TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Cơ học kỹ thuật ĐỘNG LỰC HỌC HỆ NHIỀU VẬT Tên giảng viên Lương Bá Trường email truonglb@tlu edu vn ĐT 034 8216767 mailto truonglb@tlu edu vn Nội dung môn h[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Cơ học kỹ thuật
ĐỘNG LỰC HỌC HỆ NHIỀU VẬT
email: truonglb@tlu.edu.vn
Trang 2Nội dung môn học
Trong ngành công nghiệp sản xuất hiện đại, robot đóng vai trò quan trọng thay thế con người thực hiện công việc nhanh chóng, hiệu quả
Trang 3Nội dung môn học
Giáo trình và tài liệu tham khảo
[1] GS.TSKH Nguyễn Văn Khang, “Động lực học hệ nhiều vật”,
NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2017
[2] GS.TSKH Nguyễn Văn Khang, TS Chu Anh Mỳ “Cơ sở robot
công nghiệp”, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011
Trang 4CHƯƠNG 1
MỘT SỐ PHÉP TÍNH
MA TRẬN, VÉC TƠ
Trang 5Cho m, n là hai số nguyên dương, một bảng chữ nhật gồm các phần tử aij
được sắp xếp thành m hàng, n cột được gọi là một ma trận cỡ m × n
§1 Ma trận và các phép tính đại số ma trận
- Các phần tử của ma trận có thể là hằng
số hoặc hàm
- Ma trận có các phần tử là ma trận được gọi là ma trận khối
Trang 61.2 Phép cộng hai ma trận và phép nhân ma trận với một hằng số
Trang 71.3 Ma trận vuông
a Các định nghĩa
Ma trận vuông: Ma trận A có số hang bằng số cột (m=m) được gọi là ma
trận vuông, hay ma trận vuông cấp n
n n
Trang 8Ma trận đường chéo: Ma trận vuông mà các phần tử nằm ngoài đường
chéo chính đều bằng 0 được gọi là ma trận đường chéo
Ma trận đơn vị: Ma trận đường chéo mà các phần tử nằm trên đường chéo
chính đều bằng 1 được gọi là ma trận đơn vị
Trang 9Vết của ma trận: Tổng các phần tử nằm trên đường chéo chính của ma trận
vuông A được gọi là vết (trace) của ma trận A
Trang 11Định thức con và phần phụ đại số: Định thức con 𝑀𝑖𝑘 của phần tử 𝑎𝑖𝑘 của
ma trận vuông A là định thức cấp n-1 suy ra từ A bằng cách bỏ đi hang thứ
i và cột thứ k Phần phụ đại số của phần tử 𝑎𝑖𝑘 của ma trận vuông A kí
hiệu 𝐴𝑖𝑘, được định nghĩa bởi công thức
1 i k
Định thức cấp n: Định thức cấp n là một sự sắp xếp 𝑛2 phần tử 𝑎𝑖𝑘 thành một bảng vuông
Trang 12Khai triển theo cột thứ k
Khai triển theo hang thứ i
Chú ý: det A det AT, det Α n det A
- Nếu detA ≠ 0, ma trận A được gọi là ma trận chính quy
- Nếu detA = 0, ma trận A được gọi là ma trận kì dị
c Ma trận đối xứng và ma trận đối xứng lệch
Định nghĩa: Cho A là một ma trận vuông cấp n Nếu 𝑨 = 𝑨𝑻 thì A được
gọi là ma trận đối xứng, nếu 𝑨 = −𝑨𝑻 thì A được gọi là ma trận đối xứng
lệch (skew symmetric)
Chương 1: Một số phép tính Ma trận, véctơ
Trang 13Định lý: Cho A là một ma trận vuông tùy ý Ma trận A luôn có thể được
phân tích thành tổng của một ma trận đối xứng 𝑨𝑠 và một ma trận đối xứng lệch 𝑨𝑎
Trang 14Định nghĩa: Cho A là ma trận cỡ m × p, B là ma trận cỡ p × n Tích của hai
ma trận A và B là ma trận C cỡ m × n được xác định bởi công thức sau
Trang 16Nếu tồn tại một ma trận con cấp r (ký hiệu là
𝑨𝒓) của ma trận A mà định thức của nó detA
≠ 0, còn mọi ma trận con cấp r + i khác của
Nếu 𝑟𝑐 là số tối đa các véctơ cột độc lập
tuyến tính của A còn 𝑟ℎ là số tối đa các
véctơ hàng độc lập tuyến tính của A
Trang 17§2 Véctơ hình học trong không gian ba chiều
Trang 19c Tích vô hướng (nội tích) của hai véctơ
a b a b a b a b
Chương 1: Một số phép tính Ma trận, véctơ
Trang 20d Tích hữu hướng (tích véctơ hay ngoại tích) của hai véctơ
Trang 21§3 Véctơ đại số trong không gian ba chiều
3.1 Định nghĩa véctơ đại số
1 1 2 2 3 3
a a e a e a e
Cho véctơ hình học 𝑎 trong không gian ba chiều Trong hệ quy chiếu
R = {𝑒1, 𝑒2, 𝑒3} véctơ 𝑎 có thể được biểu diễn dưới dạng
Ma trận cột có các thành phần là các tọa độ của véctơ hình học 𝑎 trong hệ quy chiếu R = {𝑒1, 𝑒2, 𝑒3} được gọi là véctơ đại số Ký hiệu là a
a e e Khi cần thiết ta phải
ghi rõ hệ quy chiếu
T
- Véctơ hình học không phụ thuộc hệ QC
- Véctơ đại số phụ thuộc hệ QC
Chương 1: Một số phép tính Ma trận, véctơ
Trang 223.2 Toán tử song của véctơ trong không gian ba chiều
Định nghĩa: Cho véctơ a trong không gian ba
chiều Toán tử sóng của véctơ đại số a là một
ma trận vuông cấp 3 được định nghĩa như sau
Tích vô hướng của hai véctơ
Tích hữu hướng của hai véctơ
Trang 24§4 Đào hàm riêng theo biến véctơ của hàm ma trận
4.1 Đạo hàm riêng theo biến véctơ của hàm vô hướng
T n
x
Cho α là một hàm vô hướng của biến x:
Gọi x là biến véctơ có n phần tử
Trang 254.2 Đạo hàm riêng theo biến véctơ của hàm véctơ
x x
x
Ma trận trên được gọi là ma trận Jacobi của véctơ a theo véctơ x
Chương 1: Một số phép tính Ma trận, véctơ
Trang 264.3 Đạo hàm riêng theo biến véctơ của hàm ma trận
R m p , x1 x2 x nT
Cho hàm ma trận và biến véctơ tương ứng
Định nghĩa 3: Đạo hàm riêng của hàm ma trận A(x) theo biến véctơ x được
Trang 274.4 Tích Kronecker của hai ma trận
a Tích Kronecker của hai ma trận
1
p ij
Định nghĩa 5: Cho A∈ 𝑅𝑛×𝑝 và B∈ 𝑅𝑞×𝑠 Tích Kronecker của hai ma trận
A⨂B là ma trận cỡ mq×ps được định nghĩa bởi biểu thức
Chương 1: Một số phép tính Ma trận, véctơ
Trang 28Chương 1: Một số phép tính Ma trận, véctơ
b Tích Kronecker của hai véctơ
Từ định nghĩa trên ta suy ra tích Kronecker của hai véctơ như sau
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC VẬT RẮN
Trang 301.1 Bài toán định vị và định hƣợng vật rắn trong không gian
e
A
Ar
e
1 1
e
1 2
e
1 3
- Vị trí của điểm A bất kì thuộc vật rắn B
- Vị trí của hệ quy chiếu R1 đối với điểm A
Vị trí của điểm A được xác định bởi véctơ
Trang 32Xét điểm P bất kì thuộc vật rắn B, vị trí
của điểm P được xác định bởi véctơ
b Ý nghĩa của ma trận cosin chỉ hướng
e
Ar
B
O 0 2
e
0 1
e
1 1
e
1 2
e
1 3
T R
Chương 2: Phân tích động học vật rắn
Trang 331.3 Các tính chất cơ bản của ma trận cosin chỉ hướng
Định lý 1: Ma trận cosin chỉ hướng là ma trận trực giao
Trang 341.4 Định lý Euler về chuyển động quay hữu hạn của vật rắn có một điểm cố định
Hệ quả: Chuyển động quay tức thời của vật rắn quanh một điểm cố định O
là chuyển động quay quanh trục tức thời đi qua điêm O cố định đó
Định lý Euler: Cho R0 và R1 là hai hệ quy chiếu có chung điểm gốc tại O
Hệ quy chiếu R1 gắn chặt vào vật rắn B A là ma trận cosin chỉ hướng của
vật rắn B đối với hệ quy chiếu R0 Ta có thể quay hệ quy chiếu R0 sang hệ quy chiếu R1 bằng một phép quay hữu hạn quanh trục Δ đi qua O Hướng của trục Δ là hướng của véctơ riêng 𝑢 ứng với trị riêng λ =1 của ma trận
cosin chỉ hướng A
Chú ý: Các phép quay hữu hạn không có tính chất giao hoán
Chương 2: Phân tích động học vật rắn
Trang 351.5 Các ma trận quay cơ bản
- Hướng quay dương là hướng quay ngược
chiều KĐH
- Các phép quay quanh các trục x, y, z của hệ
Trang 36b Phép quay cơ bản quanh trục y và trục z
Trang 37Xét một vật rắn B chuyển động trong hệ quy
chiếu cố định R0 Lấy 𝑐 là một véctơ tùy ý
khác không thuộc vật rắn B Véctơ 𝑐 có độ lớn
không đổi trong suốt quá trình chuyển động
Vận tốc góc của vật rắn B đối với hệ quy chiếu R0 là một véctơ, kí hiệu
là mà khi nhân với véctơ 𝑐 ta thu được đạo hàm trong hệ quy chiếu cố định
0
dt
Trang 382.2 Gia tốc góc của vật rắn
Định nghĩa: Gia tốc góc của vật rắn B đối với hệ quy chiếu R0 là một đại lượng véctơ, ký hiệu là , có được bằng cachs đạo hàm theo thời gian trong hệ quy chiếu cố định R0 của véctơ vận tốc góc của vật rắn B
Chú ý: Khi khảo sát chuyển động cuả vật rắn đối với một hệ quy chiếu ta
có thể bỏ các chỉ số trên ở trong các ký hiệu vận tốc góc và gia tốc góc và viết ngắn gọn là 𝜔 và 𝛼
Chương 2: Phân tích động học vật rắn
Trang 39 0 2
e
0 1
e
1 2
e
1 3
Ta gắn chặt vào vật rắn B một hệ quy chiếu
vuông góc R1 có các véctơ đơn vị trên các trục
tọa độ như hình bên
Vận tốc góc của vật rắn B trong hệ quy
chiếu cố định được xác định bởi công thức:
Chương 2: Phân tích động học vật rắn
Trang 40b Xác định vận tốc góc của vật rắn từ ma trận cosin chỉ hướng
Cho A là ma trận cosin chỉ hướng của vật
rắn B trong hệ quy chiếu cố định Khi đó
toán tử sóng của véctơ vận tốc góc của vật
rắn trong hệ quy chiếu cố định được xác
0 0
e
A
Ar
e
1 1
e
1 2
e
1 3
đạo hàm 2 véctơ bất kì thuộc vật rắn
Giả sử 𝑎 và 𝑏 là 2 véctơ khác không, thuộc
vật rắn B và không song song với nhau
Khi đó vận tốc góc của vật rắn B được xác
Chương 2: Phân tích động học vật rắn
Trang 41§3 Công thức cộng vận tốc góc và công thức công gia tốc góc
Cho hai hệ quy chiếu như hình bên 𝑅0 là hệ
quy chiếu cố định, 𝑅1 là hệ quy chiếu động
Vận tốc góc của vật rắn B trong hệ quy
chiếu cố định (Vận tốc góc tuyệt đối)
Trang 433.2 Công thức công gia tốc góc của vật rắn
Đạo hàm theo thời gian công thức công vận tốc góc của vật rắn trong hệ quy chiếu cố định ta được
Trang 44§4 xác định hướng của vật rắn bằng các tọa độ suy rộng
4.1 Các goac Euler (Euler Angles)
Ba góc ψ, θ, φ được gọi là 3 góc Euler Sử dụng các
góc Euler ta có thể quay hệ quy chiếu 𝑂𝑥0𝑦0𝑧0 sang hệ
quy chiếu Oxyz bằng 3 phép quay như sau
- Quay hệ quy chiếu 𝑅0 = 𝑂𝑥0𝑦0𝑧0 quanh trục 𝑂𝑧0 một góc ψ để trục 𝑂𝑥0chuyển tới đường nút OK Với phép quay này, hệ quy chiếu 𝑂𝑥0𝑦0𝑧0chuyển sang hệ quy chiếu 𝑅1 = 𝑂𝑥1𝑦1𝑧1 với 𝑂𝑧0 ≡ 𝑂𝑧1
Trang 45Chương 2: Phân tích động học vật rắn
- Quay hệ quy chiếu 𝑅1 = 𝑂𝑥1𝑦1𝑧1 quanh trục
𝑂𝑥1 ≡ 𝑂𝐾 một góc θ để trục 𝑂𝑧1 chuyển tới trục
𝑂𝑧2 ≡ 𝑂𝑧 Hệ quy chiếu 𝑂𝑥1𝑦1𝑧1 chuyển sang hệ
quy chiếu 𝑂𝑥2𝑦2𝑧2 với 𝑂𝑥1 ≡ 𝑂𝑥2 ≡ 𝑂𝐾
Trang 46Ma trận cosin chỉ hướng của phép quay Euler
Tọa độ của một điểm P bất thì thuộc vật rắn B trong hệ quy chiếu cố đinh:
z z
Thế các ma trận quay vào ta được
Tương tự các phép quay Euler, ta có các góc Cardan, các góc
Roll – Pitch – Yaw (Đọc giáo trình)
Trang 47§5 Xác định vận tốc, gia tốc của một điểm bất kì thuộc vật rắn
5.1 Xác đinh vận tốc của một điểm bất kì thuộc vật rắn
P
u
P
Vị trí của điểm P được xác định bởi véctơ
Đạo hàm phương trình trên trong hệ quy chiếu
Trang 48Chương 2: Phân tích động học vật rắn
0
y
Ar
Trang 49Chương 2: Phân tích động học vật rắn
0
y
Ar
P
u
5.2 Xác định gia tốc của một điểm bất kỳ
thuộc vật rắn
Đạo hàm theo thời gian biểu thức (4) trong hệ
quy chiếu cố định ta được
Chiếu phương trình véctơ trên lên hệ quy chiếu
cố định ta được phương trình ma trận sau
Trang 50CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC
HỆ NHIỀU VẬT
Trang 511.1 Ma trận cosin chỉ hướng toàn cục và ma trận cosin chỉ hướng
địa phương
Chương 3: Phân tích động học hệ nhiều vật
§1 Các mối quan hệ động học cơ bản của hệ nhiều vật
Cho hệ nhiều vật như hình vẽ bên ma
trận cosin chỉ hướng của vật rắn 𝐵𝑖 đối
với hệ quy chiếu 𝑅𝑖−1(gắn liền vào vật
rắn 𝐵𝑖−1) được gọi là ma trận cosin chỉ
hướng địa phương, ký hiệu là:
Quan hệ giữa các ma trận trên
Ma trận cosin chỉ hướng của vật rắn 𝐵𝑖 đối
với hệ quy chiếu 𝑅0 được gọi là ma trận cosin
chỉ hướng toàn cục, ký hiệu là:
Trang 52Xác định vận tốc góc các khâu của hệ nhiều vật
0 0
i i
Trang 53Đạo hàm véctơ định vị khối tâm 𝒓𝑖 theo thời gian trong hệ quy chiếu cố định ta được vận tốc khối tâm của vật rắn
Ma trận trên được gọi là ma trận Jacobi tịnh tiến của vật rắn Bi
Khi đó biểu thức vận tốc khối tâm của vật rắn có dạng
Trang 54Ma trận trên được gọi là ma trận Jacobi quay của vật rắn Bi
Khi đó biểu thức vận tốc góc của vật rắn Bi có dạng
0 0
Trang 55§2 Phân tích động học hệ nhiều vật có cấu trúc cây bằng phương pháp
ma trận Denavit – Hartenberg - Craig
r xe ye ze
2.1 Các tọa độ thuần nhất và các ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất
a Tọa độ vật lý và tọa độ thuần nhất
y
x
z
Vị trí điểm P trong không gian 3 chiều được
xác định bởi véctơ sau
Các tọa độ (x,y,z) được gọi là tọa độ vật lý
của điểm P trong không gian 3 chiều, kí hiệu:
vlr x y z
Giả sử σ là một đại lượng vô hướng khác không tùy ý Tọa độ thuần nhất (homogeneous coordinate) của điểm P trong không gian 4 chiều được định nghĩa như sau
Chú ý: Trong kỹ thuật người ta thường chọn σ = 1
Trang 56b Biến đổi phép cộng véctơ trong không gian vật lý ba chiều sang phép nhân ma trận trong không gian thuần nhất bốn chiều
Cho 𝑎 , 𝑏 là hai véctơ trong không gian ba chiều
Như đã biết phép cộng hai véctơ được xác định bởi biểu thức:
Trang 572.2 Ma trận Denavit – Hartenberg – Craig
a Cách xác định các trục của hệ tọa độ khớp
Tại khớp thứ i của hệ nhiều vật,
người ta xây dựng một hệ tọa độ
khớp (Oxyz) i tuân theo các quy
định như sau
1 Trục 𝑧𝑖 được chọn theo trục
khớp động thứ i
2 Trục 𝑥𝑖 được chọn theo đường
vuông góc chung của hai trục 𝑧𝑖
và 𝑧𝑖+1, hướng từ 𝑧𝑖 tới 𝑧𝑖+1
Nếu 𝑧𝑖 cắt 𝑧𝑖+1 thì hướng trục 𝑥𝑖 được chọn tùy ý miễn là vuông góc
với 𝑧𝑖 Nếu 𝑧𝑖//𝑧𝑖+1 có vô số đường vuông góc chung, trục 𝑥𝑖 được
chọn hướng theo phán tuyến chung nào cũng được
Trang 583 Gốc tọa độ 𝑂𝑖 là giao điểm của 𝑥𝑖 và 𝑧𝑖
4 Trục 𝑦𝑖 được chọn sao cho *𝑂𝑥𝑦𝑧+𝑖
là hệ quy chiếu thuận
b Các tham số động học Craig
Vị trí của hệ tọa độ khớp *𝑂𝑥𝑦𝑧+𝑖 đối
với hệ tọa độ *𝑂𝑥𝑦𝑧+𝑖−1 khớp được xác
định bằng 4 tham số sau
+ 𝛼𝑖−1: Góc quay quanh trục 𝑥𝑖−1 để
trục 𝑧𝑖−1 tiến tới 𝑧′𝑖//𝑧𝑖
+ ai−1: Đoạn dịch chuyển tịnh tiến theo trục 𝑥𝑖−1 để 𝑂𝑖−1 tiến tới 𝑂′𝑖
+ 𝜃𝑖: Góc quay quanh trục 𝑧𝑖 để trục 𝑥𝑖−1 tiến tới 𝑥′𝑖 (𝑥′𝑖//𝑥𝑖)
+ 𝑑𝑖: Đoạn dịch chuyển dọc trục 𝑧𝑖 để trục 𝑥′𝑖 tiến tới 𝑥𝑖 (𝑂′𝑖 ≡ 𝑂𝑖)
1;
d
Là biến nếu là khớp quay
Là biến nếu là khớp tịnh tiến
Trang 59c Ma trận Denavit - Hartenberg - Craig
- Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục 𝑧𝑖 một đoạn 𝑑𝑖
Ma trận của phép điến đổi 𝑲𝑖 là tích của bốn ma trận biến đổi cơ bản
Trang 60Ma trận 𝑲𝑖 xác định như trên được gọi là ma trận Denavit - Hartenberg -
Craig địa phương
Áp dụng liên tiếp các phép biến đổi trên ta được
Trang 61Khi biết được ma trận Denavit - Hartenberg - Craig toàn cục, ta biết được
ma trận cosin chỉ hướng 𝑨𝑖 của khâu thứ i đối với hệ quy chiếu cố định Từ
đó ta có thể xác định vận tốc góc của vật rắn thứ i theo công thức đã biết:
Công thức xác định vị trí khối tâm và vận tốc khối tâm 𝐶𝑖
Trang 62Xét mô hình robot 2 khâu phẳng như
hình vẽ bên, với các tọa độ suy rộng và
hệ trục tọa độ như trên hình ta có bảng
các tham số động học Craig của robot
Trang 63Từ đó ta tính được ma trận Craig toàn cục
Trang 6401
Trang 65Đạo hàm theo thời gian tọa độ điểm E trong hệ quy chiếu cố định ta được vận tốc điểm thao tác E
E E
dx
dt dy
0 0
Trang 68CHƯƠNG 4 ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN
Trang 69Chương 4: Động lực học vật rắn
§1 Tenxơ quán tính khối của vật rắn
1.1 Tenxơ quán tính khối của vật rắn đối
với một điểm thuộc vật
C
dm
Định nghĩa: Lấy 1 điểm A bất kì thuộc vật
rắn B Tenxơ quán tính khối của vật rắn B
đối với điểm A được định nghĩa bởi hệ thức:
Trang 70Khi A là khối tâm C của vật rắn B và 𝑅1 là hệ quy chiếu quán tính chính thì 𝑰𝐴(1) có dạng ma trận đường chéo
Trang 71Biểu thức động lượng của vật rắn B trong hệ quy chiếu R có dạng
Động lượng của vật rắn là một đại lượng véctơ
2.2 Biểu thức momen động lƣợng của vật
rắn đối với một điểm thuộc vật
Momen động lượng của vật rắn B đối với
điểm A được định nghĩa bởi biểu thức sau
A
B
l u vdm
Trang 73Chương 4: Động lực học vật rắn
Một vài trường hợp riêng
- Nếu điểm A là khối tâm của vật rắn
Trang 75Chương 4: Động lực học vật rắn
2.4 Biểu thức động năng của vật rắn
Động năng của vật rắn là một đại lượng vô hướng được xác định bởi
Trong hệ quy chiếu cố định, động năng của
vật rắn được viết dưới dạng ma trận như sau
Trang 77Chương 4: Động lực học vật rắn
3.1 Định lý biến thiên momen động lượng của vật rắn
Theo định nghĩa biểu thức momen động lượng của vật rắn B đối với điểm A thuộc vật có dạng
Đạo hàm biểu thức trên theo thời gian trong
hệ quy chiếu cố định và thực hiện một số
phép biến đổi ta được