TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP Bài giảng MÁY NÂNG Hà nội – 2/2020 Giảng viên TS Bùi Văn Tuyển Điện thoại 0988 083 792 Mail Tuyenbv@tlu edu vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC T[.]
Trang 1KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
Bài giảng MÁY NÂNG
Hà nội – 2/2020
Trang 2Giảng viên : TS Bùi Văn Tuyển Điện thoại : 0988.083.792
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN: KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
MÔN HỌC: MÁY NÂNG
Trang 3ỘI DUNG
Click to add Title
1 1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Click to add Title
Trang 4ẮM VỮNG
Click to add Title
1 1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Click to add Title
Trang 5ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG
www.khoacokhi.tlu.edu.vn
Trang 7MỤC TIÊU
hợp tải trọng
Trang 12 MÁY NÂNG ĐƠN GIẢN
Trang 191.3.1 TẢI TRỌNG NÂNG DANH NGHĨA
Trang 201.3.1 TẢI TRỌNG NÂNG DANH NGHĨA
Trang 211 CHIỀU CAO NÂNG H
Trang 29 Phản ánh đặc tính làm việc đặc thù của loại thiết bị
này: đóng mở nhiều lần và làm việc với tải khác nhau
Cùng trọng tải và các đặc tính khác nhưng mỗi máy
nâng có thể được sử dụng với thời gian và mức độ tảinặng nhẹ khác nhau
Do vậy nếu thiết kế như nhau thì hoặc sẽ thừa an toàn(lãng phí) hoặc sẽ không đủ an toàn
CĐLV được phản ánh trong từng bước tính toán thiết
kế các bộ phận trong cơ cấu và máy nâng
Trang 30+ Chế độ làm việc trung bình + Chế độ làm việc nặng
Trang 31i i tb
Trang 322 HỆ SỐ SỬ DỤNG THỜI GIAN TRONG NGÀY
3 HỆ SỐ SỬ DỤNG THỜI GIAN TRONG NĂM
CĐ
Trang 335 SỐ LẦN ĐÓNG MỞ CƠ CẤU TRONG 1H
6 THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA CƠ CẤU
365 Kn Kng CĐt
T
Trang 35Ký hiệu Tổng thời gian sử dụng T(h)
T1 200 < T ≤ 400 T2 400 < T ≤ 800 T3 800 < T ≤ 1 600 T4 1 600 < T ≤ 3 200 T5 3 200 < T ≤ 6 300 T6 6 300 < T ≤ 12 500 T7 12 500 < T ≤ 25 000 T8 25 000 < T ≤ 50 000
Trang 36Cấp tải Hệ số phổ tải
Km
Đặc điểm
L1-Nhẹ Đến 0,125 Cơ cấu ít khi chịu tải tối đa, thông
thường chịu tải nhẹ L2-Trung
bình
Trên 0,125 đến 0,25
Cơ cấu nhiều khi vận hành với tải tối đa, thông thường tải trung bình
L3- Nặng Trên 0,25 đến 0,5 Cơ cấu chịu tải tối đa tương đối
nhiều, thông thường tải nặng
L4 - Rất nặng Trên 0,5 đến 1 Cơ cấu thường xuyên chịu tải tối
Trang 403
max Cấp tải Hệ số phổ tải Kp Đặc điểm
Q1-Nhẹ Đến 0,125 Ít vận hành với tải tối đa, thông
thường tải nhẹ
Q2-Trung bình Trên 0,125 đến 0,25 Nhiều khi vận hành với tải tối đa,
thông thường tải trung bình
Q3- Nặng Trên 0,25 đến 0,5 Vận hành tương đối với tải tối đa,
thông thường tải nặng Q4 - Rất nặng Trên 0,5 đến 1 Thường xuyên vận hành tải tối đa
Trang 43Nhóm chế độ làm việc các cơ cấu riêng biệt của TB
nâng
Quay tay Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng M1, M2 M3, M4 M5, M6 M7 M8
Trang 444 3
5 6
8 7
9 10
2 1
4 3
5 6 7 8
10 9
Trang 474 3 2 1
5 6
7
Trang 504 3
Trang 521.5.1 CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Trang 531.5.1 CÁC YÊU CẦU VỀ AN TOÀN
Trang 55Q Qqt
Qqt = Q
= 1,1 ÷ 1,4.
