MÁY VẬN CHUYỂN LIÊN TỤC CÓBỘ PHẬN KÉO Mục Lục Khái Niệm, Phân loại và yêu cầu Khái niệm về máy vận chuyển liên tục có bộ phận kéoPhân loại gồm 5 loại Yêu cầu Về vật liệuYêu cầu khác Băng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN ĐẠI NGHĨA
KHOA KỸ THUẬT CƠ SỞ
Trang 2MÁY VẬN CHUYỂN LIÊN TỤC CÓ
BỘ PHẬN KÉO
Mục Lục
Khái Niệm, Phân loại và yêu cầu
Khái niệm về máy vận chuyển liên tục có bộ phận kéoPhân loại gồm 5 loại
Yêu cầu
Về vật liệuYêu cầu khác
Băng tải đai
Định nghĩaCấu tạoPhân loạiNguyên lý truyền lực kéo bằng ma sát
Tính toán băng tải đai
1 Xác định chiều rộng băng tải
2 Xác định vận tốc băng tải
3 Tính toán công suất dẫn động băng tải
4 Tính lực kéo phân bố trên dây băng tải
5 Lựa chọn dây băng tải
6 Xác định kết cấu và cách bố trí các puly, con lăn
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3Khái niệm, phân loại và yêu cầu
Khái niệm
Máy vận chuyển liên tục là máy vận chuyển vật liệu, hàng hóa thànhdòng liên tục.Ngoài ra máy có thể sử dụng độc lập để vận chuyển hànghóa, vật liệu xây dựng và còn thực hiện vận chuyển theo từng khâu trongdây chuyền sản xuất hoặc những máy hoạt động có tính dây chuyền.NênMáy được dùng ở các khu mỏ, bến cảng, trong các nhà máy, xí nghiệpsản xuất vật liệu xây dựng, bến bãi để vận chuyển các hàng rời, hàng cụcthuần nhất liên tục với những cư ly không lớn lắm, hoặc trong giới hạncủa một vài công trường sản xuất có liên quan với nhau với cự ly khoảng10km
Phân loại
chúng ta có thể phân loại máy vận chuyển liên tục gồm có:
– Băng tải, có hai loại gồm: băng tải cao su, băng xích tấm, băng
gạt, băng gàu
– Vít tải, có ba loại trục vít: vít kín, vít hở, vít không liên tục
– Máy vận chuyển nhờ năng lượng của dòng không khí
Trang 4– Máy vận chuyển nhờ vào sự rung động.
Các máy vận chuyển liên tục khác nhau có bộ phận kéo mềm đều có các
bộ phận cơ bản giống nhau về công dụng như
1 Bộ phận làm việc dùng để mang hang vật vận chuyển (gầu,tấm gạt,
xe con …)
2 Bộ phận kéo: truyền chuyển động cho bộ phận làm việc (xích,cáp, dây băng)
3 Các đĩa xích, puly, tang dẫn động và dẫn hướng
4 Bộ phận tựa, đỡ bộ phận kéo và bộ phận làm việc khi chúng chuyển động (bánh lăn, con lăn )
5 Thiết bị truyền động dùng để truyền chuyển động quay từ động cơ đến trục đĩa xích, puly hoặc tụng chủ động
6 Bộ phận kéo căng tạo lực công ban đầu cho bộ phận kéo
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 57 Thiết bị cấp liệu và dỡ liệu
8 Kết cấu giá đỡ (khung, kết cấu thép, che chắn, nền móng)
Yêu cầu và các thông số cơ bản:
Yêu cầu về vật liệu
Đặc điểm của vật liệu vận chuyển
Năng suất yêu cầu của thiết bị
Phương vận chuyển
Chiều dài vận chuyển
Phương pháp bảo quản vật tại nơi chất và dỡ tải
Đặc tính của các quá trình gia công
Điều kiện tương quan bố trí các thiết bị vận chuyển
Các yếu tố phát sinh
Theo tính đồng nhất về thành phần hạt của vật liệu với phần ra vật liệu
chưa gia công và vật liệu gia công
Trang 6Bên cạnh các yêu cầu về độ bền và tuổi thọ, sự tiện lợi lắp đặt, chăm sócbảo quản và sửa chữa, đối với bộ phận kéo còn cần các yêu cầu đặc biệtsau:
