3 22 PM 1 Bộ môn Kỹ thuật hệ thống công nghiệp MÁY XÂY DỰNG Bộ môn Kỹ thuật hệ thống công nghiệp Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi • Mục đích môn học Giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về các loại máy[.]
Trang 1Bộ môn Kỹ thuật hệ thống công nghiệpMÁY XÂY DỰNG
Bộ môn: Kỹ thuật hệ thống công nghiệp- Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Mục đích môn học:Giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về các
loại máy xây dựng và công tác quản lý nhằm nâng cao năng suất
máy xây dựng.
• Đánh giá: Điểm quá trình: 30%, điểm thi tự luận 70%.
• Tài Liệu:
Máy Xây Dựng NXB Xây Dựng, TS V.M.Khương*
Máy Xây Dựng cấu tạo và sử dụng Nxb Xây dựng,
PGS.TS Nguyễn Đăng Cường**
1. Giới thiệu chung về máy xây dựng
2. Nguyên lý cấu tạo máy xây dựng
3. Thiết bị động lực
4. Truyền động trong máy xây dựng
5. Hệ thống di chuyển trong máy xây dựng
6. Hệ thống điều khiển trong máy xây dựng
7. Ô tô tải và máy kéo
Trang 2• Máy xây dựng: Là các máy và thiết bị phục vụ cho công tác
xây dựng các công trình
• 90% - 95% được cơ giới hóa
• Máy xây dựng xuất hiện từ đầu thế kỷ 19
Đức, Thụy Điển, Hàn quốc,
• Các hãng nổi tiếng: Caterpillar, Komatsu, Kobelco, Volvo,
Hitachi, Liebherr, Huyndai,…
ở nước ta ngày càng tăng.
Chương 1 - GIỚI THIỆU CHUNG/ Lịch sử phát triển
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Máy nâng – vận chuyển
• Khối lượng, Kích thước máy
• Công suất riêng của máy
• Độ phức tạp của máy
• Tính thích ứng bảo dưỡng sửa chữa
• Độ tin cậy, Tuổi thọ
• Năng suất
GIỚI THIỆU CHUNG/ Chế độ làm việc và các chỉ tiêu
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG/ Công tác xây dựng
• Xây dựng là sự kết hợp giữa nghệ thuật và khoa học kỹ
thuật
• Mu ốn thành công trong nghề này cần phải có kiến thức
cơ bản về kĩ thuật, máy xây dựng và hiểu biết về thực tế
kinh doanh và quản lí
• S ự cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng và sự phát triển
nhanh chóng c ủa công nghệ làm thúc đẩy sự phát triển
của thiết bị xây dựng, vật liệu, phương pháp và các kĩ
thu ật quản lí xây dựng mới
• Các ch ương tiếp theo bàn về việc sử dụng các thiết bị
xây dựng, tập trung vào công tác đất, đá, bê tông, vận
chuy ển và xây dựng công trình lớn
• Ng ười quản lí thiết bị xây dựng ở mọi cấp đều liên quan
đến công tác lựa chọn, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa
và thay thế tổ máy để tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất
và chi phí th ấp nhất có thể
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Các quy định và luật xây dựng:
• Năm 2003 Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng quy định
khung về hoạt động xây dựng
• Loại công trình xây dựng được xác định theo công năng sử
dụng Mỗi loại công trình được chia thành năm cấp bao gồm
cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV
• Cấp công trình được xác định theo loại công trình căn cứ vào
quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu và tuổi thọ công
• Chính phủ quy định việc phân loại, cấp công trình xây dựng.
• Từ luật xây dựng, Chính phủ và Bộ ngành đã ra các nghị định,
các thông tư hướng dẫn thực hiện luật xây dựng
1. Công trình xây dựng được phân thành các loại: dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật.
2. Cấp công trình xây dựng được xác định theo từng loại công
trình, căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô của công trình.
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công tác xây dựng
Qu ản lý xây dựng và thiết bị xây dựng:
Quản lý xây dựng:
• Phạm vi quản lý xây dựng: là công việc kiểm soát các nguồn
xây dựng cơ bản gồm: nhân lực, vật liệu, thiết bị, tiền vốn và
thời gian
• An toàn và sức khoẻ
• Chất lượng xây dựng
• Năng suất: việc sử dụng các thiết bị xây dựng lớn hơn và
năng suất cao hơn có thể làm tăng năng suất và hạ giá thành
sản phẩm
Quản lý thiết bị:
Mục tiêu của việc quản lí thiết bị:
• Mục tiêu chính của nhà quản lý thiết bị là sử dụng thiết bị
thực hiện công việc xây dựng để hoàn thành dự án đúng thời
hạn trong phạm vi ngân sách và đáp ứng các tiêu chuẩn chất
lượng.
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công tác xây dựng
Trang 4Quản lý xây dựng và thiết bị xây dựng/ Quản lý thiết bị:
Đối với người quản lí dự án xây dựng:
• Lựa chọn tổ máy tối ưu cho dự án, lập kế hoạch sử dung TB
• Đảm bảo có đủ thời gian để bảo dưỡng thiết bị
• Làm việc với trưởng phòng quản lý thiết bị về hệ số sẵn sàng,
việc sử dụng và bảo dưỡng thiết bị.
Đối với người quản lý thiết bị:
• Tư vấn việc lựa chọn thiết bị, đảm bảo bảo dưỡng máy, lựa
chọn và đào tạo công nhân vận hành, bảo dưỡng thiết bị
• Quản lí các cơ sở bảo quản và bảo dưỡng thiết bị.
• Thiết lập quy trình mua sắm phụ tùng sửa chữa hiệu quả
• Làm việc với quản lý dự án về sử dụng, bảo dưỡng, hệ số sẵn
sàng của các thiết bị, theo dõi chi phí và sử dụng thiết bị
• Lập kế hoạch thanh lí và đề xuất việc mua sắm thiết bị.
Công tác xây dựng
Công tác đất đá, bê tông:
Lựa chọn thiết bị cho công tác đất:
• Lựa chọn thiết bị liên quan đến nhiều yếu tố, nhưng yếu tố
quan trọng nhất là khả năng đáp ứng yêu cầu công việc
• Lợi nhuận lớn nhất của dự án nên được xem là yếu tố chính
để lựa chọn thiết bị
• Khi giá trên một đơn vị năng suất là nhỏ nhất thì lợi nhuận
thường lớn nhất
• Hệ số sẵn sàng thực hiện công việc của thiết bị, khả năng cung
ứng phụ tùng, khả năng sử dụng lại và ảnh hưởng của bảo
dưỡng thiết bị đối với các hoạt động xây dựng khác
• Lập kế hoạch sử dụng thiết bị cẩn thận nhằm phát huy tối đa
hiệu quả của thiết bị
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công tác xây dựng
Công tác đất đá, bê tông:
Các loại vật liệu trong công tác đất, đá, bê tông:
• Đá và đất là đối tượng của máy làm đất
• Có nhiều tính chất của đất và đá ảnh hưởng đến công tác đất,
ảnh hưởng đến các mục đích xây dựng khác nhau
• Các tính chất của đất như: khả năng khai thác, khả năng vận
chuyển, khả năng chất tải, độ ẩm, trọng lượng, và sự thay đổi
thể tích, khả năng tiêu nước
• Hiểu biết về tính chất của chúng sẽ giúp ích rất lớn trong quản
lý thiết bị, lựa chọn chính xác thiết bị cũng như lựa chọn
phương pháp vận hành phù hợp với công việc cụ thể
• Vì vậy cần nghiên cứu những ảnh hưởng của đất đá liên quan
đến thiết bị:
Khả năng vận chuyển: Mức độ tác động tải trọng của đất
đối với phương tiện vận chuyển
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công tác xây dựng
Trang 5 Kh ả năng chất tải: Kh ả năng chất tải là mức độ thuận
lợi khi đào và chất tải
Đ ộ ẩm và khả năng tiêu nước:Ảnh hưởng của độ ẩm đối
với quá trình đầm Độ ẩm cũng ảnh hưởng đến trọng
lượng của đất và các tính chất vận chuyển
Tr ọng lượng riêng của đất (t/m 3 ): phụ thuộc từng loại
đất có ảnh hưởng đến quá trình làm việc, liên quan đến
l ực cản ma sát, khả năng nâng, dung tích gầu
S ự thay đổi thể tích đất: V ật liệu trong công tác đất tồn
tại dưới 3 trạng thái:
-Góc xoải tự nhiên (góc nội ma sát): Khi đổ đất đá, đống đất
sẽ tạo thành hình nón, đến một mức náo đó, góc chân nón sẽ
ổn định và không đổi, tùy thuộc vào loại đất đá.