Trang 56c qt h
c h
t
v m
m a
m m
Pqt ( ) ( )
Pqtmax = 2Pqt
Trang 57Pqtttq = mεr
Trang 59•TH này dùng để tính toán các chi tiết về: Sức bền mỏi, tuổithọ, độ mòn, tính phát nhiệt
Trang 60TH II dùng để tính toán các chi tiết trong cơ cấu và kết cấukim loại, tính ổn định cần trục nó là cơ sở để tính sự quay trượt của bánh xe, tính chọn các thiết bị điện bảo vệ, các thiết
bị hãm…
Trang 61•TH III dùng để tính: Ổn định, độ bền của các chi tiết kẹpray, phanh hãm, các bộ phận của cơ cấu thay đổi tầm với
Trang 62Tổ hợp IIa: Cần trục đứng yên, chỉ có cơ cấunâng làm việc nâng hàng và khởi động hoặc phanhhãm đột ngột
Trang 63Tổ hợp Ib: máy trục mang hàng còn có thêm một
cơ cấu khác làm việc (cơ cấu di chuyển xe con hoặc
cơ cấu di chuyển máy trục…), tiến hành khởi độnghoặc phanh hãm từ từ
Tổ hợp IIb: máy trục mang hàng còn có thêm một
cơ cấu khác làm việc (cơ cấu di chuyển xe con hoặc
cơ cấu di chuyển máy trục…), khởi động hoặc phanhhãm đột ngột
Trang 64THE END
www.khoacokhi.tlu.edu.vn
Trang 65CHƯƠNG 2:
CÁC BỘ PHẬN MANG TẢI
Trang 66NỘI DUNG
1 Hiểu về cấu tạo, phân loại và ứng dụng của cáp thép
2 PP tính chọn cáp thép và các chỉ tiêu thay thế cáp thép
3 Hiểu về cấu tạo, phạm vi ứng dụng và tính toán xích tải
4 So sánh ưu, nhược điểm của cáp thép và xích tải
5 Hiểu về cấu tạo và tính toán ròng rọc, đĩa xích
6 Hiểu về cấu tạo, phân loại và phương pháp tính toán tang cuốn
cáp
7 Hiểu về cấu tạo và tính toán của các bộ phận mang tải khác:
Móc treo, gầu ngoặm, nam châm điện…
8 Hiểu về palang cáp: Bội suất, hiệu suất
Trang 67CÁC BỘ PHẬN MANG TẢI
MÓC TREO + CỤM MÓC TREO
CÁC THIẾT
BỊ MANG TẢI KHÁC
PALANG CÁP
Trang 681 Cấu tạo và phân loại
Trang 69Phân loại:
- Theo cách bện cáp:
+ Nhược điểm:
Cứng khó uốn qua các ròng rọc và tang
cuốn, nên chỉ dùng neo cột, làm cáp treo
Trang 702 Cáp bện kép:
Là loại cáp có sợi thép đầu tiên được bện thành các dánh (tao).
Sau đó người ta bện các dánh này thành sợi cáp ở giữa có lõi mềm bằng đay, sợi bông, sợi kim loại mềm hoặc amiang có tầm dầu để bôi trơn cho cáp khi làm việc
TK.6 x 19 + 1o.c
Kiểu tiếp xúc và cách tiếp xúc
Số dánh
Số sợi cáp 1 dánh
Số lõi
và loại lõi
TK:Tiếp xúc điểm LK:Tiếp xúc đường LTK:Tiếp xúc đường và điểm
Trang 713 Cáp bện ba: là loại cáp có sợi thép được bện thành các dánh (tao) Sau đó người ta bện các dánh này thành các sợi cáp nhỏ sau
đó các sợi cáp nhỏ này bện thành sợi cáp lớn (cáp hoàn chỉnh)
Trang 72-Theo chiều bện cáp được phân thành:
+ Cáp bện xuôi: Chiều bện của sợi thép trong dánh cùng chiều với chiều bện của dánh.
Ưu điểm: mềm, dễ uốn, bề mặt có độ bóng cao,
Nhược điểm: Dễ tự lỏng ra, chỉ dùng ở cơ cấu nâng không có palăng.
+ Cáp bện chéo: Chiều bện của sợi thép trong dánh ngược chiều
với chiều bện của dánh.
ưu điểm: ít bị vặn, khó tự lỏng ra
Nhược điểm: khá cứng, khó uốn, độ bóng bề mặt không cao, chóng
mòn Loại chiều bện này được dùng nhiều nhất trong các cơ cấu
nâng cỡ lớn và trung bình.
Trang 73+ Cáp bện hỗn hợp: Hai dánh cáp kề nhau có chiều bện ngược nhau Loại này ít dùng trong máy nâng
Trang 74Cáp được tính toán cho trường hợp chịu tải nặng nhất khi nó vòng qua puli hoặc cuốn quanh tang Như vậy cáp vừa chịu kéo và chịu uốn:
(kG/cm2)
Trong đó:
S: lực căng dây cáp (kG);
d: đường kính cáp (cm);
D: đường kính puli hoặc tang (cm);
E: môđun đàn hồi của vật liệu, E = 2,15.10^6 (kG/cm2);
α: hệ số điều chỉnh do độ cong của sợi cáp bện kép α = 3/8
F: diện tích tiết diện cáp, khi có z sợi có cùng đường kính ds:
D
d E
F
S
u
k + s = + a s
= s
2 Tính toán cáp thép
Trang 75- Vì cáp là chi tiết tiêu chuẩn, nên trong thực tế chỉ tính toán để chọn cáp theo điều kiện chịu kéo.
[S] = Sđ ≥ Smax.k (N) (2–1) Trong đó:
[S], Sđ : lực căng cho phép,lực kéo đứt cáp (Tra bảng).
Smax: lực căng cáp lớn nhất khi làm việc k: hệ số an toàn Chọn hệ số an toàn cho cáp phải phù hợp với nhóm chế độ làm việc.
Trang 76Độ bền lâu: Tổng số lần cáp bị uốn trên mặt
ròng rọc hay tang một góc 180o
3 Độ bền lâu, tuổi thọ của cáp
h Z k k k T
24 365
Z
T
Trang 77Hệ số
an toàn
k
Kết cấu cáp 6x19=144 6x37=222 6x61=366 18x19=342 6x19+1 6x37+1
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
k ≤ 6
k = 6–7
7 ≤ k
6 7 8
12 14 16
11 13 15
22 26 30
18 19 20
36 38 40
18 19 20
36 38 40
14 16 18 20 22 24
12 13 14 15 16 17
23 26 29 32 35 38
Số sợi đứt tối đa cho phép /1 bước bện của cáp
4 Điều kiện thay thế cáp
Căn cứ vào số sợi thép bị đứt/1 bước bện cáp mới quyết định thay thế.
Trang 78* Không làm hư hỏng hoặc biến dạng cáp thép: rơi, chèn
ép…
* Cáp phải được bảo quản trong kho mát, khô và không cho
phép tiếp xúc với sàn Cáp không được để nơi dễ bị ảnh
hưởng của hóa chất, hơi hóa chất, hơi nước hoặc các chất
ăn mòn khác
* Nếu bảo quản ngoài trời, cáp phải được bọc để hơi ẩm
không thể gây ăn mòn
Bảo quản, bảo dưỡng cáp thép
14
* Cáp phải được bôi trơn định kỳ theo quy định phải làm
sạch cáp trước khi thực hiện bôi trơn để đạt hiệu quả
* Bôi trơn cáp phải tương thích với chất bôi trơn gốc đã thực hiện bởi nhà sản xuất cáp
Trang 79Kết cấu kẹp đầu cáp để rời
-Bulông chữ U: H2 - Khóa nêm: H4
Trang 805 Cố định cáp Kết cấu kẹp đầu cáp lên tang
120
a
r d
d
c 1
d
d S
k c
S 1
Trang 81fβ 1
max
.e ) 1 e
(.
) f f (
.S
2 P
1 1 k
2 1
1
d 1 , 0
P f.
n
4
d
P k n z
s
s
- Lực kẹp:
- S ố bu lông kẹp:
Đây là phương pháp cố định đầu cáp trên tang thông dụng nhất Tấm
đệm có rãnh hình thang là tốt nhất và cũng thường được dùng nhiều nhất
f1: hệ số ma sát quy đổi rãnh tấm đệm với cáp;
: góc nghiêng của rãnh hình thang;
: góc ôm trên đoạn BC.
Trang 822.2 Xích tải
Trang 83* Theo độ chính xác chế tạo:
- Xích quy cách thô: độ chính xác chế tạo thấp, ít dùng;
- Xích quy cách tinh: độ chính xác chế tạo cao, dùng nhiều.
+ Phân loại
* Theo kết cấu
- Xích mắt dài: t > 5d, loại này ít dùng;
- Xích mắt ngắn: t ≤ 5d, loại này được dùng nhiều
+ Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm
- Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo
- Mềm dễ uốn theo mọi phương
- Cho phép dùng các đĩa xích có đường kính nhỏ
* Nhược điểm
- Dễ đứt đột ngột ở lân cận mối hàn
- Chóng mòn do ứng suất tiếp xúc lớn
- V≤0,1 m/s ; Q ≤5T
Trang 842 α S
S
2 k
S
Khi cuốn quanh tang
hoặc cuốn qua puli
Trang 85- Khi chọn xích tiêu chuẩn, người ta cũng có thể xác định lực
kéo cho phép theo tải trọng phá hỏng
Sđ ≥ k.Smax (N) (3–16a)
Sđ : Lực kéo đứt của xích được qui định theo tiêu chuẩn
Smax : Lực kéo lớn nhất khi làm việc
k: hệ số an toàn, phụ thuộc vào chế độ làm việc, Bảng 3.7 –[1]
Trang 861 Cấu tạo xích bản lề
- Xích bản lề gồm nhiều má xích được chế tạo bằng phương pháp dập, liên kết với nhau bằng chốt xích có tán hai đầu hoặc cài bằng chốt chẻ.
Má xích
Chốt xích 2.2.2 XÍCH BẢN LỀ
Trang 87* Ưu nhược điểm của xích bản lề
Trang 882 Tính toán kiểm tra và chọn xích bản lề+ Kiểm tra tính riêng cho từng má xích với giả thiết tải trọng phân bố đều
k
k
d).a i.(B
B: chiều rộng tấm tại tiết diện nguy hiểm, (mm);
a: chiều dày của tấm tính, (mm)
+ Kiểm tra biến dạng bị cắt
k2
c
4
π.d 2.
Trang 89+ Kiểm tra áp suất lên bề mặt tiếp xúc của má xích trên ngõng trục của chốt xích:
+ Dẫn động bằng tay, êm: k = 5+ Dẫn động bằng tay, rung: k = 7–8+ Dẫn động bằng máy: k = 10
Trang 90So sánh ưu nhược điểm giữa cáp và xích
1 Đối với cáp
Ưu điểm
+ Cáp có trọng lượng trên đơn vị chiều dài nhỏ nhất;
+ Cáp có thể uốn được trên tất cả các phương
+ Cáp có độ bền lâu khá cao, không bị đứt đột ngột, có thểphát hiện sớm quá trình hư hòng
+ Cáp làm việc êm, không ồn ở mọi vận tốc
Nhược điểm là phải uốn với bán kính cong lớn Điều nàydẫn tới kích thước cơ cấu cồng kềnh
Trang 912 Đối với xích hàn
Ưu điểm:
Là dễ gập theo tất cả các phương, có thể uốn ở bán kínhcong khá nhỏ, dẫn tới chi tiết cuốn xích và toàn bộ cơ cấunhỏ gọn;
+ Chế tạo xích hàn đơn giản, giá thành rẻ (đặc biệt là với
cơ cấu chịu tải nhỏ, vận tốc thấp, thao tác bằng tay);
Nhược điểm
+ Trọng lượng bản thân lớn
+ Làm việc ồn, không thể làm việc ở vận tốc cao;
+ Khó kiểm tra độ bền, dễ đứt đột ngột, độ tin cậy thấp
Trang 923 Đối với xích bản lề
Ưu điểm:
+ Độ bền khá cao, truyền lực tốt, dễ uốn (trong mặt phẳngvuông góc với trục chốt xích), dẫn tới chi tiết cuốn xích vàtoàn bộ cơ cấu nhỏ gọn;
+ Có độ tin cậy cao hơn so với xích hàn, nhưng thấp hơn
so với cáp;
+ Va đập nhẹ hơn so với xích hàn, có thể làm việc ở vậntốc khá cao (<0, 25m/s);
+ Trọng lượng bản thân vẫn lớn hơn so với cáp;
+ Chỉ cuốn được trong mặt phẳng, không cuốn đượcquanh tang
Trang 94- Puli cáp là chi tiết dạng đĩa, có rãnh với đường kính danh nghĩa Do;
- Được đúc bằng gang xám, hoặc bằng thép, rãnh được gia công cơ
CẤU TẠO
Trang 97b a
M o 2 1.
Q R
S
S H
S
H S
1
1 2
1
c
2
1 S
2
) 1 (
S S
2
Q H
b a
Trang 982 HỆ RÒNG RỌC- PALANG CÁP
Khái niệm
Là hệ gồm các ròng rọc di động và ròng rọc cố định liên kết vớinhau qua dây cáp nhằm làm lợi lực hoặc lợi tốc
Phân loại:
+ Palang đơn: Chỉ có một đầu cáp cuốn lên tang
+ Palang kép: Có hai đầu cáp cuốn lên tang
Trang 99Bội suất của palăng
Khi nâng tải trọng lên một chiều cao H với vận tốc nâng Vn, phải cuốn lên tang với chiều dài L và vận tốc Vt.
- n: số đầu dây treo vật
- m: số đầu dây cuốn lên tang
Q.H = S.L
v
v H
L S
Trang 102Hiệu suất của palang cáp
max
t p
S
S
a Q
Trang 103Hiệu suất của palăng
4
QS
SS
S1 2 3 4
Ta có: S1 + S2 + S3 + S4 = Q
1
3 3
4
1
2 2
3
1 2
3
4 2
3 1
2 r
v
S S
S
S S
S
S S
S
S S
S S
S S
max 1
1
Q S
Trang 1043 2
max 1
1
Q S
Trang 105Smax - Lực căng dây lớn nhất tác dụng lên tang;
a- Bội suất của pa lăng;
t- Số Puli dẫn hướng.
a
η
η η
1 η
η 1
Q S
t
a max
Trang 106t p
.η η
1 η
t a
p - Hiệu suất của Palăng;
- Hiệu suất của Pulit- số puli dẫn hướng
a
Q
) 1
Trang 107Puli xích (ròng rọc xích)
- Puli xích là chi tiết dạng đĩa được đúc bằng gang hoặc thép, bề mặt
rãnh được gia công cơ tạo thành rãnh chứa xích với hai gờ cạnh hoặc hai
Trang 10890 cos
d z
90 sin
t D
Trang 110- Đường kính dang nghĩa
của tang Do tính toán theo
Trang 112CẤU TẠO TANG CUỐN CÁP
r
Trang 115TANG CUỐN CÁP
PHÂN LOẠI
TANG HÌNH TRỤ
TANG HÌNH YÊN NGỰA
TANG HÌNH CÔN
TANG
TRƠN
TANG
CÓ RÃNH
Trang 116PHÂN LOẠI
Là tang có mặt nhẵn, hai đầu có thành
dùng để cuốn nhiều lớp cáp.
Tang này sử dụng khi có dung lượng cáp
lớn, hoặc tang dùng với nhiều công
Trang 117Là tang trên bề mặt được tiện rãnh dạng đáy tròn theo kích thước
dây cáp
Tang này sử dụng để cuốn 1 lớp cáp thường dùng cho máy nâng
có chiều cao nâng H cố định
Tang có ưu điểm là: Cáp được cuốn và nhả đều, ít mòn thường
được dùng khi vận tốc làm việc lớn
r
dc t + Tang hình trụ có rãnh
Trang 118+ Tang hình yên ngựa
Được dùng làm tời neo hoặc
tời ma sát
Hd: Tang hình yên ngựa
Trang 119- Kích thước của tang
+ Đường kính tang Dt;
+ Chiều dài tang L;
+ Chiều dày thành tang δ
2 Tính toán tang cuốn cáp
- Kiểm tra bền tang+ Ứng suất uốn+ Ứng suất nén+ Ứng suất xoắn
Trang 120-Đường kính tính toán của
tang cuốn nhiều lớp cáp
Dm=Dt+dc(2m-1)
+ m-số lớp cáp cuốn lên tang
Trang 121b Chiều dài tang L
Được xác định sao cho hạ xuống vị trí thấp nhất vẫn còn lại ít nhất (1,5-2) vòng cáp trên tang để đảm bảo F tác dụng lên đầu kẹp cáp.