- Phải có độ dẻo tối đa để đảm bảo kích thước các puly, đĩa xích, tang dẫn động là nhỏ nhất cũng như tiêu tốn công suất dẫn động là nhỏ nhất
Các bộ phận cơ bản của MVCLT có bộ phận kéo mềm và cách tính toánTruyền động phải tiện lợi và tin cậy khi truyền lực đến bộ phản làm việc
- Tiện lợi khi lắp ráp các chi tiết di chuyển và bộ phần làm việc
- ít bị dẫn dài khi có tải
Ta hãy xét một số kiểu bộ phận kéo khác nhau và một số bộ phận khác làchung cho băng tải như bộ phận tựa, bộ phân dẫn động và bộ phận kéocăng
Năng suất
Là lượng vật liệu vận chuyển được trong đơn vị thời gian Năng suất có thểtính theo thể tích [m3/h], khối lượng[Tấn/h] hoặc đơn chiếc [chiếc/h]
Công thức chung để tính năng suất:
Trường hợp vật liệu được vận chuyển trong máng hoặc ống:
Trường hợp vật liệu rời được vật chuyển theo dòng liên tục:
Trong đó:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 7q : trọng lượng vật liệu vận chuyển trên 1 mét chiều dài [N/m].
Tương tự trường hợp vận chuyển từng kiện hàng với trọng lượng G [N]:
Trường hợp tổng quát, máy vận chuyển vật liệu trên khoảng L [m] và độ cao H[m] với năng suất Q [T/h], thì công suất tiêu hao là:
Trong đó
c: là hệ số cản chuyển động,η là hiệu suất chung của máy *Tuỳ theo nguyên lý dẫn động bộ phận công tác, phân biệt: - Máy chuyển liên tục có bộ phận kéo: Băng tải, xích tải
- Máy chuyển liên tục không có bộ phận kéo: Băng chuyền con lăn, máng lắc
Trang 8Băng tải, băng chuyền là một trong những bộ phận rất quan trọng trongdây chuyền sản xuất, lắp ráp của các nhà máy, xí nghiệp nhằm giúp tiếtkiệm được thời gian, chi phí, sức lao động góp phần mang lại hiệu quảkinh tế cao cho doanh nghiệp.
Hiểu một cách đơn giản nhất thì có thể hiểu băng tải là một cơ chế hoặcmáy có thể vận chuyển một tải đơn (thùng carton, hộp, túi,…) hoặc sốlượng lớn vật liệu (đất, bột, thực phẩm …) từ một điểm A đến điểm B
Hệ thống băng tải là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trong ứngdụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọikhoảng cách
Vậy băng chuyền, băng chuyền công nghiệp, hệ thống băng chuyền,băng tải là một trong những bộ phận quan trọng trong dây chuyền sảnxuất, lắp ráp của các doanh nghiệp, nhà máy trong cả nước Góp phầntạo nên một môi trường sản xuất năng động, khoa học và giải phóng sứclao động mang lại hiệu quả kinh tế cao
Băng tải thường được dùng để di chuyển các vật liệu đơn giản và vật liệurời theo phương ngang và phương nghiêng Trong các dây chuyền sảnxuất, các thiết bị này được sử dụng rộng rãi như những phương tiện đểvận chuyển các cơ cấu nhẹ, trong các xưởng luyện kim dùng để vậnchuyển quặng, than đá, các loại xỉ lò trên các trạm thủy điện thì dùng vậnchuyển nhiên liệu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 9Cấu tạo của băng tải:
Hệ thống băng tải là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trong ứngdụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi
Thành phần cấu tạo của băng tải về cơ bản gồm có các bộ phận sau:
• Tang chủ động & tang bị động
• Cơ cấu con lăn dẫn hướng
• Con lăn đỡ dây băng tải
• Dây băng tải (cao su, PVC…)
• Động cơ giảm tốc (trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ.)
Trang 10Nguyên lý hoạt động của băng tải cao su
– Động cơ điện hoạt động sẽ tạo chuyển động truyền qua hộp giảm tốc
tới tang chủ động của băng tải làm tang quay Nhờ có ma sát giữa tang
chủ động và băng tải làm cho băng tải quay theo
– Vật liệu được chuyển vào băng tải theo phiễu cấp liệu, chuyển
động theo mặt băng tải và rời khỏi băng tải theo phễu dỡ liệu
– Các con lăn đỡ dây băng của hệ thống băng tải cả trên nhánh có tải
và nhánh không tải
– Các thiết bị căng băng sẽ giúp cho băng tải không bị trùng trong
quá trình vận chuyển hàng hóa
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 11Công suất cần thiết của động cơ
Trang 13Kiểm tra độ bền dây bang trong thời gian khởi động
Chọn thiết bị hãm
Trang 14Phân loại băng tải
Hệ thống băng tải, băng chuyền là thiết bị chuyển tải hiệu quả hàng hóa,nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách Có nhiều loại băngtải được ứng dụng trong các điều kiện và tính chất làm việc khác nhau
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 15Nguyên lý truyền lực kéo bằng ma sát
1.Nguyên lý truyền lực kéo bằng ma sát
Truyền lực kéo từ tang dẫn động sang tấm bằng hoặc puly sang dây cáp được thực hiện theo nguyên tắc truyền động ma sát
Quan hệ giữa lực căng trên hai nhánh đại :
Trong đó:
f :hệ số ma sát giữa vật liệu tấm bằng và tang
β : góc ôm của tấm bằng trên tang
S2: Lực căng trên nhánh bằng đi vào tang dẫn
S1 :Lực căng trên nhánh bằng đi ra khỏi tang dẫn
Khi nghiên cứu truyền động bằng ma sát trong dây đai thang, đai dẹt,dây cáp trên ròng rọc trong máy trục và thang máy, phanh đai trongchương 4 ta đã gặp hình thức truyền động bằng ma sát này Trong máyvận chuyển liên tục, hình thức truyền động bằng ma sát sử dụng các tấmbăng cao su uốn theo mặt tang và trên mặt băng mang theo vật liệu vậnchuyển được sử dụng rất phổ biến Đó là các loại băng tải ngắn và băng
Trang 16êm, có tốc độ lớn và rất đơn giản, không thật đòi hỏi độ chính xác quá
cao trong chế tạo và rất phù hợp điều kiện vận chuyển hàng rời
Trong phần phanh đai ở chương 4, chúng ta đã nghiên cứu bản chấtcủa công thức Ơ le Công thức này cho ta mối quan hệ của lực vào Sv vàlực ra Sr khi đang làm việc của một tấm băng dẻo bất kỳ áp sát trên bềmặt tang không chuyển động bằng một góc ôm nào đó và được thể hiện:
Sra= Svao ef
Khi tang chưa chuyển động,
dưới tác dụng của hai lực căng
trên hai nhánh của băng SA và SB
mà trên cung ôm xuất hiện sự
biến dạng đàn hồi từ hai đầu tiếp
xúc của băng và tang đến một
điểm C nào đó trên cung ôm
Theo công thức Ơ le có thể viết
B A trên cung ôm của tang dẫn
Khi SA không thay đổi ta có thể viết:
Trang 17TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 18Trên tang dẫn động, trong quá trình truyền lực kéo từ tang sang băng,
lực căng băng ở nhánh vào
tang bao giờ cũng lớn hơn lực
ở nhánh ra khỏi tang ( SV >
Sr); đồng thời giữa băng và tang có sự
trượt đàn hồi Hiện tượng trượt đàn hồi
xẩy ra theo hướng từ chỗ có lực căng
nhỏ đến chỗ có lực căng lớn trên cung
ôm của băng với tang.