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công tác xây dựng
Công tác đất đá bê tông:
Bê tông và sản xuất bê tông:
• Bê tông được tao ra bởi việc nhào trộn và đầm chặt các thành
phần: Cốt liệu, chất kết dính theo một tỷ lệ nhất định và liên
kết, đóng rắn thành một khối cứng như đá.
• Bê tông chịu được ứng suất: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong
đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông
• Cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất
lượng bê tông, gọi là mác bê tông
• Mác bê tông được phân loại từ 100, 150, 200, 250, 300, 400,
500 và 600…
• Ngày nay người ta có thể sản xuất bê tông có cường độ rất
cao lên đến 1000 daN/cm².
• Bê tông mà vật liệu này được sử dụng rất rộng rãi trong các
công trình xây dựng như nền móng, cột trụ, cọc chống, mặt
sàn, tường chắn, thân đập, đường giao thông…
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công tác xây dựng
Trang 61 Liệt kê trách nhiệm chính của người quản lí thiết bị xây dựng
2 Một khối đất có trọng lượng riêng ở dạng đất rời 1.570
kg/m 3 và ở dạng đất tự nhiên 1.950 kg/m 3 Xác định hệ số
chất tải của đất.
3 Một xe tải có khả năng chất tải 45 tấn và thể tích chứa là 26,8
m 3 Xác định thể tích đất tự nhiên có trọng lượng riêng 1.570
kg/m 3 (Khi ở dạng rời có trọng lượng riêng 1.200 kg/m 3 ) mà
xe tải có thể vận chuyển.
4 Một máy đào, đào một hố móng có kích thước
1,5mx9mx12m Đất đào lên được đổ thành đống có thể tích
196 m 3 Người ta lại lấy khốiđất đó và đắp được con đường
có kích thước mặt cắt hình thang cân 2mx3mx1,5m (Chiều
cao H=1,5m) Xác định hệ số tơi xốp và chiều dài con đường
L biết hệ số co ngót của đất K cn = 0,9
5 Tính chất cơ lý của đá có ảnh hưởng thế nào tới thiết bị ?
Cho ví dụ.
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Câu hỏi và Bài tập
Trang 7Chương 2 - NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MÁY XÂY DỰNG
1
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Các khái niệm chung
• Lực trong cơ cấu
• Ma sát và hiệu suất
2
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Máy do nhiều chi tiết máy hợp thành và hoạt động theo
một quy luật nhất định để biến đổi năng lượng, hay chuyển
động hoặc thực hiện chức năng định trước
• Theo chức năng, có 2 loại: máy biến đổi năng lượng và máy
công tác.
• Máy biến đổi năng lượngdùng để biến đổi năng lượng từ
dạng này sang dạng khác: động cơ điện, động cơ đốt trong,
tua bin thuỷ lực, máy nén khí, máy phát điện.
• Máy công tácnhận năng lượng và truyền đến bộ công tác
làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất, trạng thái, vị
trí của đối tượng thi công hoặc vật được gia công Máy xây
dựng nói chung thuộc loại máy công tác.
• Theo phương pháp điều khiển, máy có các loại: điều khiển
bằng tay, điều khiển bán tự động, điều khiển tự động và
điều khiển thông minh.
KHÁI NIỆM CHUNG – Cơ cấu
3
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Cơ cấu máy do nhiều chi tiết máy hợp thành, nhưng khác
với máy, cơ cấu chỉ dùng để thực hiện một công việc nhất
định, một động tác nhất định.
• Ví dụ: Cơ cấu tay quay – con trượt:
Trang 8KHÁI NIỆM CHUNG - Chi tiết máy
4
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Chi tiết máy là đơn vị hợp thành của máy (hoặc cơ cấu
máy), mỗi chi tiết máy là một đơn vị liền khối hoàn chỉnh và
không thể tháo rời thêm nữa bằng các dụng cụ tháo lắp
thông dụng
• Có hai loại:
Công dụng chung là loại
chi tiết mà đa số các máy
đều có: bu lông, đai ốc,
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Máy muốn chuyển động được thì phải cấu tạo từ khâu và
khớp
• Khâu là một đoạn kết cấu cứng mà hai đầu có khớp liên kết
với khâu khác
• Có hai loại khâu là khâu động và khâu cố định:
Khâu động:những bộ phận chuyển động tương đối với
nhau gọi là khâu động Khâu động là đơn vị chuyển
động Ví dụ: thanh truyền
Khâu cố định:các chi tiết máy cố định hợp thành một hệ
thống cứng và cố định, làm điểm tựa để các khâu động
có thể chuyển động được Ví dụ: Bệ máy
KHÁI NIỆM CHUNG– Khớp
6
• Khớp là chỗ liên kết giữa hai khâu với
nhau Nhờ sự tiếp xúc, liên kết đó mà các
khâu có thể chuyển động tương đối với
nhau
• Theo cách tiếp xúc, có các loại:
Khớp loại thấp: là hai phần khớp tiếp
xúc với nhau theo mặt, như các khớp
quay, khớp tịnh tiến, khớp cầu
Khớp loại cao:là loại hai phần khớp
tiếp xúc theo đường hoặc điểm, như
khớp động loại cầu hoặc hình trụ đặt
trên mặt phẳng, thực hiện được
những chuyển động phức tạp hơn,
nhưng chóng mòn, áp suất tập trung
lớn.
Trang 9KHÁI NIỆM CHUNG – Ví dụ
7
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Sơ đồ cơ cấu của bộ công tác máy đào gầu sấp:
• 1 - Khâu cố định (là máy cơ sở);
• Lực cản kỹ thuật là lực cản tác dụng lên bộ công tác khi thực
hiện công việc Ví dụ: lực tác dụng lên lưỡi ủi khi ủi đất, trọng
lượng hàng chuyên chở trên ôtô,
• Trong quá trình hoạt động, vận tốc các khâu thay đổi, xuất hiện
gia tốc hay luôn xuất hiện lực quán tính khi vận tốc thay đổi
Lực quán tính của khâu chuyển động có gia tốc là:
P qt = m.a;
Nội lực:
• Nội lực là những phản lực trong các khớp động
• Ở vị trí tiếp xúc khớp động xuất hiện hai thành phần lực: vuông
góc với phương chuyển động của bề mặt tiếp xúc gọi áp lực ;
song song với phương vận tốc và ngược chiều là lực ma sát
MA SÁT & HIỆU SUẤT – Ma sát
9
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Lực ma sát xuất hiện như lực cản chống lại chuyển động tương
đối giữa hai bề mặt tiếp xúc với nhau theo phương tiếp tuyến
có kèm theo toả nhiệt, được chia ra bốn loại:
Ma sát khô: chỉ xảy ra trên bề mặt hoàn toàn sạch và khô,
phụ thuộc vào lực liên kết phân tử và sự ăn khớp của những
chỗ nhấp nhô hay lồi lõm trên bề mặt làm việc
Ma sát nửa khô:là ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc có màng
hấp thụ, có thể là một lớp khí hay hơi ẩm hoặc dầu mỡ, bề
dầy khoảng vài ăngstơrom (1A 0 = 10 -8 cm)
Ma sát nửa ướt:là ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc có một
lớp dầu hoặc mỡ bôi trơn, có độ dầy khoảng 0,1 ÷0,5m
Ma sát ướt:là ma sát có chiều dày của lớp màng dầu bôi
trơn lớn hơn 0,5m
• Theo tính chất chuyển động, có hai loại ma sát: Ma sát trượt &
ma sát lăn.
Trang 10MA SÁT & HIỆU SUẤT – Hiệu suất
10
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Trong cơ cấu hoặc máy, công của lực phát động do động cơ
truyền đến (A t ) bằng công cản (A c ):
A t = A c
• Công cản A c gồm hai phần: công cản có ích (A ci ) là công của các
lực cản kỹ thuật để hoàn thành công việc theo yêu cầu và công
cản có hại là công dùng để thắng lực có hại (A ms ):
A t = A ci + A ms
• Để đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng vào một việc có ích,
người ta dùng chỉ tiêu gọi là hiệu suất:
• Như vậy, máy có thể ở ba trạng thái:
Trạng thái làm việc (0 < < 1),
Trạng thái chạy không tải ( = 0, hay A t = A ms ), và
Trạng thái không làm việc được ( < 0 hay A t < A ms )
MA SÁT & HIỆU SUẤT – Hiệu suất
11
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Xác định hiệu suất:
• của hệ thống khớp động, cơ cấu hoặc máy lắp nối tiếp :
Giả thiết, một hệ thống bao gồm n khớp động, cơ cấu hoặc
máy, được lắp nối tiếp, được xác định như sau:
Hiệu suất của khớp động hoặc cơ cấu 1, 2,…, n là:
………
Từ đó ta có:
Trong đó:
A n - năng lượng sau khi ra khỏi hệ thống
Vì vậy, A n = A ci hay hiệu suất :
MA SÁT & HIỆU SUẤT – Hiệu suất
Trang 11MA SÁT & HIỆU SUẤT – Hiệu suất
13
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Xác định hiệu suất:
• của hệ thống khớp động, cơ cấu hoặc máy lắp song song:
Nếu có n cơ cấu lắp song song thì năng lượng từ động cơ
được phân phối hay chia thành A t1 , A t2 , , A tn để cung cấp
hay truyền cho các cơ cấu 1, 2, n, với điều kiện là: A t = A t1
+ A t2 + + A tn
Theo trên ta có:
Suy ra hiệu suất của hệ thống cơ cấu lắp song song bằng:
MA SÁT & HIỆU SUẤT – Hiệu suất
14
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Xác định hiệu suất:
• của hệ thống khớp động, cơ cấu hoặc máy lắp song song :
• Trong trường hợp đặc biệt, nếu hiệu suất của các cơ cấu đều
bằng nhau, nghĩa là: 1 = 2 =….= n = c , thì của hệ thống cơ
cấu lắp song song sẽ bằng của mỗi cơ cấu:
MA SÁT & HIỆU SUẤT – Hiệu suất
15
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Xác định hiệu suất:
• của hệ thống khớp động, cơ cấu hoặc máy lắp hỗn hợp :
Trong các máy và tổ hợp máy dùng các hệ thống khớp động
hoặc cơ cấu vừa lắp nối tiếp vừa lắp song song, không thể
tìm được công thức duy nhất để xác định hiệu suất
Cần phải phân tích chúng thành những hệ thống cơ cấu lắp
nồi tiếp và lắp song song riêng, rồi dùng các công thức để
tính hiệu suất của hệ thống khớp động, cơ cấu hoặc máy
Trang 12NGUYÊN LÝ CẤU TẠO MXD – Câu hỏi ôn tập
16
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
1 Phân biệt máy, cơ cấu và chức năng của máy.
2 Khi bắt đầu thiết kế máy người ta sử dụng khâu khớp nhằm
mục đích gì?
3 Hãy vẽ lược đồ cơ cấu bộ công tác máy đào gầu ngửa (cần, tay
gầu, gầu) dưới dạng khâu và khớp và phân tích chúng thuộc
dạng khớp gì, loại mấy?
4 Tính nội lực trong các khớp nhằm mục đích gì?
5 Phân biệt các loại ma sát.
6 Vì sao phải tính hiệu suất của máy, muốn nâng cao hiệu suất
thì phải làm gì?
7 Nêu cách xác định hiệu suất của hệ thống khớp động, cơ cấu
hoặc máy lắp nối tiếp, song song, hỗn hợp?
Trang 13• Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt hoạt động theo
nguyên lý biến nhiệt năng thành cơ năng, được dùng để
dẫn động trong nhiều loại MXD
Phân loại:
• Theo sử dụng nhiên liệu: động cơ xăng và động cơ điêzen
• Theo số kỳ hay hành trình:
Động cơ bốn kỳ: chu trình làm việc được hoàn thành
sau bốn hành trình của píttông hoặc hai vòng quay của
trục khuỷu.
Động cơ hai kỳ: chu trình làm việc được hoàn thành sau
hai hành trình của píttông hoặc một vòng quay của trục
khuỷu.
• Có thể phân loại động cơ theo công dụng, tỷ số nén,
phương pháp tạo hoà khí, đốt cháy, phương pháp làm mát,
dung tích làm việc, số, cách đặt xi lanh.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & các thông số
9 10
3
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Cấu tạo chung:
Các thông số cơ bản :
• Điểm chết trên (ĐCT) và điểm chết
dưới ( ĐCD)
• Hành trình của píttông , S : là
khoảng dịch chuyển của pít tông
từ điểm chết trên đến điểm chết
dưới
• Dung tích buồng đốt , V c
• Dung tích công tác xi lanh , V s : là
phần thể tích bên trong xi lanh
ứng với hành trình làm việc S của
píttông:
D - đường kính trong của xi lanh
Trang 14ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & các thông số
4
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Các thông số cơ bản :
• Dung tích toàn phần của xi lanh , V tp: là thể tích phần không
gian bên trong giữa nắp xi lanh và đỉnh píttông khi píttông
ở ĐCD, do đó:
V tp = V c + V s
• Tỷ số nén của động cơ , : là tỷ số giữa dung tích toàn phần
và dung tích buồng cháy:
Tỷ số nén biểu thị hoà khí (không khí) bị nén nhỏ đi bao
nhiêu lần khi píttông đi từ ĐCDĐCT
có ảnh hưởng đến công suất và hiệu suất (xăng = 3,5
1 Trục khuỷu; 2 Xi lanh; 3 Píttông; 4 ống nạp; 5 Bộ chế hoà
khí; 6 Xupáp nạp; 7 Buzi; 8 Xupáp xả; 9 Thanh truyền
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
6
Động cơ bốn kỳ:
a) Động cơ xăng bốn kỳ:
Nguyên lý làm việc :
• Trục khuỷu 1 quay (theo chiều mũi tên), thanh truyền 9
được nối bản lề với trục khuỷu và píttông 3 Píttông chuyển
động tịnh tiến trong xi lanh 2
• Mỗi chu trình làm việc của động cơ xăng bốn kỳ bao gồm
bốn hành trình: nạp, nén, nổ và xả, trong đó có một hành
trình sinh công (nổ)
• Píttông phải dịch chuyển lên xuống bốn lần và trục khuỷu
phải quay hai vòng, từ 0 0 720
• Mỗi lần píttông di chuyển lên hoặc xuống gọi là một hành
trình hay một kỳ hoặc một thời Chu trình làm việc của một
xi lanh ở động cơ xăng bốn kỳ như sau:
Trang 15ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
7
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Nguyên lý làm việc :
• Hành trình nạp: trục khuỷu 1 quay, píttông sẽ dịch chuyển từ ĐCT
xuống ĐCD, xupáp nạp 6 mở, xupáp xả 8 đóng làm cho áp suất
trong xi lanh 2 giảm và hoà khí, gồm hơi xăng hỗn hợp với không
khí, từ bộ chế hoà khí 5, qua ống nạp 4 được hút vào xi lanh.
• Hành trình nén : xupáp nạp và xả đều đóng Píttông dịch chuyển
từ ĐCD lên ĐCT, hoà khí trong xi lanh bị nén, áp suất và nhiệt độ
tăng lên Cuối hành trình nén, buzi 7 của hệ thống đánh lửa
phóng tia lửa điện để đốt cháy hoà khí.
• Hành trình nổ: xupáp nạp và xả vẫn đóng Khi píttông vừa đến
ĐCT thì tốc độ cháy hoà khí càng nhanh, làm cho áp suất của khí
cháy tăng lên, píttông bị đẩy từ ĐCT xuống ĐCD, qua thanh
truyền làm quay trục khuỷu sinh công
• Hành trình xả: xupáp nạp vẫn đóng, xupáp xả mở Píttông dịch
chuyển từ ĐCD lên ĐCT và đẩy khí cháy qua xupáp 8 và theo ống
1 Trục khuỷu; 2 Xi lanh; 3.Pít tong; 4 Ống dẫn cao áp; 5 Bơm cao áp;
6 Xupáp nạp; 7 Vòi phun; 8 Xupáp xả; 9 Thanh truyền
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
9
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen bốn kỳ:
• Tương tự như động cơ xăng bốn kỳ, nghĩa là píttông cũng phải
thực hiện bốn hành trình nạp, nén, nổ và xả
• Nhưng trong động cơ điêzen bốn kỳ thì quá trình nạp và nén chỉ
là không khí sạch (không phải là hoà khí)
• Nhiên liệu được phun vào xi lanh ở cuối hành trình nén và do
không khí nén có nhiệt độ cao nên tự bốc cháy (không dùng tia
lửa điện)
• Chu trình làm việc của động cơ điêzen bốn kỳ một xi lanh như
sau:
• Hành trình nạp: khi trục khuỷu 1 quay, píttông 3 dịch chuyển từ
ĐCT xuống ĐCD, xupáp nạp 6 mở, xupáp xả 8 đóng, áp suất trong
xi lanh 2 giảm, không khí ở bên ngoài qua bầu lọc được hút vào
xi lanh
Trang 16ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
10
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Nguyên lí làm việc của động cơ điêzen bốn kỳ:
• Hành trình nén: xupáp nạp và xả đều đóng, píttông dịch chuyển
từ ĐCD lên ĐCT, không khí trong xi lanh bị nén, áp suất và nhiệt
độ tăng lên Đồng thời ở cuối kỳ nén, vòi phun 7, nhờ bơm cao
áp 5 sẽ phun nhiên liệu vào xi lanh, dưới dạng sương mù, với
không khí nén có nhiệt độ và áp suất cao, rồi tự bốc cháy.
