Trang 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA HÓA VÀ MÔI TRƢỜNG BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KĨ THUẬT MÔI TRƢỜNG BÀI GIẢNG CƠ SỞ Ô NHIỄM KHƠNG KHÍ Trang 2 CƠ SỞ Ơ NHIỄM KHƠNG KHÍ Tên giảng viên: GS.TS Vũ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
BÀI GIẢNG
CƠ SỞ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Hà Nội, tháng 9/2021
Trang 2CƠ SỞ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Tên giảng viên: GS.TS Vũ Đức Toàn Email: toanvd@wru.vn
SĐT: 093 602 7466
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Chương 1: Những vấn đề chung về ô nhiễm môi trường không khí
Chương 2: Các yếu tố khí tượng có liên quan đến sự khuếch tán chất ô nhiễm trong khí quyển
Chương 3: Phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển Chương 4: Biện pháp kiểm soát môi trường không khí Chương 5: Tiếng ồn và biện pháp chống ồn
Trang 4CƠ SỞ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
******
Chương 1: Những vấn đề chung về ô nhiễm môi trường không khí
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường
Trang 51.1 NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
từ vũ trụ
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Trang 6MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 7• Hoạt động núi lửa phun ra một lượng các chất ô nhiễm như tro bụi
• Tác động nặng nề và lâu dàu
Ô nhiễm do hoạt động của núi
lửa
• Nguyên nhân: khí hậu hạn hán, hoạt động ý thức và
vụ lợi của con người
• Biện pháp phổ biến: tạo các dải đất trống ( không cây cối ) giữa các khu liền kề
Ô nhiễm do cháy rừng
• Gây ô nhiễm không khí, khiến cho tầm nhìn bị giảm
Ô nhiễm do bão cát
Trang 8Nguồn gây ô nhiễm tự nhiên
• Loại ô nhiễm đóng vai trò trong việc gây han dỉ vật liệu, phá hủy công trình xây dựng
Ô nhiễm do đại dương
• Gây ra các bệnh dị ứng, hô hấp về con người
Trang 9• Gây nguy hiểm đến con người trong môi trường xung quanh
Trang 10nhiễm nhân tạo
Ô nhiễm không khí trong công nghiệp lọc dầu
Ô nhiễm không khí trong công nghiệp hóa chất
Ô nhiễm trong công nghiệp trong sản xuất xi măng
Ô nhiễm không khí trong luyện kim màu
Ô nhiễm không khí trong công nghiệp gang thép
Ô nhiễm do đốt nhiên liệu
Trang 11Chế độ làm việc của động cơ Chạy chậm Tăng tốc Ổn định Giảm tốc Máy
nổ etxang
Điezen Máy
nổ etxang
Điezen Máy
nổ etxang
Điezen Máy
nổ etxang
Điezen
Khí CO 7.0 - 2.5 0.1 1.8 - 2.0 - Hydrocacbon 0.5 0.04 0.2 0.02 0.1 0.01 1.0 0.03 Nito oxit
ppm
30 60 1050 850 650 250 20 30
Anđehyt ppm
30 10 20 20 10 10 300 30
Trang 12 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆP GANG THÉP
Những chất gây ô nhiễm chủ yếu:
Bụi với cỡ hạt rất khác nhau từ 10 đến 100 µm
Khói nâu gồm những hạt bụi oxit sắt rất mịn
Khí SO2 sản sinh ra từ thành phần lưu huỳnh có trong thiên nhiên
Trong một số trường hợp có các khí cacbon oxit CO và các hợp chất hữu cơ khác
Trang 13Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG LUYỆN KIM MÀU
• Khi không có điều kiện tận dụng khí thải để điều chế các loại sản phẩm hữu ích, người ta có thể thải vào khí quyển ống khói cao hơn 200m, bằng cách đó khí độc hại được lan tỏa ra xa và pha loãng trong không khí, đảm bảo cho con người,
động thực vật
Ô NHIỄM TRONG CÔNG NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT XI MĂNG
• Chất ô nhiễm chủ yếu trong công nghiệp sản xuất xi măng là bụi, bụi thoát ra
môi trường xung quanh từ các công đoạn khác nhau
Trang 14Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
• Gồm nhiều loại nhà máy, sản xuất ra các sản phẩm khác nhau nên khía cạnh ô nhiễm cũng có nhiều vấn đề chuyên môn, riêng biệt
• Một số loại công nghiệp hóa học điển hình: công nghiệp sản xuất axit sunfuric, axit nitric
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG CÔNG NGHIỆP LỌC DẦU
• Phần lớn sử dụng nhiên liệu trên thế giới là sản phẩm chế biến từ dầu mỏ Dầu thô đó là hỗn hợp của các hydrocacbon lỏng có chứa 1-4% tạp chất, lưu huỳnh
và nhiều hợp chất khác
Trang 151.2 CÁC TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Trang 16 1.2 CÁC TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc vào môi trường trong sạch của môi trường khí xung quanh
Nếu trong không khí có lẫn nhiều chất độc hại thì phổi và cơ quan hô hấp sẽ hấp thu toàn bộ các chất độc hại đó
Tạo điều kiện xâm nhập cơ thể người, gây ra những tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe con người
Trang 17 1.2.1 Ô NHIỄM DO BỤI
• Gây tổn thương đối với mắt, da hoặc
hệ tiêu hóa, nhưng chủ yếu vẫn là sự
thâm nhập của bụi vào phổi do hít thở
Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
Trang 18 1.2.2 Ô NHIỄM DO KHÍ ĐỘC
• Ở thời kì tiền công nghiệp, nồng
độ khí CO2 trong khí quyển ổn định khoảng 280 ppm Công nghiệp và mức sống càng phát triển, nhu cầu năng lƣợng của nhân loại càng nhiều thì nồng độ khí CO2 càng tăng và đạt mức
350 ppm ở thời kì hiện nay
Trang 191.2.3 Ô NHIỄM DO MÙI VÀ NHIỆT
Ô nhiễm mùi là một dạng ô nhiễm không khí vô cùng phức tạp bởi lẽ mùi được tạo ra từ
sự kết hợp của hàng trăm hợp chất khác nhau với nồng độ rất thấp Ô nhiễm mùi được đặc biệt quan tâm do đặc tính mùi hôi của nó, sự tác động đến sức khỏe con người, và ngoài ra chúng còn có khả năng phát tán trên diện rất rộng
Ô nhiễm nhiệt chính là khái niệm dùng để chỉ tình trạng nguồn nước tự nhiên và không khí, bị thay đổi nhiệt độ tăng cao hoặc hạ thấp một cách đột ngột Nhiệt độ tăng cao hoặc
hạ thấp đột ngột điều này khiến cho các thành phần cấu trúc hữu cơ sinh thái bị phá vỡ
Trang 201.3 TÁC HẠI CỦA CÁC CHẤT Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ
• Trong tất cả các loại nhu cầu vật chất hằng ngày thì không khí là loại nhu yếu phẩm đặc biệt quan trọng mà con người cần đến thường xuyên liên tục trong suốt cuộc đời của mình
Trang 21Cacbon oxit CO
Nito oxit
Khí sunfua đioxit Khí
hydro sunfua Khí clo
Khí
amoniac
Các chất gây ô nhiễm tác hại trong không khí
Trang 221.3.2 Tác hại của các chất ô nhiễm đối với con người
Cacbon oxit CO
• Phản ứng mạnh với
hồng cầu trong máu
vào tạo ra COHb
hô hấp
Khí SO 2
• Gây nên triệu chứng co thắt nghiêm trọng về đường hô hấp
Trang 231.3.2 Tác hại của các chất ô nhiễm đối với con người
Khí hydro sunfua
• Không màu, dễ cháy và
có mùi trứng ung
• Chưa có nghiên cứu tác
hại về hô hấp con
người
Khí clo
• Màu vàng xanh, có mùi hăng cay và gây tác hại với mắt
Khí Ozon
• Gây viêm đường hô hấp và có khả năng thân nhập sâu vào phổi
Trang 241.3.2 Tác hại của các chất ô nhiễm đối với con người
Trang 25 1.3.3 Tác hại của các chất ô nhiễm đối với
môi trường
ĐỐI VỚI SÚC VẬT
Thường được nghiên cứu trên các loài động vật như thỏ, chuột lang đề từ đó đưa ra những kết luận đối với con người
Xâm nhập bằn 2 con đường: do hít thở không khí bị ô nhiễm và do tiêu hóa
Trang 26 1.3.3 Tác hại của các chất ô nhiễm đối với
môi trường
ĐỐI VỚI THỰC VẬT
Độ trong suốt đối với ánh sáng mặt trời bị giảm cộng với lớp bụi bao phủ trên lá cây làm cho khả năng quang hợp, trao đổi khí và thoát hơi nước – 3 chức năng sinh học quan trọng của cây bị hạn chế
Khiến cho mùa màng thất thu, giảm năng suất cây trồng
Trang 28CƠ SỞ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
******
Chương 2: Các yếu tố khí tượng có liên quan đến sự khuếch tán chất ô nhiễm trong
khí quyển
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường
Trang 29CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
SỰ KHUẾCH TÁN CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÍ QUYỂN
2.1 Đặc điểm của khí quyển
2.2 Nhiệt động học của quá trình chuyển động thẳng đứng của một bộ phận không khí
2.3 Sự thay đổi nhiệt theo chiều cao của không khí trong quá trình giãn nở hoặc nén ép đoạn nhiệt
2.4 Sự thay đổi nhiệt độ theo chiều cao và độ ổn định của khí quyển
2.5 Những điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến độ ổn định của khí quyển
2.6 Hình dáng luồng khuếch án chất ô nhiễm 2.7 Chuyển động ngang của khí quyển
Trang 302.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÍ QUYỂN
Trang 312.2.3 Đối với không khí bão hòa hơi nước
Trang 332.2.2 Đối với không khí ẩm
Thông số vật lý quan trọng của không khí ẩm là dung ẩm ώ Đó là lượng hơi nước tính bằng kilogram chứa trong khối không khí ẩm có phần khô là 1kg
Ώ = 0.622 𝑝−𝑒𝑒 , KG/KGKK KHÔ
Trong đó p và e lần lượt là áp suất chung của khối không khí ẩm và áp suất riêng ( sức trương ) của hơi nước trong khối không khí ẩm
Trang 34tụ
Khi khối không khí bão hòa bốc lên cao thì áp suất
và nhiệt độ của nó giảm
và dẫn đến sự ngưng tụ hơi nước
Trang 352.3 SỰ THAY ĐỔI NHIỆT THEO CHIỀU CAO CỦA KHÔNG KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH GIÃN NỞ HOẶC NÉN ÉP ĐOẠN NHIỆT
Trước tiên ta cần xác định sự thay đổi sự áp suất theo chiều cao bằng cách xem xét phương trình cơ bản của cơ học thủy tĩnh:
𝑑𝑝
𝑑𝑧 = - PG
Trang 36ổn định khi β
> T
2.4.2 Khí quyển trung tính khi β = T
2.4.3 Khí quyển ổn định khi 0 <
β < T
2.4.4 Khí quyển ổn định khi β <
0 < T
Trang 372.4.1 Khí quyển không ổn định khi Β > T
Nếu sự phân bố nhiệt độ theo chiều cao có β > T tức
là độ giảm nhiệt độ theo chiều cao mạnh hơn so với
độ giảm nhiệt độ cao theo quá trình đoạn nhiệt –
người ta gọi đó là phân bố nhiệt độ “ siêu đoạn nhiệt”
– thì khi một khối không khí bị một lực tác động đẩy
lên cao, nhiệt độ của nó giảm theo quá trình đoạn
nhiệt T < β nên nhiệt độ của nó trở lên lớn hơn nhiệt
độ xung quanh và do đó nó nhẹ hơn không khí xung
quanh
Trang 382.4.2 Khí quyển trung tính
Nếu không khí ở vị trí ban đầu bất kì bị đẩy lên cao hoặc xuống thấp, nhiệt độ của nó sẽ nhanh chóng thay đổi theo quá trình đoạn nhiệt và luôn luôn cân bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh, khối lượng đơn vị của nó không nặng cũng không nhẹ hơn so với không khí xung quanh và do đó nó sẽ chiếm vị trí cân bằng mới mà không tiếp tục chuyển động theo vị trí cân bằng
Trang 392.4.3 Khí quyển ổn định khi 0 < Β < T
Khi độ giảm nhiệt độ theo
chiều cao dương nhưng nhỏ
hơn so với gradian nhiệt độ
của quá trình đoạn nhiệt
khô, ta có khí quyển ổn
định
Trang 402.4.4 Khí quyển ổn định khi Β < 0 < T
Giống trường hợp “dưới đoạn nhiệt” nhưng độ ổn định của khí quyển còn cao hơn
so với trường hợp trước do chênh lệch nhiệt độ của khối không khí khi dịch chuyển lên cao hoặc xuống thấp so với nhiệt độ xung quanh có giá trị lớn hơn nhiều so với trường hợp trước và vì thế lực kéo trở lại ban đầu mạnh hơn, khí quyển ít có khả năng bị xáo trộn hơn
Trang 412.5 NHỮNG ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA KHÍ QUYỂN
2.5.4 Độ cao hòa trộn
2.5.3 Khả năng xuất hiện các cấp
ổn định theo thời gian
2.5.2 Nghịch
nhiệt
2.5.1 Biến trình ngày của sự phân
bổ nhiệt độ theo chiều cao
Trang 422.5.1 Biến trình ngày của sự phân bổ nhiệt độ theo chiều cao
Cả 3 mức ổn định của khí quyển: ổn định, trung tính, không ổn định có thể bắt gặp cùng một địa điểm và thời gian khác nhau trong ngày khi thời tiết mùa xuân nắng ráo, không mây, không mƣa và gió nhẹ
Trang 43Làm nóng lớp không khí từ phía trên
Chuyển động của dòng không khí lạnh bên dưới lớp không khí
ấm
Chuyển động của dòng không khí ấm bên trên lớp không khí lạnh
Trang 442.5.3 Khả năng xuất
hiện các cấp ổn định
theo thời gian
Khí quyển trung tính hoặc không
ổn định nhẹ chủ yếu xuất hiện vào ban ngày các tháng mùa đông hoặc vào sáng sớm và xế chiều các tháng mùa hè, mùa thu
Trang 452.5.4 Độ cao hòa trộn
Thời gian Độ cao hòa trộn, m
Thay đổi trong khoảng Trung bình
Buổi sáng mùa hè 200 - 1100 450
Buổi chiều mùa hè 600 – 4000 2100 Buổi sáng mùa đông 200 – 900 470
Buổi chiều mùa đông 600 – 1400 970
Độ cao hòa trộn điển hình của vùng Bắc Mỹ
Trang 472.7 CHUYỂN ĐỘNG
NGANG CỦA KHÍ QUYỂN
Chuyển động ngang của khí
quyển được hình thành chủ yếu
là do bề mặt trái đất được đốt
nóng không đều, cộng vào đó là
ảnh hưởng của trái đất quay và
ảnh hưởng của lục địa, đại
dương
Các vòng tuần hoàn nhiệt
Chuyển động ngang của không khí ở sát
mặt đất
Sự thay đổi của vận tốc gió theo chiều cao
Trang 482.7.1 Các vòng tuần hoàn nhiệt
Lƣợng nhiệt do mặt trời chiếu xuống ở trái đất ở vùng xích đạo lớn hơn gấp nhiều lần so với hai cực, do đó ở vùng xích đạo quanh năm nóng bức còn ở hai cực luôn luôn băng giá
Trang 502.7.3 Sự thay đổi của
vận tốc gió theo
chiều cao
Chuyển động không khí trên mặt đất cũng chịu tác động tương tự như vậy của mặt đất: độ nhám, độ gồ ghề của mặt đất làm cho vận tốc gió ở sát mặt đất có thể xem là bằng không và càng cao vận tốc gió càng lớn dần, lúc đầu tăng nhanh về sau chậm dần
Trang 51KẾT LUẬN
Bầu khí quyển là lớp các chất khí bao quanh hành tinh trái đất, bảo vệ cuộc sống trên trái đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi vệ nhiệt độ giữa ngày và đêm
Để bảo vệ bầu khí quyển, chúng ta có thể thực hiện một số cách áp dụng trong đời sống hằng ngày như sau: hạn chế hoặc không dùng sản phẩm từ gia súc, gia cầm của các trang trại công nghiệp, hạn chế đốt rơm rạ và phế phẩm nông nghiệp, không đốt rác thải, chọn rau quả hữu cơ hoặc tự trồng rau quả, giữ vệ sinh tại gia đình và nơi công cộng, hạn chế sự dụng bếp than tổ ong, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, ưu tiên sử dụng phương tiện giao thông công cộng
Trang 52CƠ SỞ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
******
Chương 3: Phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY
LỢI Khoa Hóa và Môi trường
Trang 53NỘI DUNG CHƯƠNG 3
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát tán
Phương trình phát tán chất ô nhiễm
Phương trình vi phân cơ bản
Các phương trình khuếch tán một chiều, hai chiều và ba chiều
Công thức tính toán khuếch tán
Trang 54 Chiều cao hiệu quả của ống khói
Sự lắng đọng của bụi trong quá trình khuếch tán khí thải các nguồn điểm cao
Ảnh hưởng của địa hình đối với quá trình khuếch tán chất ô
nhiễm
Một số thông tin tham khảo
NỘI DUNG CHƯƠNG 3
Trang 55ĐẶT VẤN ĐỀ
Khái niệm mô hình:
Mô hình là những bức tranh đơn
giản về thực tế và là công cụ để
giải quyết nhiều vấn đề Mô
hình sẽ không bao giờ chứa
Trang 563.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát tán
A. Nhóm yếu tố về nguồn
B. Nhóm yếu tố về khí tượng thuỷ văn
C. Các yếu tố về địa hình
Trang 57nhiễm càng tăng
Tải lượng khí (g/s) = Nồng độ (g/m 3 ) x tốc độ khí (m 3 /s)
Trang 58ii. Tốc độ của khí thải: là vận tốc của khí thải trước khi thoát ra
khỏi nguồn
Thông thường tính theo đường kính đỉnh của nguồn Vận tốc khí thải càng lớn thì phát tán chất ô nhiễm càng xa và ngược lại
iii. Nhiệt độ của khí thải: là nhiệt độ của khí thải trong ống
khói trước khi thải ra khí quyển
Nhiệt độ của khí thải càng lớn dẫn đến độ chênh nhiệt độ và độ
chênh áp suất giữa khí thải và không khí bên ngoài càng lớn
thúc đẩy quá trình phát tán càng xa hơn
Trang 59iv. Chiều cao của nguồn: là chiều cao tính từ mặt đất đến đỉnh
Thông số này có liên quan đến lưu lượng và tốc độ chuyển động
của khí thải trước khi ra khỏi ống khói Đường kính của ống khói càng nhỏ thì tốc độ khí thải càng lớn và quá trình phát tán càng
xa và ngược lại
Trang 60Ảnh hưởng chiều cao phát
thải
Trang 61QUAN TRẮC KHÍ THẢI
Trang 62vi. Bản chất của khí thải: là các tính chất vật lý, hoá học của
chất ô nhiễm
Chất khí thường phát tán xa hơn chất lỏng;
Với nồng độ bụi cao và kích thước hạt lớn thì thường phát tán gần, các hạt bụi sau khi ra khỏi ống khói sẽ bị sa lắng khô và sa lắng ướt rất nhanh và rơi gần ống khói hơn
Câu hỏi: M và khả năng hấp phụ của khí lên hạt bụi có ảnh hưởng gì đến quá trình phát tán ? (Ví dụ: PAH ở vùng than)
Trang 64B- Nhóm yếu tố về khí tƣợng thuỷ văn
i: Tốc độ gió: là tốc độ chuyển động của không khí trong khí
quyển do chênh lệch áp suất của không khí
Thông thường nếu trong cùng một điều kiện như nhau, nếu tốc độ gió càng lớn thì khả năng phát tán và pha loãng khí thải càng cao
Trang 65Ảnh hưởng của hướng gió: hoa gió
Trang 66Các cấp độ gió và biểu đồ hoa gió
Trang 67Tốc độ gió ở độ cao nguồn điểm
Trang 68ii. Độ ẩm của không khí: là lượng hơi nước chứa trong không
khí
Lượng hơi nước chứa trong không khí phụ thuộc vào nhiệt
độ và phân áp suất của hơi nước
Trong điều kiện bình thường hơi nước chứa trong khí quyển
ở trạng thái chưa bão hoà, nếu trời mưa lâu không khí có thể đạt trạng thái bão hoà
Không khí có độ ẩm càng thấp thì khả năng phát tán, pha loãng khí thải càng cao và ngược lại
Tuy nhiên, độ ẩm không khí cao quá trình sa lắng ướt hoặc
các phản ứng hoá học giữa các chất ô nhiễm háo nước với hơi nước có trong khí quyển nhanh hơn => giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí quyển nhưng lại làm tăng nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước mưa