1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Cơ Sở Kiến Trúc ( Full Combo 2 Học Phần Dành Cho Sinh Viên Ngành Nội Thất )

90 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Cơ Sở Kiến Trúc ( Full Combo 2 Học Phần Dành Cho Sinh Viên Ngành Nội Thất )
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc
Chuyên ngành Nội Thất
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 NỘI DUNG MÔN HỌC  Phần 1 Phương pháp sử dụng và cách thể hiện bút chì trong kiến trúc Các dụng cụ cần thiết của môn học, phương pháp lựa chọn, sử dụng Giới thiệu các kiểu chữ thông dụng và ph[.]

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Các loại nét vẽ trong kiến trúc và ứng dụng

- Các tiêu chuẩn, quy định, quy ước để thành lập bản vẽ

( Bài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số)

Trang 5

NỘI DUNG MÔN HỌC

Phần 2: Các loại bút lông, phương pháp sử dung, và các chách thể hiện bằng bút lông trong kiến trúc

- Bút lông các loại, mực nho các loại, phương pháp lựa chọn, sử dụng.

- Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hóa đậm nhạt

- Giới thiệu một số thức cột cổ điển

( Bài tập 2: Tô bóng mực nho trích đoạn mặt chính một đền thờ La Mã)

Trang 6

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 7

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 8

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 9

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Thước:

+ Thước T: dùng để vẽ các đường nằm ngang song song và cả đường chéo song song khi xoay đầu T đi một góc

+ Êke:để vẽ các đường thẳng đứng,phối hợp với T và êke

cho các đường song song có các góc làm với đường ngang một

góc 30o, 45o, 60o, 75o, 90o

Trang 10

NỘI DUNG MÔN HỌC

+ Thước cong: dùng để dựng - Tô đậm các đường cong, không thể hoặc khó qui về các đường tròn, mà phải xác định liên tiếp nhiều điểm Thước có thể được làm bằng nhựa, kim loại hay gỗ mỏng

+ Thước tròn: là loại thước có khoét các lỗ tròn có đường kính D nhỏ khó dựng bằng compa một cách chính xác, D = 1, 2, 3 mm cho tới 15, 16 mm hoặc hơn nữa

Trang 11

NỘI DUNG MÔN HỌC

+ Thước thẳng: được làm bằng nhựa hay kim loại, dùng để đo độ dài

và kích thước của một vật, dùng vẽ các đường song song khi được trượtbằng dây trên bàn vẽ và kết hợp với thước góc tạo ra các đường thẳngsong song có các góc làm với đường ngang một góc 30o, 45o, 60o, 75o,90o

- Compa: Bộ compa thường có: compa đầu chì, compa đầu mực, compa

đo, compa quay vòng lớn với các đầu nối, đầu kim, đầu mực

Trang 12

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.1.2 Các cách sử dụng bút chì, tẩy, thước và các phương tiện thể hiện khác.

- các đường phức tạp (đường cong, tròn) được vẽ trước rồi mới đến cácđường đơn giản, từ nét nhỏ rồi tới nét to (trong việc tô bằng chì) từ tráiqua phải, từ trên xuống dưới Cuối cùng tới các chữ số, chữ, khung tên

Trang 13

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.2 Giới thiệu các kiểu chữ thông dụng và phạm vi ứng dụng

- Không tùy tiện viết chữ và số mà phải theo TCVN 4608: 1988

- Có thể viết đứng hay viết nghiêng tùy theo yêu cầu và nội dung (Tên bản vẽ, tên hình vẽ, chú thích …)

- Độ nghiêng không lớn hơn 30o so với phương thẳng đứng của dòng viết

- Có hai loại chữ thông dụng trong bản vẽ kỹ thuât: Viết bằng tay

và viết bằng thước

Trang 14

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bảng 1: theo kiểu chữ khổ vuông

Trang 15

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bảng 1: theo kiểu chữ khổ đứng

Trang 16

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 17

1.3 Các loại nét trong kiến trúc và ứng dụng

1.3.1 Các loại nét vẽ dùng trong bản vẽ kiến trúc, xây dựng

Trang 18

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 20

1.3 Các loại nét trong kiến trúc và ứng dụng

1.3.2 Giới thiệu các ký hiệu vật liệu trong kiến trúc xây dựng

- Được quy định tùy thể hiện theo các quy ước riêng của từng quốcgia

- Các lọai ký hiệu vật liệu này thường được thể hiện bằng nét liềnmảnh và có mật độ phù hợp với kích thước hình vẽ

Trang 21

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4 Các tiêu chuẩn, quy định, quy ước để thành lập bản vẽ1.4.1 Khổ, khung bản vẽ, khung tên

- Khổ bản vẽ:

Trang 22

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Khung bản vẽ: TCVN 7285:2003

Trang 23

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Khung bản vẽ: TCVN 7285:2003

Trang 24

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 25

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Khung tên: TCVN 7285:2003

(Khung tên dành cho trường học)

Trang 26

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Khung tên: TCVN 5571-1991

Trang 27

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Khung tên: TCVN 5571-1991

Trang 28

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.2 Tỷ lệ bản vẽ: TCVN 7286-2003

Trang 29

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.2 Tỷ lệ bản vẽ

Trang 30

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 31

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 32

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 33

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 34

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 35

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 36

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 37

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 38

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 39

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 40

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 41

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 42

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 43

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 44

NỘI DUNG MÔN HỌC

1.4.3 Cách ghi kích thước: TCVN 7583-1:2006)

Trang 45

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số

Trang 46

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số Hướng dẫn viết chữ Mỹ thuật

Trang 47

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số Hướng dẫn viết chữ Mỹ thuật

Trang 48

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số Hướng dẫn viết chữ in hoa đứng

Trang 49

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số Hướng dẫn viết chữ in hoa đứng

Trang 50

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số Hướng dẫn viết chữ số đứng

Trang 51

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số Hướng dẫn viết chữ số đứng

Trang 52

NỘI DUNG MÔN HỌCBài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số Hướng dẫn viết chữ số đứng

Trang 56

NỘI DUNG MÔN HỌC

- Các loại nét vẽ trong kiến trúc và ứng dụng

- Các tiêu chuẩn, quy định, quy ước để thành lập bản vẽ

( Bài tập 1: Bài tập đường nét, chữ số)

Trang 57

NỘI DUNG MÔN HỌC

Phần 2: Các loại bút lông, phương pháp sử dung,

và các chách thể hiện bằng bút lông trong kiến trúc

- Bút lông các loại, mực nho các loại, phương pháp lựa chọn, sử dụng.

- Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hóa đậm nhạt

- Giới thiệu một số thức cột cổ điển

( Bài tập 2: Tô bóng mực nho trích đoạn mặt chính một đền thờ La Mã)

Trang 58

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 59

NỘI DUNG MÔN HỌC

Phần 2: CÁC LOẠI BÚT LÔNG, PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VÀ CÁC CÁCH THỂ HIỆN BẰNG BÚT LÔNG TRONG KIẾN TRÚC

1.1 Bút lông các loại, mực nho các loại, phương pháp lựa chọn, sử dụng.

Trang 60

NỘI DUNG MÔN HỌC

Mực: có loại mực thỏi, mực nhuyễn trong ống bóp, mực lỏng chế

2.1.2 Phương pháp căng giấy trên bảng

- Đặt giấy vẽ lên bảng , bốn cạnh giấy song song với bốn cạnh bảng.

- Dùng khăn sạch hoặc xốp chùi bảng thấm nước để thấm nướcsạch trên toàn bộ giấy

- Trong khi chờ đợi giấy dãn ra, quét hồ vào đường biên xungquanh giấy

- căng bốn góc tờ giấy cho đều trên bảng vẽ Dùng tay sạch miếtsong song các mép giấy đối diện để giấy được dãn đều khi dán xuống bảng

Trang 61

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.1.3 Cách vẽ chì và phương pháp tô bóng bằng mực nho

- Chuẩn bị mực vẽ: Mực dùng để tô đậm nhạt có thể là loại mựcpha sẵn hoặc mực nho loại thỏi

- Đặt bảng vẽ: Để tô đậm nhạt hay tô màu, bảng vẽ nên đặtnghiêng một góc 10 độ với mặt bàn để khi khô mực chảy thuận theo mộtchiều

- Phác bút chì và lên mực nhạt trên bản vẽ: vẽ hình trên bản vẽbằng bút chì mờ, các đường chì đừng quá hằn sâu xuống giấy sẽ làm đọngnước

Trang 62

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 63

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.1 Sự sáng tối của vật thể

- Cách tô đậm nhạt (đen trắng) diễn tả sáng tối giúp nhận rõ hìnhkhối không gian của công trình,

- Thể hiện được chất liệu của các bộ phận công trình

- Quy luật sáng tối khi quan sát vật thể được chiếu sáng tự nhiên

là cơ sở giúp ta vận dụng để diễn tả các công trình kiến trúc

Trang 64

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

Trang 65

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.3 Bóng quy ước khi vẽ các bản vẽ kiến trúc

- vẽ bóng mặt đứng, mặt bằng dựa trên lý thuyết tìm đường baocủa bóng bản thân hay bóng đổ khi vật thể được chiếu sáng bởi các tiasáng song song đi theo hướng đường chéo của hình hộp lập phương

- Đối với các bản vẽ phối cảnh công trình thì tùy theo hình phốicảnh và ý đồ diễn tả mà ta chọn vị trí của mặt trời chiếu sáng

Trang 66

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

Bóng trên mặt đứng Bóng trên phối cảnh

(mặt trời phía trước công trình)

Trang 67

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

- công trình có đường nét bao quanh khối công trình đẹp, để nêu bật đặcđiểm, vị trí mặt trời ở phía sau công trình chiếu lại ( ngược sáng)

- Đối với các bản vẽ phối cảnh nội thất thì thường diễn tả hoặc theo ánhsáng tự nhiên,hoặc theo ánh sáng nhân tạo

Trang 68

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.4 Kỹ thuật to bóng

- Tô đậm đều: Tô đậm đều một khoảng hay một hình nà có nghĩa

là trong khoảng hay hình đó độ đậm của mực ở mọi vị trí phải như nhau( tạo diện phẳng)

+ Phương pháp tô: đặt bảng vẽ nghiêng một góc 10o, lấybút lông nhúng vào nước và tô một lượt vào hình vẽ có tác dụng rửa quacác vết bẩn trên hình và tạo một bề mặt ẩm đồng đều

+ Đặt bút bắt đầu từ góc trái của hình vẽ, tô từ trái quaphải theo một dải với độ rộng của dải 2 ~ 2,5cm, tô sao cho các dải đó ởphía dưới vẫn còn đọng lại mực

Trang 69

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.4 Kỹ thuật to bóng

- Tô chuyển hóa đậm nhạt:

+ Tô biến đổi từ đậm sang nhạt hay từ nhạt sang đậmthường gặp khi diễn tả các vật thể tròn, cong (như hình cầu, hình trụ),thường gặp trong các bản vẽ phối cảnh công trình

+ Để diễn tả độ sâu của phối cảnh, các bề mặt cần tô biếnhóa từ đậm sang nhạt hay từ nhạt sang đậm

Trang 70

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.4 Kỹ thuật to bóng

- Phương pháp tô:

+ Phương pháp tiêp nước: Nếu tô từ đậm đến nhạt, (theophương pháp tô đậm đều ở trên) 3 - 4cm, sau đó lấy mực ở lọ nhạt hơntiếp tục tô, cứ như vậy chuyển dần tới cuối cùng là tiếp bằng nước trắng

Trang 71

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 73

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

Trang 74

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

2.3.1 Thức Doric:

Trang 75

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

2.3.1 Thức Doric:

Trang 76

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

Trang 77

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

2.3.2 Thức Ionic:

Trang 78

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

Trang 79

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

2.3.3 Thức Corinthian:

Trang 80

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.3. Giới thiệu một số thức cột cổ điển :

2.3.3 Thức Corinthian:

Văn phòng làm việc của bộ Giáo dục tiểu bang New york – Mỹ

Trang 81

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.5 Bố cục bản vẽ

Thành phàn của bố cục Quy luật xa gần

Trang 82

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.5 Bố cục bản vẽ

-Đầu cột Mặt đứng chi tiết tự chon

Trang 83

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.5 Bố cục bản vẽ

-Chọn lọc các thành phần của đối tượng đưa vào bản vẽ

-Xác định vị trí, tỉ lệ tương quan giữa các thành phần chính – phụ sao cho hài hoà, cân đối, làm rõ giá trị đối tượng

-Chữ tham gia vào bố cục cũng cần phải quan tâm về kiểu dáng, vị trí,

độ lớn, cách thể hiện

Trang 84

NỘI DUNG MÔN HỌC

2.2. Kỹ thuật tô bóng mực nho chuyển hoá đậm nhạt.

2.2.5 Bố cục bản vẽ

QUI LUẬT XA GẦN

-GẦN: MÀU ĐẬM, RÕ

-XA: NHẠT DẦN, MỜ

Trang 86

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bài tập số 2:

Trang 87

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bài tập số 2:

Trang 88

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bài tập số 2:

Trang 89

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bài tập số 2:

Trang 90

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bài tập số 2:

Ngày đăng: 19/09/2023, 05:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w