• Hành trình nổ: xupáp nạp và xả vẫn đóng Do nhiên liệu phun
vào xi lanh ở cuối kỳ nén, đã được đốt cháy, nên khi píttông vừa
đến ĐCT thì nhiên liệu càng cháy nhanh hơn, làm cho áp suất khí
cháy tăng lên đẩy píttông từ ĐCT xuống ĐCD, qua thanh truyền 9,
làm quay trục khuỷu 1 và sinh công
• Hành trình xả:xupáp nạp vẫn đóng còn xupáp xả mở, píttông
dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT và đẩy khí cháy đã làm việc ra khỏi
xi lanh Sau hành trình xả, nếu động cơ vẫn tiếp tục làm việc, thì
quá trình lặp lại từ đầu hay một chu trình mới lại được thực hiện
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
• Nhưng để hoàn thành một chu trình làm việc, trục khuỷu của
động cơ hai kỳ chỉ cần quay một vòng, tức là 360 0 và píttông dịch
chuyển hai hành trình
• Do đó, trong mỗi hành trình của píttông sẽ có nhiều quá trình
cùng xảy ra.
• Động cơ hai kỳ, thường dùng, có hai loại:
Động cơ xăng hai kỳ không có xupáp
Động cơ điêzen hai kỳ chỉ có xupáp xả.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
12
Động cơ xăng hai kỳ: loại không có
xupáp, một xi lanh
Hành trình nén, nạp (a):
• Khi trục khuỷu 2 quay, píttông 5
đi từ ĐCD lên ĐCT, cửa xả 4
được píttông đậy kín
• Hoà khí có sẵn trong xi lanh 6 bị
nén, áp suất và nhiệt độ tăng
dần, đến khi píttông đi gần tới
ĐCT thì bị bốc cháy nhờ buzi
phóng tia lửa điện
• Khi píttông đi lên để nén hoà khí, thì ở phía dưới píttông, trong
cácte 1, áp suất giảm và hoà khí từ bộ chế hoà khí qua ống nạp
được hút vào cácte qua cửa nạp 3 để chuẩn bị cho việc thổi hoà
khí vào xi lanh ở hành trình sau.
Trang 17ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
13
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Hành trình nổ và thay khí (b):
• Hoà khí đã được đốt cháy ở
cuối kỳ nén, nên khi píttông
đến ĐCT, hoà khí cháy mạnh
hơn, áp suất tăng lên, đẩy
píttông từ ĐCT xuống ĐCD,
qua thanh truyền 10 làm quay
trục khuỷu 2 sinh công.
• Khi píttông gần tới ĐCD, cửa xả 4 mở, sau đó cửa thổi 8 có chiều
cao thấp hơn cửa xả cũng được mở tiếp và cửa nạp 3 đóng lại
• Khí cháy được xả ra ngoài và hoà khí ở cácte bị nén, có áp suất
lớn hơn áp suất khí cháy còn lại, sẽ theo rãnh dẫn 9, qua cửa
thổi 8 vào xi lanh có hướng về phía trên đỉnh của píttông, góp
phần làm sạch khí cháy và chuẩn bị cho hành trình sau
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
14
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Hành trình nén (a):
• Trục khuỷu 1 quay,
píttông 7 đi từ ĐCD lên
ĐCT, các cửa thổi 9 được
đậy kín và sau đó xupáp
xả 6 cũng đóng lại, không
khí trong xi lanh 4 bị nén,
áp suất và nhiệt độ tăng
lên, khi píttông gần tới
ĐCT, vòi phun 5 sẽ phun
nhiên liệu ở dạng sương
mù với áp suất cao
• Nhiên liệu hoà trộn với khí nén có nhiệt độ cao, tự bốc cháy
Đ/cơ đi-ê-zen hai kỳ: có xupáp xả:
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Cấu tạo & NLLV
ĐCT thì cháy nhanh hơn, áp suất
khí cháy tăng lên và đẩy píttông từ
ĐCT xuống ĐCD, qua thanh truyền
2 làm quay trục khuỷu 1 và sinh
công
• Khi píttông gần tới ĐCD, xupáp xả 6
mở, sau đó các lỗ ở cửa thổi 9 cũng
được mở ra.
• Khí cháy có áp suất lớn hơn khí trời nên được xả ra ngoài
• Đồng thời khí mới ở bên ngoài, qua bình lọc, nhờ máy nén khí 3,
buồng khí 8 và các cửa thổi 9 được cung cấp vào xi lanh với áp
suất lớn hơn áp suất của khí xả còn lại, góp phần làm sạch khí
cháy trong đó và chuẩn bị cho hành trình sau
Trang 18ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Một số cải tiến HTNL
16
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Một số cải tiến trong hệ thống nhiên liệu (Trang 48 ÷ 54):
• Những vấn đề chung về hệ thống nhiên liệu
• Hệ thống nhiên liệu truyền thống
• Hệ thống nhiên liệu kiểu mới:
EUI (Electronic unit injector), vòi phun được tác động
bằng cơ khí và thời điểm phun điều khiển bằng điện tử.
Loại HEUI (Hydraulic electronic unit injector), vòi phun tác
động bằng thuỷ lực và thời điểm phun điều khiển bằng
điện tử.
Loại PEEC làm việc như một bơm thông thường nhưng
được điều khiển bằng một biến tốc điện tử và vòi phun
được tác động bằng cơ học.
17
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Hệ thống nhiên liệu HEUI:
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
18
Hệ thống nhiên liệu HEUI:
• Mạch thứ nhất dùng bơm 7 cung cấp dầu áp lực cao để tác động
vào vòi phun thay cho vấu cam ở trong hệ thống nhiên liệu cũ
(Các bộ phận từ 1 ÷ 12);
• Mạch thứ hai dùng bơm bánh răng 21 để luân chuyển nhiên liệu
từ áp suất thấp của lọc thô 18 lên áp suất cao
• Sau khi bơm, nhiên liệu phải qua lọc thứ cấp 20 rồi đến đường
dầu 19 và nối trực tiếp tới cửa cấp nhiên liệu của từng vòi phun
• Khi ECM tác động vào mỗi vòi phun qua đường 14, thì nhiên liệu
được phun vào xi lanh với áp suất cao nhờ tác động của dòng
thuỷ lực cao áp do bơm 7 cung cấp
• Các vòi phun điều khiển điện tử có thể thay đổi thời điểm bắt
đầu và kết thúc phun tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc của động
cơ: đầy đủ tải, non tải
• Phun mồi để tạo thành ngọn lửa cháy rồi mới phun tiếp
Trang 19ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - Một số cải tiến HTNL
19
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Hệ thống nhiên liệu HEUI:
• Các thiết bị điện tử xác định một cách chính xác điều kiện làm
việc thực tế của động cơ và thời điểm bắt đầu và kết thúc phun
• ECM sử dụng số liệu của động cơ do cảm biến cấp để điều chỉnh
việc cung cấp nhiên liệu căn cứ vào biểu đồ hoạt động đã được
lập trình trước trong phần mềm điều khiển động cơ
• Như vậy áp suất phun độc lập với tốc độ động cơ
• Áp suất phun cao tạo ra thời gian thích ứng với tải nhanh, tạo
được sương mù tốt hơn, tạo ra hành trình nổ hiệu quả hơn nên
giảm khói và khí thải, bảo đảm khả năng khởi động trong thời
tiết lạnh tốt hơn
• HEUI: Chuẩn đoán trước những trục trặc kỹ thuật Tối ưu việc
điều khiển các vòi phun Tỷ lệ nhiên liệu - không khí được điều
khiển thông qua từng mức tải khác nhau Kiểm soát thời gian
phun làm tăng hiệu suất và làm giảm mức tiêu hao nhiên liệu
20
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Vòi phun HEUI:
• ECM xử lí số liệu, xác định lượng nhiên liệu và
áp suất cần phun, thời gian phun rồi truyền
dòng điện đến công tắc điện từ 6 để hút van
trụ 1 chuyển động về bên phải, đóng đường
dầu hồi 5, dầu cao áp đi qua cửa 2, 3 tác động
lên đỉnh píttông 8 và đẩy píttông lông giơ 10
làm tăng áp suất nhiên liệu trong khoang chứa
17 để mở van kim 14.