Trên cung ôm thường có hai thành phần: cung tĩnh t (trên nhánh Hình
12-5 Biểu đồ quan hệ lực căng giữa hai nhánh
vào tang lực căng trong băng không thay đổi) và cung trượt đàn hồi tr(lựccăng băng giảm dần theo chiều quay):
= t + trTheo nghiên cứu của N.E Giucôvski và N P Pêtrôv có thể viết:
S v ≤S r Ae fαα tr =S r Ae fα (α−α tr )(12-15)
Khi Sv = Sr thì lực kéo bằng không; Sv < Sr thì lực kéo âm, trạm dẫnđộng làm việc ở chế độ phanh hãm ( khi đó động cơ làm việc ở chế độmáy phát
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 19Như vậy lực kéo đạt giá trị cực đại khi lực căng băng tại thời điểm rời khỏi tang dẫn động không thay đổi và = tr hay:
Trên hình 12-5 là biểu đồ lực cằn băng khi truyền lực kéo cực đại
Pmax và lực kéo bình thường P
Khả năng dự trữ lực ma sát được biểu thị bằng hệ số an toàn k’:
Trang 20TÍNH TOÁN BĂNG TẢI ĐAI
Mở đầu
Tài liệu này được biên tập từ các hướng dẫn tính toán băng tải sau đây:
Bridgestone, Conveyor Belt Design Manual;
Funner Dunlop, Conveyor Handbook
Funner Dunlop, Selecting the Proper Conveyor Belt; CSMA, Belt Conveyors for Bulk Materials
Nội dung được tóm lược nhằm trợ giúp quá trình tính toán cơ khí để lựachọn các thành phần chính của một hệ thống băng tải Các nội dung tínhtoán được trình bày ở đây bao gồm:
1 Xác định chiều rộng băng tải;
2 Xác định vận tốc băng tải;
3 Tính toán công suất dẫn động băng tải;
4 Tính lực kéo phân bố trên dây băng tải;
5 Lựa chọn dây băng tải;
6 Xác định kết cấu và cách bố trí các puly, con lăn
Giới thiệu
Các thuật ngữ Các chi tiết quan trọng của một hệ thống băng tải được
minh họa trên hình 1
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 21Có thể hình dung băng tải như một bộ truyền đai có kích thước lớn Cácvật phẩm cần vận chuyển được đổ trực tiếp lên dây băng tải hoặc đượcđóng gói, hoặc đựng trong các thùng gắn cố định trên băng tải (Bucketconveyor).
Băng tải được dùng để vận chuyển khối lượng vật liệu lớn trên khoảngcách hoặc độ cao lớn Một băng tải thường vận chuyển các vật liệu hayđối tượng cùng loại Thông thường, các đối tượng này được đặt lên băngtải theo dạng tự do, hay nói cách khác, đổ liên tục lên băng đang chuyểnđộng
Góc máng (Trough angle) Có thể bố trí dây băng tải nằm ngang (Flat
belt), tương tự như ở bộ truyền đai dẹt Tuy nhiên, người ta thường sửdụng thêm các con lăn đặt nghiêng (con lăn máng – Troughing idlers) đểuốn dây băng tải thành dạng máng lõm, nhằm vận chuyển vật phẩm được
ổn định hơn (Xem minh họa trên hình 2)
Trang 22Độ rộng tối thiểu băng tải
Độ rộng băng tải phụ thuộc lưu lượng cần vận chuyển và kích cỡ vậtphẩm (hay kích thước của các “hạt” vật liệu) cần vận chuyển trên băng.Nếu kích cỡ vật phẩm càng lớn thì độ rộng băng tải càng phải rộng
Bảng 1 trình bày độ rộng tối thiểu của băng tải cho các giá trị kích cỡ vậtphẩm khác nhau Cột A dùng cho các vật phẩm có kích thước khá đồngnhất; cột B cho các dạng vật phẩm có kích thước không đều – “hạt” tonhất không quá 10% thể tích cả khối
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 25Chọn tang
Trang 26Xác định lực căng băng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 30Kiểm tra dây băng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 31Góc nâng/ hạ của băng tải
Góc nâng hay hạ của băng tải (góc dốc) được quyết định bởi đặc tính vàhình dạng các hạt vật liệu được vận chuyển Các vật liệu dạng hạt, ổnđịnh có thể sử dụng băng tải có độ dốc lớn; các vật liệu không ổn địnhnhư than, cát cần xác lập góc dốc nhỏ Góc dốc lớn nhất của băng tải có
bề mặt nhẵn được cho trong bảng 2 Khi bề mặt băng bị ướt hoặc bẩn,các giá trị trong bảng cần giảm đi 2 đến 5 độ
Trang 32Vận tốc băng tải
Vận tốc băng tải cần giới hạn tùy thuộc dung lượng của băng, độ rộngcủa băng và đặc tính của vật liệu cần vận chuyển Sử dụng băng hẹpchuyển động với vận tốc cao là kinh tế nhất; nhưng vận hành băng tải có
độ rộng lớn lại dễ dàng hơn so với băng tải hẹp
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 33Bảng 3 cho các giá trị vận tốc lớn nhất của băng tải tùy thuộc độ rộng
băng cho 3 nhóm vật phẩm khác nhau: nhóm
- A: Diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m2 )
Trang 34Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy
Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy có thể được xác định như sau:
Với
A: Diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m2 )
K: Hệ số tính toán
B: Độ rộng băng tải (m)
Hệ số K được cho trong bảng 4
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 35Góc mái
Góc mái của một đống vật phẩm là góc hình thành giữa đường nằmngang và mái dốc của đống vật phẩm Các giá trị thông thường cho trongbảng 5
Trang 36Có thể tham khảo thêm các minh họa giá trị góc mái cho một số dạng vậtphẩm khác nhau trên hình 5.
Khối lượng riêng tính toán
Khối lượng riêng tính toán của các khối vật phẩm có tính đến khoảngcách giữa các hạt hay các đối tượng khi vận chuyển Lưu ý rằng giá trịnày khác với giá trị khối lượng riêng thực sự của vật liệu Khối lượngriêng tính toán của một số vật liệu cho trong bảng 6
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 37Hệ số ảnh hưởng của độ dốc băng tải
Băng tải càng dốc thì lưu lượng vận chuyển vật liệu được càng thấp Hệ
số giảm lưu lượng do độ dốc, s, cho trong bảng 7
Trang 38Công suất làm quay trục con lăn kéo băng tải được tính theo công thứcsau:
P = P1 + P2 + P3 + Pt (KW)
Trong đó, P1 là công suất cần thiết kéo băng tải không tải chuyển độngtheo phương ngang; P2 là công suất cần thiết kéo băng tải có chất tảichuyển động theo phương ngang; P3 là công suất kéo băng tải có tảichuyển động theo phương đứng (nếu băng tải có độ dốc đi lên; nếu băngtải vận chuyển vật phẩm đi xuống, P3 mang giá trị âm); Pt là công suấtdẫn động cơ cấu gạt vật phẩm
Các thành phần công suất được tính toán như sau:
Trong các công thức này, các đại lượng tính toán bao gồm: • F là hệ số
ma sát của các ổ lăn đỡ con lăn;
• W là khối lượng các bộ phận chuyển động của băng tải, không tính khối lượng vật phẩm được vận chuyển (kg);
• Wm: Khối lượng vật phẩm phân bố trên một đơn vị dài của băng tải (kg/m);
• V : Vận tốc băng tải (m/phút)
• H : Chiều cao nâng (m)
• l : Chiều dài băng tải theo phương ngang (m)
• lo : Chiều dài băng tải theo phương ngang được điều chỉnh (m)
Các công thức tính phụ trợ:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat