ra cộng hưởng
C
L 4 z
2 v
C v
4
C t L
L 4
C t
v
tb
' th
L 2
C z
th
x
Trang 51Câu 1: Công dụng và phân loại máy vận chuyển liên tục ?
Câu 2: Tại sao phải nghiên cứu tính chất của các loại vật liệu vận
chuyển Các tính chất đó có ảnh hưởng đến máy VCLT như thế
nào ?
Câu 3: Trình bày các loại năng suất của Máy VCLT ?
Câu 4: Các loại truyền động trong máy vận chuyển liên tục? Các
loại truyền động đó ứng dụng trong từng loại máy vận chuyển liên
tục như thế nào?
Câu 5: Trình bày nguyên lý của truyền động bằng ma sát trong
máy VCLT Phương pháp tăng lực kéo trong truyền động bằng ma
sát ?
Trang 522.1 CÔNG DỤNG CỦA BĂNG TẢI CAO SU
Băng tải cao su được dùng để vận chuyển vật liệu rời, vụn
như: cát, sỏi, than đá, đá dăm, xi măng và được sử dụng rộng
rãi trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp, hoá chất, công
nghiệp chè, cà phê.v v.
Trong quá trình sử dụng, chúng ta có thể ghép các băng nối
tiếp nhau để tăng khoảng cách vận chuyển và thay đổi hướng
vận chuyển của tuyến.
Trang 532.2 PHÂN LOẠI BĂNG TẢI CAO SU
1 BĂNG TẢI DI ĐỘNG
Trang 55Đặc điểm của băng tải cao su loại di động:
- Có khả năng cơ động
- Thay đổi được chiều cao
- Khoảng cách vận chuyển ngắn, năng suất nhỏ
- Tính ổn định kém
Trang 562.2 PHÂN LOẠI BĂNG TẢI CAO SU
1 BĂNG TẢI CỐ ĐỊNH
Trang 58Đặc điểm của băng tải cao su loại cố định:
- Không có khả năng cơ động
- Không thay đổi được chiều cao
- Khoảng cách vận chuyển xa, năng suất lớn
- Tính ổn định vì liên kết cố định
Trang 592.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 63NỐI TIẾP BĂNG TẢI TĂNG KHOẢNG CÁCH VẬN CHUYỂN
Trang 64VIDEO NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 652.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA BĂNG TẢI CAO SU
Gồm 2 phần:
Phần lõi
Phần cao su bọc bên ngoài
1- Lớp cao su, 2- Lớp vải bố hoặc lõi thép, 3- Lớp vải bọc
Trang 66Phần lõi: Làm nhiệm vụ chống giãn dài, bảo đảm độ bền kéo,
chống va đập
Gồm 2 loại + Bằng vải
+ Bằng sợi thép, sợi mành Bằng vải: vải được dán lại thành lớp Các lớp vải làm lõi thường
được dệt bằng tơ nhân tạo có độ bền cao có chiều dày mỗi lớp 0,2
Trang 67Phần cao su làm nhiệm vụ chống mòn và liên kết các phần lại với nhau, bảo vệ cho lớp lõi không
bị phá hỏng do tác dụng cơ học và môi trường bên
thuộc điều kiện vận hành, chiều dày mặt đối diện từ
1 - 2 mm Khi dùng lõi thép thì lớp cao su dày từ
3,5- 10 mm.
Trang 68-Chiều rộng băng tải là một thông số cơ bản của máy:
- Chiều rộng băng tải phụ thuộc năng suất của máy, theo kích
thước vật liệu vận chuyển và vận tốc vận chuyển.
-Thông thường kích thước chiều rộng băng tải được tiêu chuẩn
hóa: 500, 650, 800, 1000, 1200, 1400, 1600, 1800, 2000
Trang 692.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA BĂNG TẢI CAO SU
2.3.1 Băng cao su
Loại băng trên bề mặt của nó có các rãnh chéo lõm hay có vấu lồi hình chữ V hay chữ M
Trang 702.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA BĂNG TẢI CAO SU
2.3.1 Băng cao su
Băng có gờ lượn sóng và vấu lồi
Trang 71Nối bằng keo dán gia nhiệt:
Người ta cắt băng dưới một góc 30o để cho các lớp có chiều dài như nhau Các bề mặt dán được làm sạch và bôi một lớp nhựa cao su mỏng
Sau đó ở các đầu mối dán được kẹp chặt với nhau bằng hai tấm kim loại căng dài ra và nối lại, khi nối phải nung đến nhiệt độ 160oC
Trang 73Nối bằng đinh tán:
Trang 742.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA BĂNG TẢI CAO SU
2.3.2 Trạm kéo băng
Trạm kéo băng
Tạo ra lực căng ban đầu trong băng
Cưỡng
Vít-đai
Trang 75Là cơ cấu dùng vít - đai ốc Khi đai ốc được định vị trên khung, vặn cho vít quay
và đẩy trục tang di chuyển một quãng L làm căng băng.
Trang 76Ưu điểm: đơn giản, chắc chắn, có độ tin cậy cao.
Nhược điểm:
+ Không có khả năng duy trì lực căng băng cố định
+ Lực căng băng bị giảm do băng bị kéo dãn dài vì
có đàn hồi và biến dạng làm cho tiếp xúc giữa băng và
tang bị giảm gây ra trượt trơn
+ Làm giảm tuổi thọ của băng do kết cấu cứng nên
lực căng trong băng thay đổi theo bước nhảy
Trang 77Cơ cấu căng băng tự động:
Tuỳ theo kết cấu và độ lớn của băng để dùng hệ thống cáp và ròng rọc, một đầu của cáp được treo các quả đối trọng làm căng băng
Ưu điểm:
Kiểu kéo căng băng tự động là tạo ra chế độ căng băng hợp lý, tự động
bù trừ độ đàn hồi và độ dãn dài băng
Khi tải trên băng thay đổi, băng bị kéo hoặc chùng thì đối trọng cũng chuyển động lên hoặc xuống, do vậy lực căng luôn luôn được duy trì một giá trị
nhất định
Nhược điểm
- cồng kềnh, phức tạp và giá thành cao
Phân loại
Trạm kéo căng băng tự động có thể chia ra:
-Theo nguyên lý hoạt động: Kéo căng liên tục hay theo chu kỳ
-Theo thông số điều khiển: Một, hai hay ba thông số
Theo kiểu dẫn động: Điện, thuỷ lực hoặc khí nén
Trang 804 4
2.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA BĂNG TẢI CAO SU
2.3.3 Cơ cấu dẫn động: là bộ phận phát lực đầu tiên truyền qua cơ
cấu truyền động đến băng tải nhằm thắng được các lực cản chuyển động của băng, thực hiện công việc vận chuyển vật liệu
1
3 2
4
2 3
4 4
3 2
Trang 81ke
P
1
11
1 4
n
3 Z
Z 2 2 Z
Trang 82Để tăng khả năng dẫn động của băng tải:
- Dùng con lăn nén băng,
- Tăng chân không để băng dính chặt hơn vào tang,
- Tăng hệ số ma sát f,
- Tăng góc ôm giữa tang và băng
Việc phủ trên bề mặt tang dẫn động bằng vật liệu tăng hệ số
Việc phủ trên bề mặt tang dẫn động bằng vật liệu tăng hệ số
ma sát cũng có hiệu quả
Trang 83Dẫn động 1 động cơ cho nhiều tang bằng bộ dẫn động cứng
Ta thấy VI> VII, do có sự biến dạng đàn hồi
của băng Do vậy không được dùng một
động cơ truyền động cho hai tang có kết cấu
động học một bậc tự do
Khi sử dụng một động cơ truyền động cho
hai tang, cần có cơ cấu truyền động điều
chỉnh được,
Để bảo đảm được điều kiện động học
và tĩnh học, cần phải lựa chọn hai động
cơ cho hai tang mang tính hỗn hợp
Trang 84này có kết cấu đơn giản,
băng không bị uốn gập b)
Trang 85Nguyên lý cơ bản là tạo ra giữa bề mặt của tang và băng một vùng chân
không, nhờ đó tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt của băng Hiệu
áp suất này có tác dụng áp chặt mặt băng vào mặt tang Kết quả thực
nghiệm cho thấy khả năng kéo tăng lên 45 lần so với tang dẫn động bình
Tăng khả năng kéo của cơ cấu dẫn động băng tải là sử dụng
cơ cấu hút tạo chân không.
nghiệm cho thấy khả năng kéo tăng lên 45 lần so với tang dẫn động bình
thường
Trang 86Khung đỡ là bộ phận kết cấu thép nhằm đỡ toàn bộ các cơ cấu khác, Kết
cấu khung thường được hàn theo dạng không gian từ các thanh thép định
hình và có thể thành các mô đun cho tiện lắp đặt và vận chuyển
Khung đỡ
Trang 88Làm điểm tựa cho băng
hoạt động Các con lăn
được gắn trên khung hoặc
trên hai dây cáp đỡ theo
suốt chiều dài của băng với
Hệ thống con lăn
Chiều rộng băng mm Số lượng con lăn đỡ trên các nhánh băng tải
Có tải Không tải 300
400 500 650
1 3
1 3
suốt chiều dài của băng với
2200 3000
3
1 hoặc 2
3 và 5
Trang 89Hệ thống con lăn
Tại các trạm chất tải khoảng cách đặt con lăn có dày hơn để chống sự va đập
do vật liệu vận chuyển rơi xuống và có thể dùng con lăn giảm chấn bằng cao
su
Yêu cầu đối với con lăn
- Các con lăn chế tạo và lắp đặt chính xác sẽ làm giảm lực cản quay,
- tăng tuổi thọ cho băng cũng như các bộ phận của con lăn
- Các con lăn phải chế tạo đơn giản,
- có khối lượng riêng nhỏ,
- dễ lắp ráp và vận hành
Trang 90Hệ thống con lăn
Phân loại con lăn
- Con lăn với trục không quay
- Con lăn có trục quay
- Con lăn không có trục
Trang 92A A C
C
B-B
B B
Trang 93Để làm sạch băng nhằm nâng cao tuổi thọ băng tải, đồng thời tránh hiện tượng trượt băng trên tang người ta lắp một cơ cấu về phía nhánh không tải gọi là cơ cấu làm sạch băng Thông thường cơ cấu làm sạch băng đặt tại vị trí phía dưới tang sau khi đã dỡ tải
A-A 40°
-Dùng 1 thanh
cạo
250
A A
Trang 94d 100
1 d
h z
57 , 1 n
2 d D
h D h h
h d h h
2
Trang 952.3.6 Cơ cấu chất tải
Cơ cấu chất tải lên băng tải thoả mãn các điều kiện:
-Hướng được dòng vật liệu chảy đúng đường tâm băng tải
-Vật liệu rời khỏi cơ cấu chất tải xuống băng có chiều cao rơi là nhỏ nhất để giảm mòn cho băng
-Tạo được vận tốc vật liệu gần bằng vận tốc băng,
- Ngăn ngừa vật liệu có khối lượng lớn rơi xuống băng từ trên cao
- Cung cấp vật liệu cho băng một cách đều đặn nhất, không làm vụn vật liệu khi qua cơ cấu cấp liệu
Trang 962.3.6 Cơ cấu chất tải
Xác định quỹ đạo chuyển động của vật liệu ra khỏi băng
G Plt
Plt Khi vật liệu bắt đầu rời khỏi tang
mg cos R
v m
2
cos gR
gx )
(
xtg
y
Sự chuyển động của dòng vật liệu
tách khỏi băng tải theo hình parabol
Trang 972.4.1 Năng suất băng tải
Năng suất băng tải là khối lượng vật liệu chuyển được sau một đơn vị
Trang 98b
B b
Năng suất băng tải
Cho trước Q tính F
) 2
(
3600 v m
Q F
6
1 2
F
2 1 1 2
2 6
1 3
Trang 99Năng suất băng tải Năng suất kỹ thuật băng tải
Q1
,1
B
G bChiều rộng của băng tải có thể xác định từ công suất kỹ thuật
đã cho biết trước:
Trang 100Năng suất băng tải
qv 6 ,
3 L
v G 6 ,
3 z 1000
Khối lượng vận chuyển được tính theo công thức:
Trang 101Lực cản và công suất băng tải
Lực cản và công suất của băng tải tính sơ bộ
2 Công suất:
Trang 102Lực cản và công suất băng tải
Lực cản và công suất của băng tải tính đầy đủ
W = Wct+ Wkt + Wc + Wtg + Wcht + Wdt + Wls
Wc - lực cản băng khi đi qua các đoạn cong
) 1 e
( S
W S ( e 1 ) S - lực căng băng đầu đoạn cong
Wc i Si - lực căng băng đầu đoạn cong
tg
u tg
D
d ) S bB (
a D
d Pf
Wtg - lực cản băng khi đi qua tang cuối, tang dẫn hướng: bao gồm
lực cản ma sát trong ổ trục tang và lực cản uốn băng.
Wtg= Su (ktg-1),
Trang 103) 2 (
6 ,
3 g v v0 f1 gh
cQ
Wcht
cht
Khi đi qua cơ cấu chất tải, dòng vật liệu được cấp từ một độ cao h có thể tính theo công thức:
Wdt - lực cản băng khi đi qua cơ cấu dỡ tải
Wdt= 1 q B
Wls - lực cản băng khi đi qua cơ cấu làm sạch
Lực cản băng khi đi qua cơ cấu làm sạch phụ thuộc kết cấu của cơ cấu đó:
• Đối với thanh cạo:
Wls= cB, N;
• Khi dùng cơ cấu kiểu chổi:
Wls= 'c B vc, N;
Trang 104Cho băng tải với L=100 m chiều cao H=20 m Năng suất
Q=300 T/h; khối lượng riêng của VL 1.9 T/m3 (đá xanh); vận
tốc băng 1 m/s; sử dụng băng lòng máng
1 Tính chiều rộng băng B
2 Tính và vẽ biểu đồ lực căng băng (hệ số ma sát = 0.02; trọng
lượng băng qb= 7 kg/m; TL con lăn/có tải = 6 kg/m, TL con lăn/
không tải = 3 kg/m; hệ số lực cản qua tang chủ động k=0.04,
tang bị động k=0.05; Bỏ qua lực cản ở các đoạn cong, cơ cấu cấp
và dỡ liệu)
3 Tính công suất động cơ dẫn động băng tải, biết hiệu suất =0.85
Trang 105BĂNG BẢN (BĂNG TẤM)
Cấu tạo và nguyên
lý hoạt động
Công dụng, phân loại
Kết cấu các bộ phận chủ yếu
Tính toán cơ bản
Trang 1061
Băng bản: 1- Cơ cấu dẫn động, 2- Bánh xích, 3- Xích, 4- Máng (có thành và không có thành),
5- Đường ray, 6- Bánh xích bị động, 7- Cơ cấu cấp liệu, 8- Cơ cấu căng băng.
Trang 109Cơ cấu dẫn động 1 truyền chuyển động sang bánh xích chủ động 2 Bánhxích ăn khớp với xích 3 có gắn bánh xe và bản băng 4 di chuyển trên đường ray
5 theo một vòng khép kín Trên nhánh có tải cũng có cơ cấu cấp liệu 7 để rót vàhướng cho vật liệu vào lòng máng Cuối đường băng là bánh bị động 6, cơ cấuhướng cho vật liệu vào lòng máng Cuối đường băng là bánh bị động 6, cơ cấucăng băng 8 Toàn bộ các cơ cấu được định vị trên khung bảo đảm ổn định chomáy hoạt động