TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Kỹ thuật ô tô ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Giảng viên ThS Bùi Đức Tiến Email Buiductien ckoto@tlu edu vn SĐT 0978978572 mailto Buiductien ckoto@tlu edu vn MÔN HỌC ĐỘN[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Kỹ thuật ô tô
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Giảng viên: ThS Bùi Đức Tiến
Email : Buiductien.ckoto@tlu.edu.vn SĐT :0978978572
Trang 21 NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG
- Nội dung môn học gồm LT + TH
- Số tín chỉ: 3 (3,0,0)
§ NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG, CÁCH TỔ CHỨC
THI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
2 CÁCH TỔ CHỨC THI
- Hình thức thi: Viết
- Số câu: 3 câu
3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
- Điểm quá trình: 30% (Bài tập + Chuyên cần)
- Điểm thi kết thúc môn: 70%
Trang 3BÀI MỞ ĐẦU
4 PHƯƠNG PHÁP HỌC
Lý thuyếtSơ đồHình ảnhVật thực Bài tập
§ PHƯƠNG PHÁP HỌC, TÀI LiỆU SỬ DỤNG
5 TÀI LiỆU SỬ DỤNG
5 Các tài liệu về từng nhóm máy riêng.
Trang 4Sau khi học xong chương này sinh viên phải :
- Hiểu được khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong
- Nguyên lý làm việc của động cơ xăng, diezel 4 kỳ, 2 kỳ
- Các thông số làm việc cơ bản của động cơ
Trang 5GiỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 6-Là động cơ nhiệt, biến đổi hóa năng -> cơ năng
- Quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra ở bên trong động cơ
- Ưu điểm: đơn giản, gọn nhẹ, công suất riêng lớn
- Ví dụ: động cơ ô tô, xe máy
Trang 7 Theo nhiên liệu sử dụng:
- Động cơ chạy bằng xăng
- Động cơ chạy bằng dầu diezel
- Động cơ chạy bằng khí thiên nhiên
- Động cơ chạy bằng khí hóa lỏng
- Động cơ chạy bằng hydro
- Động cơ chạy bằng cồn
PHÂN LOẠI
Trang 8- Động cơ có tỉ số nén cao : ε = 12 ÷ 22
Theo phương pháp tạo hòa khí và đốt cháy:
- Động cơ tạo hòa khí bên ngoài : hỗn hợp nhiên liệu được tạo thành ở bên ngoài xy lanh sau đó được đưa vào trong xy lanh và được đốt
cháy bằng tia lửa điện
- Động cơ tạo hòa khí bên trong : hỗn hợp nhiên liệu và không khí đượctạo thành ở bên trong thành xy lanh và tự cháy trong không khí nén cónhiệt độ cao
Trang 9- Động cơ 4 kỳ : Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 4
hành trình của pittong hay 2 vòng quay của trục khuỷu
- Động cơ 2 kỳ : Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 2
hành trình của pittong hay 1 vòng quay của trục khuỷu
Trang 11C¬ cÊu trôc khuûu - thanh
Trang 12• Cung cấp nhiên liệu theo từng tình trạng hoạt động của động cơ
• Gồm có: Thùng nhiên liệu, ống dẫn, bình lọc, bơm, bộ chế hòa khíhoặc vòi phun xăng (bơm cao áp và vòi phun dầu), bình lọc khí
Trang 13b Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền
• Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay
• Gồm có : thân xy lanh, nắp xy lanh, pit tong, chốt pittong, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 14• Có tác dụng nạp đầy hòa khí hoặc không khí vào xy lanh và thải sạchkhí cháy ra khỏi xy lanh.
• Gồm : xu páp nạp, xu páp xả, lò xo, con đội, trục cam, bánh răng dẫnđộng, đòn gánh và đũa đẩy
Trang 16• Giữ cho động cơ làm việc ở một nhiệt độ nhất định để kéo dài tuổi thọcủa động cơ.
• Gồm : áo nước, bộ phận làm mát, ống dẫn, quạt gió, bơm nước và
nhiệt kế
Trang 17f Hệ thống xả :
• Xả lượng khí thải phát sinh trong quá trình động cơ làm việc ra ngoàimôi trường
• Làm sạch khí xả bằng cách loại bỏ những chất có hại : CO, NOx
• Giảm âm thanh của tiếng nổ do khí thải phát ra
• Gồm : đường ống xả, bộ trung hòa khí xả, bộ giảm thanh
g Các cơ cấu và hệ thống khác: hệ thống điều tốc, khởi động và
đánh lửa.
CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 18- Chiều dài thanh truyền
- Bán kính quay của trục khuỷu
Trang 19HÀNH TRÌNH
• S=2r: Là khoảng cách từ ĐCT đến ĐCD của
pittong
DUNG TÍCH LÀM VIỆC CỦA XY LANH
• Vs: là dung tích của xy lanh được giới hạn
trong một hành trình của pittong
DUNG TÍCH BUỒNG CHÁY
• Vc: là dung tích phần không gian giữa đỉnh
pittong và nắp xy lanh khi pittong lên đến
ĐCT
1.2 MỘT SỐ THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỘNG CƠ
Trang 21 ĐỘNG CƠ XĂNG
1.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KỲ
Trang 23 ĐỘNG CƠ XĂNG
1.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 4 KỲ
Trang 24 ĐỘNG CƠ DIEZEL
Trang 25 ĐỘNG CƠ XĂNG 2 KỲ
1.4 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 2 KỲ
Trang 26 ĐỘNG CƠ DIEZEL 2 KỲ
Trang 27Nhiệt độ làm việc của động cơ 2 kỳ lớn hơn do số lần sinh công nhiều hơn
=> đc bị đốt nóng, đối với động cơ diesel dễ bị bám muội than ở buồng cháy Trong động cơ xăng 2 kỳ, nếu dùng các te chứa dầu bôi trơn để thổi khí thì
dễ làm hỏng dầu bôi trơn
Đc 2 kỳ dùng cho động cơ có công suất nhỏ, đc 4 kỳ dùng cho công suất lớn
Trang 28• Động cơ diesel có hiệu suất lớn hơn do hao phí ít và tỉ số nén cao
• Nhiên liệu dùng trong động cơ diesel rẻ tiền, ít gây cháy hơn
• Hệ thống nhiên liệu của động cơ diesel ít bị hư hỏng hơn
• NHƯỢC ĐIỂM
• Kích thước và trọng lượng của động cơ diesel lớn hơn động cơ xăng
vì áp suất khí cháy trong động cơ diesel lớn hơn => trọng lượng riêngcủa động cơ diesel lớn hơn
• Động cơ diesel chế tạo khó hơn động cơ xăng => giá thành cao hơn
• Động cơ diesel dùng nhiên liệu nặng khó cháy và phương pháp tạohòa khí không tốt nên khó khởi động hơn động cơ xăng
Trang 29Áp suất chỉ thị (pi) là áp suất giả thiết không đổi tác dụng lên pittong
trong một hành trình làm việc để sinh ra công chỉ thị (Li) của khí cháytrong một chu trình làm việc của động cơ
Công chỉ thị (Li) do khí cháy thực hiện được ở
xylanh của động cơ sau một chu trình làm việc là :
Li = pi Vs (Nm/chu trình)
Vs : dung tích làm việc của một xylanh (m3)
Công suất chỉ thị (Ni) là công do khí cháy thực hiện được ở xylanh trongmột đơn vị thời gian
1.6 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ
Trang 30Jame Watt: “Mã lực là công
mà 1 chú ngựa bỏ ra để kéo33.000 pound (1pound =
(30,48cm) trong thời gian 1
phút”`
1 hp = 0,746 kW 1kW = 1,34 hp
Trang 31• Hiệu suất chỉ thị (ηi) là tỉ số giữa nhiệt lượng biến đổi thành công chỉthị của chu trình so với nhiệt lượng của nhiên liệu tiêu hao:
Li: công chỉ thị (J hay Nm)
Gnl : lượng nhiên liệu tiêu hao (m3)
QH : nhiệt trị của nhiên liệu (J/m3)
• Hiệu suất chỉ thị thường có giá trị như sau:
Động cơ xăng : ηi = 0,25 – 0,35
Động cơ diesel : ηi = 0,28 – 0,5
1.6 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ
.
i i
nl H
L
G Q
Trang 32Suất tiêu hao nhiên liệu là lượng nhiên liệu do động cơ tiêu thụ để phát ramột đơn vị công suất trong một đơn vị thời gian (g/kW.h) or (g/HP.h)
Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :
Gnl: lượng nhiên liệu tiêu hao trong 1 giờ (kg/h)
Ni: công suất chỉ thị (kW)
Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị thường có giá trị như sau:
Trang 33Hiệu suất cơ học:
ηT =0 => NT = Ni => động cơ chạy chế độ không tải
1.6 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ
N N N
30
i s i
p V n i N
30
T s T
p V n i N
30
e s e
p V n i N
Trang 34trục khuỷu động cơ so với nhiệt lượng tiêu hao:
Le: công có ích (J hay Nm)
Gnl : lượng nhiên liệu tiêu hao (m3)
QH : nhiệt trị của nhiên liệu (J/m3)
• Hiệu suất có ích có tính đến tổn thất nhiệt và tổn thất cơ học
( / )
nl e
Trang 35360 a
i
1.7 ĐỘNG CƠ NHIỀU XY LANH
Nhận xột: Nếu chỉ 1 hành trình sinh công thì trục khuỷu quaykhông đều, bánh đà lớn
Để tăng công suất, làm việc êm, giảm trọng lượng bánh đà
Dùng động cơ nhiều xi lanh
•Đặc điểm của động cơ nhiều xi lanh:
•Góc lệch của trục khuỷu: Là góc lệch hình học giữa 2 khuỷu làmviệc kế tiếp nhau
(độ)
Trang 364 máy 8 máy
6 máy
Trang 37Lập bảng thứ tự làm việc của động cơ 4 kỳ I6 có thứ tự làm việc
Trang 38- Góc lệch trục khủy của động cơ 4 kỳ, I8 = 90 độ
Nửa vòng
quay trục
khuỷu
Góc quay trục khuỷu
180 – 270
270 – 360
Nổ Nạp Thứ ba
Trang 39Lập bảng thứ tự làm việc của động cơ 4 kỳ I6 có thứ tự làm việc là 3-6-2-4?
1-5 Góc lệch trục khuỷu: =360.2/6 = 120 độ
Nửa vòng quay
trục khuỷu
Góc quay trục khuỷu
Trang 44điều chỉnh động cơ, nếu chỉ dùng tính toán thì không đủ và khó hình dung đầy đủ về quá trình làm việc của động cơ => phải xây dựng các đường đặc tính của động cơ.
- Động cơ đốt trong có 3 loại đường đặc tính chính:
Trang 45• Câu 1: Trình bày nguyên lý làm việc và vẽ đồ thị công, đồ thị pha phối khí của động cơ DIESEL, 4 kỳ? So sánh ưu, nhược điểm của động cơ xăng và động cơ diesel?
• Câu 2: Trình bày nguyên lý làm việc và vẽ đồ thị công, đồ thị pha phối khí của động cơ XĂNG, 4 kỳ? So sánh ưu, nhược điểm của động cơ 2
Trang 46KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
Trang 47Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
Sau khi học xong chương này sinh viên phải :
- Hiểu được vị trí, cấu tạo các bộ phận trên động cơ đốt trong (Thân, xilanh, piston, trục khuỷu, thanh truyền, nắp xilanh, bánh đà ) và chế độ làm việc của chúng
Trang 482.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 49Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
Trang 50N¾p
®Çu m¸y
Trang 51Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Thõn động cơ:
thân động cơ
= blốc xi lanh
+ các te
Trang 522.2 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH
- Thân động cơ:
Trang 53Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
N¾p
®Çu m¸y
Trang 55Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Xilanh:
Xi lanh lµm m¸t b»ng nứíc
Xi lanh lµm m¸t b»ng kh«ng khÝ
b) c)
Trang 56N¾p
®Çu m¸y
Trang 57Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Nắp máy (Quy lát):
Trang 582.2 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH
- Các te:
Trang 59Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
Trang 61Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Đầu piston:
Trang 62Tại sao thân piston động cơ diezel dài hơn thân piston động cơ xăng?
Trang 63Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Xéc măng:
Trang 642.2 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH
- Xéc măng:
Trang 65Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Chốt Piston (Chốt ắc):
1 2
3
4
Trang 662.2 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH
- Thanh truyền:
Trang 67Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Thanh truyền:
Trang 682.2 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH
- Trục khuỷu:
Trang 69Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Trục khuỷu: 1
2 3
4
5
Trang 71Chương 2: KẾT CẤU ĐỘNG CƠ
- Bánh đà:
Trang 72CƠ CẤU PHỐI KHÍ
- Các sơ đồ truyền động cơ cấu.
- Trình bày pha phối khí.
- Vị trí, cấu tạo các bộ phận cơ bản
Trang 73Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
Sau khi học xong chương này sinh viên phải :
- Hiểu được nguyên lý làm việc của cơ cấu phối khí dùng xupap đặt
và xupap treo
- Hiểu được vị trí, cấu tạo các bộ phận trong cơ cấu phối khí
- Hiểu được cách điều chỉnh khe hở nhiệt xupap
Trang 74Tổng thể cơ cấu phối khí
Trang 75Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
C¬ cÊu ph©n phèi khÝ
Dïng van trượt
C¬ cÊu ph©n phèi khÝ
hỗn hợp
Trang 763.2 PHÂN LoẠI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM ViỆC
- Cơ cấu phối khí xupáp đặt:
1 2
Trang 77Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
- Cơ cấu phối khí xupáp đặt:
1 2
Trang 783.2 PHÂN LoẠI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM ViỆC
- Cơ cấu phối khí xupáp treo:
Trang 79Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ VVTi (VTEC)
Trang 80Dẫn động cơ cấu phối khí
Trang 81Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
Bố trí cơ cấu
phối khí
Trang 82con đội (I-OHC)
Đòn bẩy quay quanh điểm giữa (III-OHC)
Trang 83Các cách bố trí Xupáp:
Xu-pap hút: 0.38 mm (0.015 Inch) Xu-pap xả: 0.76 mm (0.030 Inch)
Xu-pap nạp Xu-pap xả
Khe hở nhiệt Đ/c C7
Trang 843.4 CẤU TẠO CÁC CHI TiẾT CƠ BẢN
Trang 85Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
- Xupáp
Trang 86Bệ xupap
Trang 87Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
Ống dẫn hướng
Trang 88Lò xo xupap
Trang 89Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
- Trục cam
b)
Trang 903.4 CẤU TẠO CÁC CHI TiẾT CƠ BẢN
Bánh răng, xích và đĩa xích
Trang 91Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
Con đội
Trang 92Đũa đẩy và đòn gánh (cò mổ)
Trang 93Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
Các điều kiện cần biết trước khi điều chỉnh khe hở nhiệt.
Chiều quay của động cơ
Thứ tự nổ của động cơ
Góc lệch công tác của động cơ
Thông số khe hở nhiệt xupáp theo tiêu chuẩn nhà chế tạo
Trang 943.3 ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT XUPAP
Trình tự thực hiện
B1: Tháo nắp đậy dàn xupáp
B2: Xác định vị trí của xupáp nạp, xupáp xả
Trang 95Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
B3: Xác định vị trí của điểm chết trên của piston máy số 1 ở cuối
kỳ nén đầu kỳ nổ tương ứng với dấu ở trên puly trùng với dấu cố định trên thân máy và chia dấu
Trang 963.3 ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT XUPAP
B4: Nới lỏng đai ốc hãm của vít điều chỉnh
Trang 97Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
B5: Chọn căn lá có chiều dày thích hợp với thông số khe hở nhiệt tiêu chuẩn nhà chế tạo
- Xuppáp hút : (0,15 - 0,25)mm - Xuppáp xả :(0,25 – 0,35)mm
Trang 983.3 ĐIỀU CHỈNH KHE HỞ NHIỆT XUPAP
B6 : Dùng tuốc nơ vít điều chỉnh vít đến khi kéo căn lá có độ sít thì khoá đai ốc hãm
Trang 99Chương 3: CƠ CẤU PHỐI KHÍ
B7: Quay trục khuỷu ứng với góc lệch công tác và thực hiện các bước B4, B5, B6 đối với xupáp các máy còn lại
B8: Lắp nắp đậy dàn xupáp
B9 : Khởi động động cơ và nghe tiếng gõ của xupáp
Trang 1003.3 CÁC PHA CỦA QUÁ TRÌNH PHỐI KHÍ
Trang 101CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày công dụng, sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của
cơ cấu phối khí dùng xupap đặt và cơ cấu phối khí dùng xupap treo?
So sánh ưu, nhược điểm của 2 loại cơ cấu phối khí này?
Câu 2: Trình bày cách điều chỉnh khe hở nhiệt xupap?
Câu 3: Trình bày cấu tạo và công dụng của các bộ phận chính trong
cơ cấu phối khí?
Trang 103Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Sau khi học xong chương này sinh viên phải :
- Hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng Bộ chế hoà khí và phun xăng điện tử
- Hiểu được vị trí, cấu tạo các bộ phận chính trong hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Trang 1044.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Tổng quan
Van
®iÒu ¸p
Trang 105Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
GIỚI THIỆU CHUNG
n- Heptan dễ bị cháy kích nổ quy ước có trị số ốc tan =0
iso ốc tan khó bị cháy kích nổ quy ước có trị số ốc tan =100
A95? A92?
- Hòa khí : là hỗn hợp giữa hơi xăng và không khí
Trang 1064.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu
2 3
7 1
8
10 2
6
9
Nhiên liệu
Vòi phun
Ống khuyếc
h tán
Van điều chỉnh lưu lượng
Zíchlơ nhiên liệu
Trang 107Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
4.2 BỘ CHẾ HÒA KHÍ (Carburetor)
- Được sử dụng trong động cơ đốt cháy cưỡng bức;
- Để điều chỉnh lượng nhiên liệu phù hợp với lượng không khí cung cấp cho động cơ.
Nhiên liệu sử dụng trong bộ chế:
Trang 108Cấu tạo Carburetor đơn giản:
6
7 8 9
10
Trang 109BỘ CHẾ HÒA KHÍ
Hệ thống xăng chính điều chỉnh độ chân không ở gic lơ chính hay
bổ sung dòng khí
Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Nhận xét: có ưu điểm là cấu tạo đơn giản, phun xăng tốt, làm việc ổn định -> được sử dụng nhiều
Trang 110Hệ thống xăng chính thêm gic lơ phụ hay ống phun
Trang 111BỘ CHẾ HÒA KHÍ
Hệ thống xăng chính điều chỉnh độ chân không ở ống khuếch tán
Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Trang 112Hệ thống xăng chính điều chỉnh
tiết diện ống phun
Trang 114Các hệ thống nhiên liệu phụ (Hệ thống không tải điều chỉnh bằng hòa khí)
Trang 116Các hệ thống nhiên liệu phụ
(Hệ thống công suất dẫn động bằng chân không)
4.2 BỘ CHẾ HÒA KHÍ (Carburetor)
Trang 1204.3 CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
- Thùng xăng:
Trang 121Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
- Bầu lọc xăng:
Trang 1221 2 3
4
5
6 7
10 9 8
8 9
Trang 1244.3 CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
Bầu lọc khí
Trang 125Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Ống hút, ống xả
Trang 1264.3 CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG
- Ống xả,
ống tiêu
âm:
Trang 127Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Trang 1284.4 HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ
điều chỉnh
* cảm biến ô xy chỉ
có ở một số động cơ`
Trang 129Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Trang 1304.4.1 HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ EFI
EFI phun nhiên liệu ở trước bướm ga, được chia thành 3 loại:
Hệ thống phun xăng đơn điểm: dùng duy nhất một vòi phun trung tâm thay thế cho bộ chế hoà khí Vòi phun nhiên liệu được đặt ngay trước bướm ga và tạo thành khí hỗn hợp trên đường nạp Hệ thống
có cấu tạo khá đơn giản, chi phí chế tạo rẻ, thường chỉ xuất hiện ở những xe nhỏ
- Hệ thống phun xăng hai điểm: sử dụng thêm một vòi phun đặt sau bướm ga nhằm tăng cường nhiên liệu cho hỗn hợp Thông thường hệ thống BPI ít được sử dụng do không cải thiện nhiều so với SPI
- Hệ thống phun xăng đa điểm: Mỗi xi-lanh được trang bị một vòi
Trang 131Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
đốt với áp suất lớn Hỗn hợp nhiên liệu và không khí sẽtrộn lẫn ở trong buồng đốt
Trang 132BƠM XĂNG ĐIỆN
Trang 133Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
BƠM XĂNG ĐIỆN
Trang 134BỘ ĐIỀU ÁP XĂNG
Trang 135Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Vòi phun
Trang 1364.4 HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ
Cảm biến vị
trí bướm ga
Trang 137Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Cảm biến
lưu lượng
khí nạp
Trang 1384.4 HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ
Cảm biến
nhiệt độ
động cơ
Trang 139Chương 4: HỆ THỐNG NHIÊN LiỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
Cảm biến
oxy
Trang 140ECU
Trang 141CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày công dụng, sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của
hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng Bộ chế hoà khí ? So sánh ưu, nhược điểm của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí và phun xăng điện tử?
Câu 2: Trình bày công dụng, sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của
hệ thống nhiên liệu phun xăng điện tử?
Câu 3: Trình bày công dụng, cấu tạo các bộ phận chính trong hệ thống nhiên liệu động cơ xăng?
Trang 143Chương 5: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL
Sau khi học xong chương này sinh viên phải :
- Hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ
diesel
- Hiểu được vị trí, cấu tạo các bộ phận chính trong hệ thống nhiên liệu động cơ diesel