• Khi công tắc 6 bị ngắt, lò xo 4 đẩy van trụ trở
về vị trí ban đầu, đường hồi 5 mở ra, píttông
lông giơ cũng trở về vị trí cũ nhờ lò xo 9 và
nhiên liệu lại được điền vào khoang 17 để có
thể sẵn sàng thực hiện chu trình tiếp theo.
21
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Ưu điểm:
• Tính cơ động cao và làm việc độc lập, không phụ thuộc nguồn
năng lượng cung cấp bên ngoài
• Tuổi thọ có thể đạt tới 8.000 ÷ 10.000 h
• Phạm vi điều chỉnh tốc độ lớn (2 ÷ 2,5).
Nhược điểm:
• Cấu tạo phức tạp, không đảo chiều quay trực tiếp được mà
phải có thêm bộ phận đảo chiều (hộp số)
• Khó có khả năng chịu quá tải, nhiên liệu đắt tiền
• Đòi hỏi chất lượng nhiên liệu cao và chi phí, chăm sóc kỹ thuật
tốn kém trong quá trình vận hành.
Trang 20ĐỘNG CƠ ĐIỆN - Công dụng và phân loại
22
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công dụng:
• Được sử dụng rộng rãi trên các máy cố định hoặc di chuyển
ngắn, các máy hoạt động trong không gian hẹp như trong một
nhà xưởng, bến bãi, trong phạm vi nhà máy, đó là các máy
trục, máy sàng, máy trộn bê tông, máy vận chuyển liên tục
Phân loại :
• Động cơ điện xoay chiều:
Không đồng bộ: rôto lồng sóc và rôto dây cuốn
• Cấu tạo đơn giản, có khả năng tự đảo chiều quay, giá thành hạ
• Khả năng quá tải lớn (2,5 ÷ 4)
• Khởi động nhanh, dễ tự động hoá
• Điều khiển và sử dụng động cơ điện dễ dàng, không phải chăm
sóc nhiều, không gây ô nhiễm môi trường
• Trọng lượng không lớn, kết cấu nhỏ gọn
• Công dụng: Bơm thuỷ lực được dùng rất nhiều trong các máy
xây dựng hiện đại như máy xúc, máy ủi, cần trục và nhiều loại
Trang 21BƠM THỦY LỰC – Cấu tạo và nguyên lí làm việc
• Khi bơm làm việc, bánh răng chủ động 6 quay đẩy bánh răng bị
động 3 quay theo chiều mũi tên
• Khi các bánh răng ra khỏi vùng ăn khớp tạo ra các khoảng hổng
khe răng
• Chất lỏng ở khoang hút A được điền vào các khe hở đó và được
đẩy lên trên theo chuyển động của bánh răng
• Do lượng chất lỏng được lấy đi nên áp suất ở A giảm xuống và
nhỏ hơn áp suất mặt thoáng nên chất lỏng được hút vào bơm
BƠM THỦY LỰC – Cấu tạo và nguyên lí làm việc
26
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Bơm bánh răng:
• Chất lỏng chứa trong các rãnh răng bị dồn ép để vòng theo vỏ
bơm tới ống xả Đồng thời từ buồng B các bánh răng vào ăn
khớp với nhau, đẩy chất lỏng ra khỏi các rãnh răng và không cho
chất lỏng trở về A
• Như vậy áp suất vùng B tăng lên và cao hơn áp suất bên ngoài,
do đó chất lỏng được đẩy ra ngoài theo ống xả.
• Để hạn chế áp suất làm việc tối đa của bơm, người ta bố trí van
an toàn 5 trên ống đẩy
• Lưu lượng Q: Q = 2zm 2 bn; (l/ph)
z - số răng của bánh răng chủ động;
m - môđun ăn khớp của răng, dm;
b - chiều dầy của bánh răng, dm;
• Nhờ dẫn động từ động cơ, qua cơ cấu tay quay - thanh truyền,
píttông 4 chuyển động tịnh tiến đi lại trong xi lanh 3, với hành
trình S = 2R (R là bán kính tay quay 1)
• Hai điểm B 1 và B 2 là giới hạn chuyển động của píttông tương ứng
với hai vị trí C 1 và C 2 của tay quay 1
• Khi buồng 7 chứa đầy chất lỏng, nếu tay quay từ vị trí C 2 quay
theo chiều mũi tên, thì píttông dịch chuyển từ điểm B 2 về trái
Trang 22BƠM THỦY LỰC – Cấu tạo và nguyên lí làm việc
28
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Bơm pít tông:
• Thể tích buồng 7 tăng dần, áp suất P trong đó giảm đi và nhỏ hơn
áp suất P 0 trên mặt thoáng của thùng chứa chất lỏng 10 (P < P 0 ).
• Chất lỏng từ thùng 10 được hút qua van 8 vào buồng 7 và van 6
vẫn đóng.
• Pít tông dịch chuyển từ điểm B 2 đến điểm B 1 , bơm thực hiện quá
trình hút
• Khi tay quay 1 đến vị trí C1 , tương ứng với píttông ở vị trí B 1 , thì
quá trình hút của bơm kết thúc
• Sau đó, tay quay tiếp tục quay, từ C 1 đến C 2 , píttông đổi chiều
chuyển động, từ B 1 đến B 2, thể tích buồng 7 giảm dần, áp suất
chất lỏng tăng lên, van 8 đóng, van 6 mở, chất lỏng chảy vào ống
đẩy 5
• Quá trình píttông di chuyển từ B 1 đến B 2 gọi là quá trình đẩy.
BƠM THỦY LỰC – Cấu tạo và nguyên lí làm việc
29
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Bơm pít tông:
• Cứ mỗi vòng quay của tay quay thì bơm thực hiện được hai quá
trình hút và đẩy liền nhau
• Nếu tay quay tiếp tục quay thì bơm lặp lại quá trình hút và đẩy
như trên
• Do đó, quá trình hút và đẩy của bơm píttông gián đoạn và xen kẽ
nhau Một quá trình hút và đẩy kế tiếp nhau gọi là một chu kì
làm việc của bơm.
• Rôto quay theo chiều mũi tên với tốc độ quay n, thể tích chứa
chất lỏng từ A đến mặt cắt C - C tăng hay áp suất giảm, chất lỏng
qua ống 6 được hút vào bơm
• Khi cánh gạt di chuyển từ mặt cắt C đến B làm giảm thể tích chứa
chất lỏng hay áp suất tăng và đẩy chất lỏng vào ống đẩy 5
• Muốn bơm có lưu lượng đều, ít dao động, thì số cánh gạt
thường có từ 4 12 cánh
Trang 23BƠM THỦY LỰC – Cấu tạo và nguyên lí làm việc
r s , r r - bán kính của stato & rôto, dm
D - đường kính trong của vỏ bơm,
• Cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ, làm việc chắc chắn;
• Khả năng chịu quá tải lớn;
• Tự động hoá trong điều khiển và tuổi thọ cao.
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Máy nén khí có tác dụng cung cấp khí nén, cho động cơ chạy
bằng khí nén của các thiết bị dùng khí nén (búa hơi đóng cọc)
hoặc cơ cấu điều khiển (phanh ôtô)
• Máy nén khí có cấu tạo tương tự bơm thuỷ lực loại píttông
hoặc cánh gạt, làm việc với công suất cao,
• Máy nén khí, làm việc an toàn, khởi động nhanh, không gây ô
nhiễm môi trường nhưng cấu tạo cồng kềnh, hiệu suất thấp do
tổn thất trên đường ống dẫn, nên hiện nay ít dùng.
Trang 24CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
34
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
1 Vẽ sơ đồ, trình bày cấu tạo nguyên lí hoạt động của động cơ
xăng và động cơ đi-ê-zen 4 kì?
2 So sánh động cơ xăng và điezen 2 kỳ (cấu tạo, nguyên lý làm
việc và ưu nhược điểm).
3 So sánh động cơ xăng và điezen 4 kỳ (cấu tạo, nguyên lý làm
việc và ưu nhược điểm).
4 So sánh động điezen 2 kỳ và 4 kỳ (cấu tạo, nguyên lý làm việc
và ưu nhược điểm).
5 Vì sao nói động cơ điện tử lại tiến bộ hơn động cơ truyền
thống?
6 So sánh ưu nhược điểm của động cơ điện và động cơ đốt
trong
7 Vẽ sơ đồ cấu tạo và trình bày nguyên lí hoạt động của các loại
bơm bánh răng, bơm pitông, bơm cánh gạt?
Trang 25Chương 4 – TRUYỀN ĐỘNG TRONG MXD
1
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Công dụng & phân loại
• Truyền động là khâu trung gian dùng để truyền chuyển
động hoặc công suất từ động cơ đến bộ công tác hay các bộ
phận làm việc của máy.
Phân loại:
• Căn cứ vào phương pháp truyền năng lượng, truyền động
trong máy xây dựng có thể chia ra:
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
• Là một dạng của truyền động cơ học có tác dụng truyền
chuyển động hay công suất từ động cơ đến các bộ phận làm
việc của máy hoặc từ trục này đến trục khác nhờ cơ năng
• Theo nguyên lý làm việc: truyền động ma sát & ăn khớp
• Truyền động ma sát có thể là truyền động ma sát trực tiếp
và truyền động ma sát gián tiếp
• Truyền động ăn khớp được chia ra : Trực tiếp và gián tiếp
• Truyền động ăn khớp trực tiếp là truyền chuyển động cho
nhau giữa các trục nhờ các bánh răng ăn khớp với nhau
• Truyền động ăn khớp gián tiếp là truyền động giữa hai trục
xa nhau nhờ các đĩa xích lắp trên hai trục và xích trung gian.
Trang 26TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ -Truyền động ma sát
4
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động đai/ Cấu tạo và NLLV:
• Dây đai 2 tiếp xúc có độ căng nhất định với bánh 1 và 3
bằng góc ôm
• Vật liệu đai làm bằng da, vải cao su hoặc chất dẻo
• Nhờ ma sát giữa dây đai và các bánh đai, bánh chủ động 1
quay truyền chuyển động qua dây đai 2 và dây 2 truyền
chuyển động sang bánh bị động 3 quay theo
5
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động đai/ Ưu nhược điểm:
• Ưu điểm:
Có khả năng truyền công suất giữa hai trục có khoảng
cách xa nhau,
Làm việc êm do vật liệu đai có tính đàn hồi
An toàn khi quá tải do dây đai có thể trượt trên bánh
đai, bảo đảm cho chi tiết hoặc bộ phận máy không bị hư
hỏng,
Giá thành hạ, kết cấu đơn giản, dễ sử dụng, bảo quản.
• Nhược điểm :
• Kích thước lớn
• Tỷ số truyền của truyền động đai không ổn định, do có
sự trượt đàn hồi của dây đai trên bánh đai
• Lực tác dụng lên trục và ổ lớn, do phải căng đai, tuổi thọ
thấp khi làm việc với tốc độ cao
Trang 27TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ma sát
7
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động đai – Điều chỉnh sức căng của đai:
1 Bánh đai chủ động; 2 Con lăn căng đai; 3 Dây đai;
4 Bánh đai bị động; 5 Đối trọng; 6 Tay đòn lắp đối trọng;
7 Bulông điều chỉnh; 8 Giá máy; 9 Bulông điều chỉnh
TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ma sát
8
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh ma sát/ Cấu tạo và NLLV:
• Hai bánh ma sát hình trụ/nón ép vào nhau bằng một lực Q
• Khi bánh dẫn 1 quay, ở chỗ tiếp xúc xuất hiện lực ma sát, nhờ
đó mà bánh bị dẫn 2 quay
TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ma sát
9
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh ma sát/ Cấu tạo và NLLV:
• Nếu hai bánh ma sát có dạng hình nón, thì có thể truyền chuyển
động giữa hai trục vuông góc với nhau
• Nếu một trong hai bánh ma sát có điểm tiếp xúc hoặc bán kính
lăn thay đổi dần dần, thì có thể thay đổi được tỷ số truyền và
bộ truyền bánh ma sát này trở thành biến tốc ma sát
Trang 28TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ma sát
10
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh ma sát/ Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
• Cấu tạo đơn giản, chỉ có hai bánh ma sát tiếp xúc với nhau
• Làm việc êm, do đó có khả năng tăng tốc độ quay;
• Có thể điều chỉnh vô cấp số vòng quay
Nhược điểm:
• Khi làm việc, hai bánh ma sát phải tiếp xúc với nhau nên áp lực
lên trục và ổ lớn do có lực ép giữa hai bánh ma sát
• Tỷ số truyền của loại truyền động này không ổn định vì có sự
trượt
• Hiệu suất thấp, = 0,7 0,95, cần phải có thiết bị ép hai bánh ma
sát với nhau (hệ lò xo) để duy trì sự tiếp xúc, mà ở những
truyền động ăn khớp (ví dụ bánh răng) không cần.
TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ma sát
11
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh ma sát – Các thông số cơ bản:
• Lực ép Q tính cho trường hợp tỷ số truyền i không đổi:
Truyền động bánh ma sát – Các thông số cơ bản:
• Lực ép Q trường hợp tỷ số truyền i thay đổi: tính tương tự
như trường hợp bánh ma sát hình nón hay côn, nhưng 1 =
Trang 29TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ăn khớp
13
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh răng/ Cấu
kim hoặc gang
• Các loại thép này phải nhiệt luyện hay xử lý bề mặt răng đạt độ
cứng nhất định để chống mòn
• Khi làm việc, nhờ sự ăn khớp của các răng, bánh răng dẫn 1
quay sẽ đẩy bánh răng bị dẫn 2 quay theo.
TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ -Truyền động bánh răng
TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ăn khớp
15
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh răng/ Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
• Kích thước nhỏ, hiệu suất cao, = 0,97÷ 0,99
• Bánh răng chịu được tải lớn, làm việc chắc chắn, tỷ số
truyền ổn định và dễ sử dụng
• Khi chế tạo cẩn thận, bôi trơn tốt thì bộ truyền bánh răng
có tuổi thọ cao, làm việc êm
Nhược điểm:
• Chế tạo phải có độ chính xác cao, chịu va đập kém
• Có tiếng ồn khi làm việc với tốc độ lớn ở trường hợp sử
dụng bánh răng thẳng khi chế tạo không chính xác
• Ngày nay, do sự phát triển cao của công nghệ chế tạo máy,
dụng cụ đo, nên việc chế tạo chính xác bánh răng không còn
là rào cản nữa
Trang 30TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ - Truyền động ăn khớp
16
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh răng/ Các thông số cơ bản:
Các thông số hình bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp ngoài:
• Số răng z: số răng của bánh răng nhỏ z 1 không được quá ít
(thường >11) và số răng bánh lớn z 2 không quá nhiều (nhất
là các cặp bánh răng lắp trong hộp số).
• Tỷ số truyền, i:
• Mô-đun ăn khớp m:
t - bước răng
• Để một cặp bánh răng ăn khớp được với nhau phải có mô
đun ăn khớp m như nhau Thông số m được tiêu chuẩn và
m = 0,05 ÷ 100
• Ngoài ra còn có nhiều loại bánh răng khác: răng nón răng
thẳng, răng chéo, răng trụ chéo, răng xoắn,
• Các bánh răng chéo hay răng nghiêng ăn khớp êm, liên tục,
không gây ồn và chế tạo cũng phức tạp hơn.
17
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động bánh răng/ Công dụng:
• Các cặp bánh răng được lắp trên các trục liên tiếp nhau tạo
thành một hộp số truyền chuyển động và công suất
• Ngoài chức năng truyền động, bánh răng còn được sử dụng vào
mục đích khác như khớp nối (khớp răng), bơm thuỷ lực (bơm
bánh răng), v v
• Ngày nay nhiều máy xây dựng hiện đại thường dùng hộp số
truyền động hành tinh kết hợp phanh thuỷ lực.
• Việc kết hợp này đã là một tiến bộ kỹ thuật lớn làm thay đổi
hẳn phương pháp sang số cơ học thông thường nặng nề sang
phương pháp chuyển tốc độ bằng phanh kết hợp các cặp hành
1 Vành răng; 2 Bánh răng hành tinh; 3 Bánh răng trung tâm; U- Cần
• Kết cấu nhỏ gọn, tỷ số truyền lớn do cách kết hợp chuyển động
giữa các bánh răng hành tinh và bánh răng mặt trời
• Tuy nhiên chế tạo hộp số kiểu này đòi hỏi độ chính xác cao
Trang 31TRUYỀN ĐỘNG – Truyền động cơ khí
19
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động ăn khớp / Truyền
nối với nhau bằng bản lề
• Xích truyền chuyển động hay
công suất từ trục dẫn sang trục
bị dẫn, nhờ sự ăn khớp của các
mắt xích với răng đĩa xích.
• Xích thường được chế tạo
bằng thép hợp kim và phải
nhiệt luyện để bảo đảm độ bền
20
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động xích/ Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
• Truyền động xích có thể truyền chuyển động giữa hai trục cách
nhau tương đối xa (A max = 8m)
• So với truyền động đai thì truyền động xích có kích thước nhỏ
gọn hơn, có tỉ số truyền không đổi, có hiệu suất cao η=0,98,
lực tác dụng lên trục nhỏ
• Có thể đồng thời truyền chuyển động và công suất cho nhiều
trục.
Nhược điểm:
• Kết cấu của truyền động xích phức tạp hơn truyền động đai
nên cần chăm sóc thường xuyên, chóng mòn
• Làm việc ồn và có thể gây tải trọng động, lúc căng lúc chùng
sinh ra va đập
• Chế tạo, lắp ráp đòi hỏi chính xác cao, nên giá thành cao.
21
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Truyền động xích / Các thông số cơ bản:
[p] = 14 35 MPa - áp suất cho phép trong bản lề ;
b 0 - chiều dài của ống 6, mm; d - đường kính của chốt 4, mm;
k c = 1,2 3,0 - hệ số kể đến điều kiện bôi trơn, điều chỉnh ,
• Công suất truyền, N: N = P.v;
• Khoảng cách trục: A = (30 50).t
Trang 32TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC – Công dụng & Phân loại
22
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công dụng:
• Truyền động thuỷ lực để truyền
chuyển động hay công suất từ
• Bơm 1 cung cấp dầu từ thùng 6
qua van phân phối 3 và vào xi
lanh 5 làm cho píttông 4 chuyển
động tịnh tiến qua lại
• Chất lỏng đi vào khoang bên trái
của xi lanh 5 và píttông 4 bị đẩy
sang phải
• Muốn đảo chiều chuyển động của
píttông, chỉ cần xoay vị trí van
1 Bơm; 2 Van an toàn; 3 Van phân phối;
4 Động cơ thuỷ lực rô to; 5 Thùng dầu.
• Bơm 1 cung cấp dầu hay chất
lỏng từ thùng 5, qua van phân
phối 3 vào đ/cơ thuỷ lực rôto,
làm rôto quay
• Chất lỏng đi vào động cơ thuỷ lực
4 ở phía trên, làm rôto quay, sau
đó chất lỏng ra khỏi động cơ qua
van phân phối 3 và trở về thùng
• Muốn đảo chiều chuyển động của
rôto, xoay van 3 một góc 90 0
Trang 33TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC – TĐTL thể tích
25
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
• Điều chỉnh được vận tốc bộ công tác
• Truyền được công suất lớn, dễ đảo chiều chuyển động
• Làm việc ổn định, êm và không phụ thuộc vào tải trọng
• Cấu tạo gọn nhẹ, lực quán tính nhỏ, độ chính xác cao, nhạy và
an toàn
• Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến dễ dàng,
dễ tiêu chuẩn hoá và tự động hoá.
• Yêu cầu rất cao về chất lượng chất lỏng.
26
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Khớp nối thuỷ lực/ Cấu tạo & NLLV
dọc theo các cánh dẫn, từ tâm ra ngoài
bánh bơm với vận tốc tăng dần
• Sau đó, chất lỏng chuyển sang bánh
tua-bin 2, qua các cánh dẫn, làm cho bánh
tua-bin quay cùng chiều với bánh bơm
Do đó, mômen quay được truyền từ
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Biến tốc thuỷ lực/ Cấu tạo & Nguyên lý làm việc:
3- Tua bin
4- Bơm
5-Bánh phản ứng
• Khi chất lỏng qua bánh phản ứng 5 sẽ
truyền cho nó mômen quay, nhưng do nó
cố định với vỏ nên có tác dụng như một
điểm tựa và truyền lại cho chất lỏng
mômen động lượng, gọi là mômen phản
ứng
• Biến tốc thuỷ lực làm việc tương tự khớp
nối thuỷ lực, chỉ khác có thêm bánh phản
ứng, làm biến đổi mômen của trục dẫn
hoặc thay đổi hướng và vận tốc của dòng
chất lỏng
Trang 34TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC – TĐTL thủy động
28
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm:
• Phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng;
• Cải thiện được điều kiện khởi động, vì truyền động thuỷ lực
thuỷ động, cho phép khởi động máy ngay cả khi có tải;
• Giảm tải trọng động và dao động xoắn do nối “mềm” với bộ
phận công tác hay tua-bin
• Nâng cao độ tin cậy của các chi tiết của cơ cấu hoặc máy, vì có
khả năng quá tải cao, nên tuổi thọ của máy tăng, dễ điều
khiển tự động.
Nhược điểm:
• Hiệu suất thấp, do có sự trượt
• Chế tạo khó và đắt hơn bộ truyền cơ khí
• Phải có hệ thống làm mát và cung cấp chất lỏng
TRUYỀN ĐỘNG – Câu hỏi ôn tập
29
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
1 Truyền động dùng để làm gì? Có những loại truyền động
nào?
2 Đặc điểm của truyền động cơ khí, truyền động thuỷ lực,
truyền động điện, khí nén
3 Các bộ phận chính trong truyền động đai? truyền động bánh
ma sát? Truyền động bánh răng? Truyền động xích?
4 So sánh ưu nhược điểm của các loại truyền động
5 Đặc điểm của truyền động bánh răng, điều kiện để một cặp
bánh răng ăn khớp được với nhau
6 Trình bày sơ đồ cấu tạo và nguyên lí hoạt động của truyền
động thủy lực thể tích chuyển động tịnh tiến và chuyển động
quay?
7 Trình bày sơ đồ cấu tạo và nguyên lí hoạt động của khớp nối
thủy lực và biến tốc thủy lực?
Trang 35Chương 5 – HT DI CHUYỂN & ĐIỀU KHIỂN
• Hệ thống di chuyển bánh thép trên ray
• Hệ thống di chuyển bằng phao nổi
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
• Công dụng & phân loại
• Hệ thống điều khiển phanh
• Hệ thống điều khiển lái
2
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Công dụng:
• Để di chuyển máy trong quá trình làm việc, từ nơi
này sang nơi khác, đồng thời truyền áp suất và tải
trọng lên mặt đất hoặc mặt đường
• Ngoài ra, hệ thống di chuyển còn có tác dụng như
bộ công tác (như máy đầm lăn ép).
Phân loại:
• Hệ thống di chuyển xích
• Hệ thống di chuyển bánh lốp
• Hệ thống di chuyển trên ray
• Hệ thống di chuyển phao nổi.
Trang 36HT DI CHUYỂN – HT di chuyển xích
4
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Ưu điểm:
• Áp suất lên đất nhỏ (p = 0,04 ÷ 0,10MPa) và phân bố tương
đối đều trên mặt tựa của xích, nên có thể di chuyển trên
đường đất không bằng phẳng
• Lực bám lớn, khả năng vượt dốc cao: máy cỡ lớn có thể lên
dốc 20 0 Máy cỡ trung bình có thể lên dốc 30 0 Máy cỡ nhỏ
có thể lên dốc 40 0
Nhược điểm:
• Trọng lượng của bộ di chuyển xích lớn, có khi bằng 40%
trọng lượng của máy, chế tạo và lắp ráp phức tạp, chóng
mòn và thời gian phục vụ thấp (2000 ÷ 2500h).
• Lực cản di chuyển lớn, tốc độ thấp (8÷ 10 km/h), nên chỉ
làm việc ở khoảng cách ngắn
• Những máy lớn và vừa khi chuyển chỗ làm việc phải tháo
rời, dùng rơ-mooc Bảo dưỡng và sửa chữa phức tạp
5
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Cấu tạo:
Cấu tạo chung:
• Lốp có cấu tạo hình ống sử dụng các lớp bố (ni-lông, sợi
thép) để chứa khí áp lực
• Cao su được dùng như một lớp áo bảo vệ và bao phủ các
chất liệu bên trong, tạo thành các hoa lốp có khả năng chịu
mài mòn trên mặt đất.
Lốp có hai loại phổ biến là bố ni-lông và bố thép hay còn gọi là
bố hướng kính (Radial ply)
1 Tanh
2 Các lớp đệm (Khung lốp)
• Các lớp đệm 2 làm bằng vải ni-lông cao su, chịu nhiệt và lực
va đập tạo nên khung lốp
• Các lớp bố hoa lốp 3 để tăng cường độ chịu lực của khung
lốp và bảo vệ thêm các lớp bố thân lốp
• Thành lốp 4 là các lớp cao su bảo vệ bao phủ các lớp bố
thân lốp trong thành lốp
• Hoa lốp 5 (ta-lông) là phần chịu mài mòn và tiếp xúc với
mặt đất của lốp để tạo ra lực kéo bám
• Lót trong 6 là lớp bịt kín để giữ khí kết hợp với gioăng tròn
và thành bánh xe (tăm-bua), để không cần phải dùng xăm
• Lốp có loại dùng xăm và không dùng xăm
Trang 37• Tanh lốp 1 là một bó các sợi thép tiếp xúc với mặt vành b.xe
• Khung lốp 2 là một lớp bố sợi thép, cao su hình vòng cung từ
mép lốp này đến mép lốp kia.
• Các lớp bố hoa lốp 3 là những lớp bố thép nằm dưới khu vực
hoa lốp, quanh chu vi lốp
• Cáp trong lớp bố hoa lốp 3 đặt chéo góc với đường tâm hoa
lốp, góc của đai sau đặt ngược so với đai trước
E - dùng cho máy vận chuyển đất đá;
G - dùng cho máy san;
L - dùng cho máy chất tải và máy ủi;
LS - dùng cho máy kéo gỗ;
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Ưu nhược điểm:
• Độ bền và thời gian phục vụ lâu hơn, thường máy chạy
khoảng 30.000 ÷ 40.000km hay 4.000 ÷ 5.000h
• Tốc độ di chuyển lớn, có thể đạt 50 ÷ 60km/h, gấp 5 ÷ 6
lần tốc độ di chuyển bằng xích.
• Chế tạo và bảo dưỡng đơn giản, chuyển động êm, hiệu
suất cao, trọng lượng nhỏ, bằng 20% G m và chỉ bằng
1/2 trọng lượng của hệ thống di chuyển xích
• Áp suất lên đường lớn và phân bố không đều
• Lực bám nhỏ nên khi máy di chuyển để làm việc có hiện
tượng trượt giữa lốp và đường, do đó mất mát công
suất, làm giảm tốc độ di chuyển.
• Khả năng vượt dốc kém, thường chỉ vượt được dốc lớn
nhất khoảng 20 0 -25 0
Trang 38HT DI CHUYỂN – Bánh thép trên ray
• Lực cản d/c nhỏ, khả năng mang tải lớn
• Độ ổn định cao, cấu tạo đơn giản, giá
thành hạ, độ tin cậy và tuổi thọ tương
đối cao
Nhược điểm:
• Tính cơ động thấp, chỉ di chuyển trên
một tuyến đường
• Việc xây dựng đường ray tốn kém Khi
chuyển chỗ làm việc, phải tháo dỡ máy
và đường ray
11
Công dụng:
• Dùng cho các máy xây dựng làm việc trên mặt nước
• Có thể tự di chuyển hay phải có ca nô đẩy, làm nhiệm vụ: nạo vét
kênh mương, bốc xếp hàng hoá ở bến cảng, trên các công trình
thuỷ lợi, công trình ven sông, công trình biển và khai thác dầu
khí ngoài trời
Ưu điểm:
• Tốn ít năng lượng cho việc di chuyển, tự hành được trên mặt
nước, đơn giản và rẻ tiền
• Dùng để vận hành quá trình làm việc của máy bao gồm: khởi
động, dừng máy, thay đổi tốc độ làm việc, di chuyển, thay đổi
hướng chuyển động
• Có ảnh hưởng đến năng suất, an toàn của thiết bị và sức khoẻ
của người điều khiển
Phân loại:
• Theo chức năng điều khiển: điều khiển phanh, ly hợp, động cơ,
vị trí bộ công tác và điểu khiển hướng di chuyển.
• Theo phương pháp truyền năng lượng: điều khiển bằng cơ học,
bằng thuỷ lực, bằng điện, điều khiển bằng khí nén và điều khiển
hỗn hợp
• Theo phương pháp điều khiển: điều khiển thông thường, điều
khiển tự động và bán tự động
Trang 39HT ĐIỀU KHIỂN – Điều khiển phanh
13
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Cấu tạo:
Nguyên lý làm việc:
• Trống phanh 7 chuyển động quay và
đai phanh 6 bao quanh có khe hở
nhất định
• Khi phanh, tác động vào bàn đạp 1,
xoay quanh gối đỡ và kéo thanh
dẫn động 3, kéo theo một đầu đòn
quay 4 quay và thanh dẫn động 5,
làm cho đai phanh 6 ép sát vào
trống phanh 7
• Khi nhả phanh, dưới tác dụng của
lò xo 2, bàn đạp 1 lại trở về vị trí
ban đầu
HT phanh điều khiển cơ khí/ Cấu tạo & NLLV :
HT ĐIỀU KHIỂN – Điều khiển phanh
14
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
HT phanh điều khiển bằng cơ khí/ Công dụng, ưu, nhược điểm :
Công dụng:
• Hệ thống điều khiển cơ khí thường dùng ở các máy có công
suất nhỏ và điều khiển các cơ cấu phụ, không thật quan trọng,
không đòi hỏi độ chính xác cao
Ưu điểm:
• Cấu tạo đơn giản, giá thành hạ
• Làm việc êm, dễ điều chỉnh
Nhược điểm:
• Do cấu tạo của loại này có nhiều khâu, nhiều khớp nên độ nhạy
thấp, biến dạng lớn, dễ bị rơ rão
• Lực điều khiển lớn
HT ĐIỀU KHIỂN – Điều khiển phanh
15
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
HT phanh có điều khiển bằng thủy
lực/ Cấu tạo & NLLV :
Cấu tạo:
Nguyên lý làm việc:
• Khi phanh, tác dụng vào cần điều
khiển 1, nhờ có píttông ở xi lanh 2,
chất lỏng theo ống dẫn 3 tới xi
lanh 4, đẩy píttông của xi lanh này
sang phải, ép lò xo 8, qua tay đòn
7, làm cho đai phanh 9 ép sát vào
tang hay trống phanh 10.
• Khi nhả phanh, dưới tác dụng của
lò xo 8, tay hay cần điều khiển 1 lại
trở về vị trí ban đầu.
Trang 40HT ĐIỀU KHIỂN – Điều khiển phanh
16
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
HT phanh điều khiển bằng thủy lực/ Công dụng, ưu, nhược điểm:
Công dụng:
Được dùng rất nhiều trong máy xây dựng như máy làm đất, máy
nâng, ôtô và máy kéo.
• Phải dùng dầu đặc biệt và khó khắc phục khi bị rò rỉ.
HT ĐIỀU KHIỂN – Điều khiển phanh
17
Bộ môn: KT Hệ thống công nghiệp - Khoa Cơ Khí – Đại Học Thủy Lợi
Hệ thống phanh điều khiển bằng khí nén/ Cấu tạo & NLLV :
Cấu tạo:
Nguyên lý làm việc:
• Khi phanh, tác dụng vào bàn đạp để điều khiển bộ phân phối 7,
khí nén từ bình chứa 3, theo ống 5, qua van 6, ống dẫn 9 vào
bầu phanh 10, làm cho màng cao su bị đẩy sang trái, qua đòn
quay 12, đai phanh 14 sẽ ép chặt vào trống phanh 13
• Khi nhả phanh, dưới tác dụng của lò xo, qua đòn quay 12, thanh
11 và màng cao su ở bầu phanh bị đẩy sang phải, khí nén sau khi
đã làm việc, theo ống 9 qua van phân phối 7 xả ra ngoài trời
HT ĐIỀU KHIỂN – Điều khiển phanh
18
HT phanh điều khiển bằng khí nén/ Công dụng, ưu, nhược điểm :
Công dụng:
• Thường được dùng trong máy xây dựng, loại có công suất nhỏ
và trung bình để đóng mở ly hợp, khớp nối và phanh.
Ưu điểm:
• Không khí là môi chất dễ nén ép, nên điều khiển êm, nhẹ
nhàng, nhạy và sạch hơn điều khiển bằng thuỷ lực.
• Môi chất công tác không mất tiền.