Trang 122lc = hmax.a
t.
z )
d (D
a
a
H Z
d (Dt
a
Trang 123+ l1 = (2 3).t (mm)
+ l2 = (1 ÷ 1,2) (mm)
Với: - chiều dày thành tang
Trang 124* Ở tang kép 2 đầu dây quấn lên tang
Chiều dài tang tính theo quan hệ:
Trang 125│tga│=1/10-a Chiều dày thành tang
=0.02D+(6-10 mm
Trang 126* Với tang ngắn (L/D0 ≤ 3) chỉ cần kiểm nghiệm độ bền nén: tang được
tính như ống dày chịu áp suất ngoài do dây với lực căng Smax xiết lên
tang sinh ra
Điều kiện bền nén
Trang 127ĐIỀU KIỆN CHỊU UỐN, XOẮN
Trang 128, W
M
; W
M
x
max
x x
- Đối với tang đơn:
mm N
S L
Trang 1302.4 CÁC THIẾT BỊ MANG TẢI KHÁC
Trang 1312a (h+a)/2 r
R d s
b
b
MÓC ĐƠN
Trang 133Móc kép
cos 2
Q k
01III
S
1
45°
II
III
II III
Q
2
1
b
Trang 1362 cos
2
0 2
b
Q f
N
a
Q b
N c
c2/a
bf
S Q2 Q+(G)
Trang 137IV) I)
l
b L
G G
S '
1
Trang 13812 11
I
II
Trang 13915 12
14 13
5 4
Trang 141Nam châm điện
Trang 142Nam châm điện
Trang 1431
8 7
Trang 147CHƯƠNG 3
THIẾT BỊ AN TOÀN
Trang 148Thiết bị
an toàn
Thiết bị dừng
Phanh hãm
- Làm dừng hẳn chuyển động - Làm chậm dần haydừng hẳn chuyển
động
Trang 1491 Khoá dừng ma sát
+ Cấu tạo, nguyên lý làm việc
- Bánh 1 đứng yên, khi lực ma sát cân bằng với lực vòng:
F = P hay f.N = P
Mặt khác: P = N.tgα tgα = f+ Kết luận
- Hệ số ma sát f ≤ 0,1 nên α khá nhỏ;
- Sử dụng đối với thiết bị có tải nâng nhỏ;
- Cơ cấu khoá ma sát làm việc không an toàn
- Sử dụng đối với thiết bị có tải nâng nhỏ;
- Cơ cấu khoá ma sát làm việc không an toàn.
Trang 1502 Khóa dừng con lăn
+ Công dụng, cấu tạo
Trang 1512 Khóa dừng con lăn
+ Tính toán các thông số cơ bản
- Áp lực N trên con lăn (do bị kẹt) xác định theo quan hệ:
D z f
M
tiếp xúc T phải lớn hơn các giá
trị lực có xu hướng đẩy viên bi
tách khỏi vị trí tiếp xúc S
(T≥S).
, N
Trang 1522 Khóa dừng con lăn
+ Tính toán các thông số cơ bản
No F=f No
tg ≤ r
Trang 153- Chiều dài con lăn lấy theo quan hệ:
l = (1–2).d, thường lấy l = 1,5d (mm)
- Ứng suất dập vành tang tại chỗ tiếp xúc với con lăn:
+ Kết luận
- Hệ số ma sát f ≤ 0,06 nên α khá nhỏ;
- Sử dụng đối với thiết bị có tải nâng nhỏ;
- Làm việc êm và không gây va đập;
- Độ tin cậy cao hơn thiết bị khoá ma sát
2 Khóa dừng con lăn
- Ứng suất dập lõi của thiết bị dừng và con lăn:
, 0
, 0
Trang 154+Công dụng, cấu tạo:
Trang 156+ Xác định các thông số chính:
- Lực vòng P trên trên bánh cóc được xác đinh:
Z.m
2.M D
Trang 157- Xác định điều kiện làm việc của cơ cấu hãm.
Lực P là hợp lực của: N = P.cos và T = P.sin
+ Điều kiện đảm bảo ăn khớp: