Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1CƠ SỞ QUY HOẠCH VÀ KIẾN TRÚC
Hà Nội, 2021
Trang 2PHẦN BÀI TẬP
- Sưu tầm ảnh minh họa với nôi dung cho
- Tìm hiểu xây dựng nhà ở theo đơn vị ở
- Lựa chọn một vấn đề để tìm hiểu
Trang 3Tài liệu tham khảo:
1 Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị - PGS.TS Nguyễn Thế Bá
2 Quy hoạch đô thị - PGS TS Phạm Hùng Cường
3 Giao thông trong quy hoạch đô thị - PGS.TS Hồ Ngọc Hùng
4 Chuẩn bị kỹ thuật đất đai xây dựng đô thị -PGS.TS Hồ Ngọc Hùng
5 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Quy hoạch XD – 2008/BXD
6 Quy hoạch xây dựng đơn vị ở - Bộ môn QH, Trường ĐHXD
7 Tạp chí quy hoạch
8 Tạp chí kiến trúc
9 Tạp chí kiến trúc Việt Nam
Trang 4Bài 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐT & QH XÂY DỰNG ĐT
I ĐÔ THỊ.
1 Đô thị là gì?
2 1 3
hóa (chủ yếu là nông sản và các
sản phẩm tiểu thủ công )
Trang 5Đô thị cổ Bắc Kinh
Trang 6Đô thị cổ Carcassonne, France
Trang 8- Vai trò kinh tế xã hội trong vùng: có vai trò như một trung tâm của một vùng
Trang 9Đô thị là điểm dân cư có các yếu tố cơ bản:
1 Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên
ngành, cấp quốc gia, các vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định
2 Quy mô dân số > 4.000 người (miền núi có thể thấp hơn)
3 Mật độ DS phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm từng loại ĐT
4 Tỷ lệ LĐ phi nông nghiệp tối thiểu 65% so với tổng số LĐ
5 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị (công trình HT xã hội và công trình
HT kỹ thuật) đồng bộ đảm bảo vệ sinh môi trường và phát triển bền vững
6 Kiến trúc cảnh quan ĐT xây dựng và phát triển theo quy chế quản lý
được phê duyệt phù hợp với môi trường cảnh quan thiên nhiên
Định nghĩa ĐÔ THỊ ở Việt Nam
Nghị định 42/2009/NĐ-CP
Trang 13Quy hoạch
2008
Trang 14Quy hoạch
2010
Trang 15Theo tính chất và quy mô dân số
Cơ sở HT Quy mô
DS
Mật độ DS
BQ (người/k m2)
Đặc
biệt
Chức năng ĐT là Thủ đô hoặc ĐT
có chức năng là trung tâm KT, tài chính trong nước và quốc tế
90%
trở lên
Cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh
>5 triệu người
>15.000 người/km
2
Loại 1 ĐT trực thuộc Trung ương có
chức năng là trung tâm hoặc trực thuộc tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT – XH của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh.
85%
trở lên
Nhiều mặt
đồ ng bộ và hoàn chỉnh
>1 triệu người hoặc
>500 nghìn người
>12.000 người/km
2 hoặc
>10.000 người/km
2
Trang 16Loại 2 ĐT có chức năng là trung tâm trong
vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc ĐT trực thuộc trung ưng có vai trò thúc
đẩ y sự phát triển KT –XH của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh.
80%
trở lên
Nhiều mặt tiến tới tương đối
đồ ng bộ và hoàn chỉnh
>300 nghìn người
>800 nghìn người
>8.000 người/km
2 >10.000 người/km
Từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh
>130 nghìn người
>6.000 người/km
2
Loại 4 Trung tâm tổng hợp hoặc chuyên
ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triên KT-XH của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh
70%
trở lên
Đ ã hoặc đang XD từng mặt đồng bộ và HC
>50 nghìn người
>4.000 người/km
2
Loại 5 Trung tâm tổng hợp hoặc chuyên
ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT_XH của 1 huyện hoặc 1 cụm xã
65%
trở lên
Đã hoặc đang được
XD nhưng chưa đồ bộ
và HC
>4 nghìn người
>2.000 người/km
2
Trang 17Ví Dụ các Đô thị Việt Nam
❖ Đô thị đặc biệt: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
❖ Đô thị loại 1: (bao gồm 14 ĐT) Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế,
Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Thái Nguyên, Nam Đinh
❖ Đô thị loại 2: (bao gồm 10 ĐT) Biên Hòa, Thanh Hóa, Hải Dương, Mỹ
Tho, Long Xuyên, Phan Thiết
❖ Đô thị loai 3: (có 37 ĐT) Lào Cai, Điện Biên Phủ, Lạng Sơn, Vĩnh Yên,
Móng Cái, Cẩm Phả, Ninh Bình, Quảng Ngãi…
❖ Đô thị loại 4: gồm các thị xã hoặc thị trấn – Quyền quyết định ĐT loại
3&4 thuộc về Bộ Xây dựng Việt Nam
❖ Đô thị loại 5: gồm các thị trấn – Quyền quyết định công nhận đô thị
loại 5 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 19Quy hoạch hoạch định chiến lược phát triển không gian vĩ mô, vi mô trên cơ
sở các điều kiện tự nhiên, địa lý, tài nguyên, kinh tế xã hội hiện có
Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức KG vùng, KG
đô thị và điểm dân cư, hệ thống CT hạ tầng KT, hạ tầng XH, tạo một môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp
ứng các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh và bảo vệ MT
1 Khái niệm công tác QHXD đô thị
II CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
TẠO NÊN NHỮNG MÔI TRƯỜNG SỐNG NHÂN TẠO TỐT NHẤT CHO CON NGƯỜI
KẾT HỢP NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH DỰA TRÊN KHOA HỌC XÂY DỰNG CƠ BẢN LÀ CHÍNH KHOA HỌC TỔNG THỂ CỦA NHIỀU LĨNH VỰC KHOA HỌC
QUY HOẠCH
Trang 20❖ Tuân theo các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội: tiềm lực về vốn
- Chủ trương đầu tư
- Luật xây dựng, quy định xây dựng
Công tác QH tuân theo và thực hiện các chính sách ở tầm vĩ mô, vi mô,
nhờ chính sách để thực thi các công tác quy hoạch
❖ Là công tác có tính tổng hợp
QH là công tác huy động sự tham gia của nhiều ngành: nhà quy hoạch,
địa chính, khảo sát, địa hình, khí tượng thủy văn, giao thông, thiết kế
đô thị, san nền, cấp thoát nước, UBND, các chuyên gia về xã hội, lịch
sử, văn hóa…
2 Đặc điểm cơ bản của công tác QH đô thị
Trang 21❖ Có tính địa phương và kế thừa
Phản ánh nét đặc thù, hiện trạng kinh tế, xã hội, tự nhiên của địa
phương, khai thác các yếu tố hiện trạng, văn hóa di sản và phát triển nó
❖ Tính dự báo
Đánh giá hiện trạng, điều kiện kinh tế - xã hội Từ đó đưa ra xu thế phát
triển trong tương lai của đô thị Thiết lập bản vẽ quy hoạch
QH thiết kế ngắn hạn cho 5 năm, 10 năm và dài hạn cho 20 năm, 30
năm Định hướng cho 25 – 50 năm
❖ Tính biến động điều chỉnh
Dựa trên hiện trạng cho phép sau 5 năm có thể điều chỉnh QH chung
hoặc có biến động về KT-XH, các nhân tố tạo thị cho phép điều chỉnh QH chung
Trang 22CÁC LOẠI HÌNH QUY HOẠCH
(Theo Nghị đinh 08/CP 24/1/2005 về Quy hoạch xây dựng)
QH chung
QH phân khu
TK đô thị
Trang 23Đồ án Quy hoạch vùng
- Vùng trọng điểm
- Vùng liên tỉnh hoặc vùng tỉnh Vùng liên huyện hoặc vùng huyện
- Các vùng đặc trưng: vùng du lịch, vùng công nghiệp
Nhiệm vụ:
+ Đánh giá tổng hợp thực trạng và các nguồn lực phát triển
+ Dự báo các khả năng tăng trưởng, hình thành các phương án cân đối
khả năng và nhu cầu
+ Xây dựng các mục tiêu quan điểm phát triển
+ Định hướng tổ chức KG nhằm phân định các vùng chức năng, cơ sở hạ
tầng và các biện pháp bảo vệ môi trường
+ Chọn các khu vực và đối tượng ưu tiên phát triển
+ Kiến nghị cơ chế và các chính sách quản lí phát triển
Trang 25+ Định hướng phát triển KG kiến trúc môi trường và sở sợ hạ tầng ĐT
+ QH xây dựng 5 – 10 năm và là cơ sở để lập các đồ án QH chi tiết và dự
án đầu tư xây dựng
+ Xác lập các căn cứ pháp lí để quản lí xây dựng ĐT
Trang 27Đồ án QH chi tiết
Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa ý đồ của QH chung xây dựng ĐT
Nhiệm vụ:
+ Cụ thể hóa và làm chính xác ý đồ và những quy định của QH chung
+ Đánh giá thực trạng XD, khả năng sử dụng và phát triển quỹ đất hiện có+ Tổng hợp và cân đối các yêu cầu đầu tư xây dựng
+ Nghiên cứu đề xuất các định hướng kiến trúc và bản vệ cảnh quan môi
trường ĐT
+ QH mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia các lô đất cho từng đối tượng
sử dụng và lập chỉ giới xây dựng, xác định tầng cao và mật độ xây dựng các loại công trình
+ Nghiên cứu đề xuất giải pháp cải tạo hệ thống CT hạ tầng KT
+ Soạn thảo quy chế quản lí xây dựng
Trang 28Quy hoạch chi tiế khu trung tâm TP
Trang 29Thiết kế đô thị
Là công việc cụ thể hóa nội
dung QH chung, QH chi tiết xây dựng đô thị về mặt không gian chức năng bên ngoài công trình, bố cục không gian, tạo cảnh quan và trang trí không gian đô thị; hình thành và cải thiện môi trường hoàn thiện thiết kế bên ngoài
Trang 30III KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ HÓA
1 Khái niệm đô thị hóa
+ Dân cư đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng
+ Công nghiệp phát triển gây ra ô nhiễm môi trường
+ Các mâu thuẫn về giao thông cơ giới cấu trúc lại đô thị
+ Các vấn đề về nhà ở dẫn đến các nhà ổ chuột
đô gắn liền với những tiến bộ KHKT trong đó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hóa, sự chuyển đổi lối sống, sự mở rộng KG
đô thị và hình thành các ĐT mới đồng thời với việc tổ chức bộ máy và phương pháp quản lý phát triển phù hợp
Trang 32- Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa và không gian kiến trúc
- Quá trình đô thị hóa gắn liền với tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển của các ngành nghề mới
2 Các giai đoạn – đặc điểm của quá trình ĐTH
Trang 34Biểu đồ phát triển dân số đô thị của Trung Quốc
Trang 35BIỂU ĐỒ TỐC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA
Tốc độ đô thị hóa VN
Trang 36DÂN SỐ ĐÔ THỊ
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG ĐT
Trang 3970,7% Người nhập cư sống
tại: Đống Đa, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Từ Liêm
Di dân nội thị: Thanh Trì,
Thanh Xuân, Tây Hồ, Hai Bà Trưng
Trang 42a Đặc điểm ĐTH ở các nước phát triển
- Diễn ra tuần tự ở các giai đoạn ĐTH với tỷ lệ dân số ĐT rất cao
Trang 43New York – Mỹ
Vancouver - Canada
Trang 45b Đặc điểm ĐTH ở các nước đang phát triển
- Dân số tiếp tục tăng, dịch cư cả về địa lý và nghề nghiệp
- Hiện tượng tập trung dân cư không tương đồng với nhu cầu phát triển việc làm, tỷ lệ thất nghiệp cao
- Tập trung dân cư vào một số ít thành phố lớn dẫn đến bệnh đầu to, phát triển không đồng đều theo lành thổ, dẫn đến sức ép về HTXH và HTKT các đô thị này rất lớn, dẫn đến mặt trái của ĐT như khu ổ chuột, bệnh dịch…
Trang 46Thủ đô Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 471 Định nghĩa ĐT (theo nghị định ND42/2009/NĐ-CP)?
2 Phân loại đô thị ở VN?
3 Đặc điểm công tác Quy hoạch xây dựng ĐT?
4 Trình bày hệ thống đồ án quy hoạch xây dựng? (xác định được tỷ lệ
cho từng loại hình đồ án)
5 Đô thị hóa là gì? Các giai đoạn đô thị hóa?
6 Đặc điểm đô thị hóa ở các nước phát triển và đang phát triển? Cụ
thể đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam?
Câu hỏi ôn tập: