PowerPoint Presentation 4/19/2023 1 ỨNG DỤNG TOÁN TRONG LOGISTICS BM LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – HÀ NỘI NỘI DUNG Chương 1 Tối ưu hóa trong logistics Chương 2 Mô hình cân đối[.]
Trang 14/19/2023
1
ỨNG DỤNG TOÁN
TRONG LOGISTICS
BM LOGISTICS VÀ CHUỖI CUNG ỨNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – HÀ NỘI
NỘI DUNG
Chương 1: Tối ưu hóa trong logistics Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành Chương 3: Bài toán vận tải
Chương 4: Bài toán quản lý dự trữ
TỔNG SỐ TÍN CHỈ: 2TC ( ~ 30 TIẾT)
Trang 2 Các quyết định tối ưu trong logistics
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
Mặc dù thuật ngữ
“logistics” và “chuỗi cung ứng” đôi khi được
sử dụng thay thế cho nhau, nhưng logistics là một yếu tố của chuỗi
Trang 34/19/2023
3
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
TỐI ƯU HÓA?
Là các cách thức định lượng nhằm hiện thực hóa tham vọng
của các tác nhân trong chuỗi cung ứng, làm mọi thứ nhanh
hơn, hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn và cũng cần ít con người
hơn
Không có sự tối ưu hóa nào mà không có sự đo lường
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
1.1 Mạng lưới logistics (logistics networks)
1.1.1 Khái niệm
Mạng lưới Logistics là dòng chảy của vật liệu và sản phẩm thông qua cấu hình liên kết giữa các điểm nút và đường dẫn, được tổ chức đặc biệt và tích hợp trong một hệ thống kinh doanh hay một khu vực thị trường nhất định
Trang 44/19/2023
4
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
Các điểm nút trong mạng lưới logistics tạo nên các cửa ngõ
ra vào và kết nối các dòng vận chuyển hàng hóa chính
Các điểm nút (đầu mối
chuyển tải và nhà kho)
mang đến cho các
doanh nghiệp giải pháp
vận chuyển hàng hóa
trong địa phương đó
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
1.1.2 Các loại hình mạng lưới vận tải phổ biến hiện nay
a Mạng lưới giao hàng trực tiếp (Direct Shipment network)
nhà cung cấp đến từng địa điểm của người mua dựa trên các tuyến đường được định trước
• Mạng lưới này chỉ phù hợp khi nhu cầu tại các địa điểm của người mua
đủ lớn để kích thước lô hàng tối ưu
so với khả năng chở của xe tải
Trang 54/19/2023
5
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
b Vận chuyển trực tiếp với Milk runs
nhà cung cấp đến nhiều nhà bán lẻ khác nhau hoặc xe tải đi từ
nhiều nhà cung cấp đến một địa điểm của người mua
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
c Hàng hóa vận chuyển từ nhà cung cấp đến trung tâm phân phối và được dữ trữ tại đó
Các lô hàng được vận chuyển từ nhà cung cấp đến trung tâm phân phối và được lưu trữ tại đó cho đến khi có yêu cầu vận chuyển đến từng địa điểm mà người mua đề ra
Trang 64/19/2023
6
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
Mạng lưới này phù hợp với những lô hàng đủ lớn hoặc
trong trường hợp nhà cung cấp không đủ điều kiện điều
phối đến các địa điểm của người mua
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
d Hàng hóa vận chuyển đến điểm trung chuyển trung gian với Cross-Docking
Các nhà cung cấp sẽ chuyển các lô hàng đến một điểm trung chuyển trung gian (Cross-Dock - có thể là một trung tâm phân phối), sau đó hàng hóa sẽ được phân loại
và gửi đến các địa điểm của người mua mà không cần lưu trữ
Trang 74/19/2023
7
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
Cross docking vs kho hàng truyền thống
hàng của khách, sau đó các sản phẩm được chọn, đóng gói
và chuyển đi
• Trong Cross Docking, khách
hàng được biết trước về
sản phẩm đến kho, phân
loại và chuyển đi mà không
cần lưu trữ Các lô hàng
thông thường chỉ ở lại
Crossdock không quá 24h
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
e Vận chuyển qua trung tâm phân phối và sử dụng Milk run (Cross-docking + Milk runs)
áp dụng cho những lô hàng có kích thước nhỏ, dòng hàng hóa sẽ được vận chuyển từ nhà cung cấp đến trung tâm phân phối và sau đó hàng hóa sẽ được vận chuyển tiếp đến từng địa điểm của người mua bằng Milk run
Trang 84/19/2023
8
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
• Đòi hỏi mức độ phối hợp các
phương tiện, khâu phân
loại… đáng kể cũng như định
tuyến và lịch trình phải phù
hợp
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
1.2 Các quyết định tối ưu trong Logistics
Tại sao phải tối ưu chi phí trong logistics?
tồn kho; Chi phí quản lý ; Chi phí kết cấu hạ tầng
VN: 60-65% ; 30-35% ; 5%
Chi phí logistics tại Việt Nam chiếm khoảng 16 - 18% GDP
Chi phí logistics đã và đang là “gánh nặng” trên vai các doanh
nghiệp
Trang 94/19/2023
9
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
Các quyết định tối ưu trong logistics bao gồm:
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
1.2.1 Quyết định về mạng lưới phân phối
Mạng lưới phân phối được doanh nghiệp tạo dựng lên nhằm phổ biến sp và giám sát sp từ nhà sản xuất đến nhà bán buôn/ nhà bán lẻ tới người tiêu dùng cuối cùng
Mục tiêu của mạng lưới phân phối là tối ưu hoá quy trình trong hệ thống và đáp ứng được nhu cầu từ thị trường với mức giá thấp nhất tạo lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp
Trang 104/19/2023
10
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
1.2.2 Quyết định về kế hoạch sản xuất
1.2.3 Tối ưu hóa giá cả
CHƯƠNG 1: TỐI ƯU HÓA TRONG LOGISTICS
1.2.4 Kế hoạch vận tải
Xe tải: kinh hoạt, đi mọi địa điểm
Tàu thủy: thích hợp các mặt hàng cồng kềnh Khả năng chuyên chở cao + CP thấp
Máy bay: Nhanh nhưng đắt Thích hợp các mặt hàng nhỏ, nhẹ, đắt tiền
Xe lửa: Chi phí thấp nhưng khó khăn khi qua biên giới
Đường ống: Chi phí xây dựng cao nhưng tiết kiệm phí giao hàng
Giao hàng tận tay: Tốn chi phí và chậm
Trang 11MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH
Mô hình cân đối liên ngành tĩnh
Ứng dụng lập kế hoạch sản xuất
Xác định mức sản xuất và nhu cầu cuối cùng của ngành
Trang 124/19/2023
12
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
2.1 Giới thiệu mô hình cân đối liên ngành (Bảng I/O)
Leontief đưa ra vào năm 1927
phẩm cung cấp cho chính mình và cho các ngành khác như là
các yếu tố đầu vào, và một phần dùng cho tích lũy tiêu dùng và
xuất khẩu
Mỗi ngành chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất, và sử dụng các yếu
tố đầu vào theo tỷ lệ cố định
Sản phẩm của các ngành không thể thay thế nhau
Hiệu quả sản xuất trong một ngành là do hiệu quả sản xuất trong ngành
này và hiệu quả của các ngành khác tạo ra
23
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
thống nhất gồm n ngành sx vật chất thuần túy khác nhau Giữa các ngành có mối qua lại mật thiết
bao gồm nhiều ngành thuần túy và ngành thuần túy có thể nằm trong nhiều ngành kinh tế khác nhau
tế trong hệ thống tài khoản quốc gia SNA (System of National Accounts) – gọi tắt là ISIC (International Standard Industrial Classification) do LHQ đưa ra
hiệu là ISIC 4.0
24
Trang 134/19/2023
13
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
Căn cứ vào ISIC 4.0, Việt Nam xây dựng Danh mục Hệ thống ngành
kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp (VSIC) - QĐ: 27/2018-QĐ-TTg:
Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
2 Bài toán mô hình cân đối liên ngành
Bảng I/O phân tích:
Giá trị/ khối lượng sp mỗi ngành được phân phối như thế nào?
Giá trị/ khối lượng sp mỗi ngành được hình thành như thế nào?
Phân tích tác động dây chuyền trong nền kinh tế
Có bảng dạng hiện vật và dạng giá trị
26
Trang 144/19/2023
14
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
2.1 Bảng I/O dạng hiện vật đơn giản (gồm 4 khối)
ngành trong nội bộ nền kinh tế Gọi là “các sp trung gian”
thể ghi chi tiết thêm phần nhập khẩu
tiêu tiêu dùng, đầu tư hoặc/và xuất khẩu
động chưa sử dụng
27
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
Ngành sx Sản lượng Đơn vị Sp trung gian Sp cuối cùng
1
2
n
Q1 Q2
Qn
Tấn
Kw mét
qnLao động Q0 Người q01 q02 q0n q0
Qi: Sản lượng sp ngành i
qi: Sp cuối cùng ngành i
qị: để ngành j sx ra Qj sp thì ngành i cung cấp cho ngành j qịj sp
Q0: Tổng lao động
q0j: Lượng lao động sử dụng trong ngành j
q0: Lượng lao động sử dụng trong các lĩnh vực khác
28
Trang 154/19/2023
15
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
cho biết tình hình phân bố và sử dụng sp của các ngành kể cả
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
2.1.1 Ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng hiện vật
Là ma trận hệ số kỹ thuật – ma trận công nghệ A
Trang 164/19/2023
16
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
2.1.2 Ma trận hệ số chi phí toàn bộ dạng hiện vật
𝑖=1 Gọi chi phí cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào (lao động) ngành
PT giá sp: 𝑷𝒋 = 𝒏𝒊=𝟏𝑷𝒊𝜶𝒊𝒋+ 𝒘𝒋
Dạng ma trận: P = w (I – A) -1 = w C
32
Trang 174/19/2023
17
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
Nếu ở năm (t+1) có sự thay đổi của vecto w, ví dụ là sự
thay đổi của mức tiền công tính trên 1 sp của ngành là:
a Tìm ma trận hệ số kỹ thuật Giải thích ý nghĩa của α21
b Tìm ma trận hệ số chi phí toàn bộ Giải thích ý nghĩa của c32
c Tìm vecto hệ số sử dụng lao động
d Với 𝑤 𝑡𝑇= 0.05 0.1 0.15 và 𝑤 𝑡+1𝑇= 0.1 0.05 0.3 Xác định vecto giá sp của các ngành vào năm t và xác định mức giá thay đổi vào năm (t+1) so với năm t
34
Trang 18e Nếu tổng sp ngành 3 là 500, hãy xác định lượng sp chuyển dịch từ ngành 2
sang ngành 3 với ma trận hệ số kỹ thuật ở câu c
và vectơ sử dụng lao động năm t : β(t) = (0.1; 0.2; 0.15)
kinh tế của phần tử c21 và tổng các phần tử ở cột 3
so với năm t Xác định vecto tổng sản phẩm và vecto lao động của các ngành
36
Trang 19x0j: Giá trị lao động sử dụng trong ngành j
x0: Giá trị lao động sử dụng trong các lĩnh vực khác
Ngành sx GTSX Giá trị sp trung gian Giá trị Sp cuối cùng
xnLương Lđ X0 x01 x02 x0n x0
𝑛 𝑖=1
37
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
2.2.1 Ma trận hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị - A
Ý nghĩa: αij : để sx một đơn vị giá trị sp ngành j thì ngành i phải cung cấp cho ngành này một lượng sp có giá trị là αij đơn vị
Trang 204/19/2023
20
Chương 2: Mô hình cân đối liên ngành
2.2.2 Ma trận hệ số chi phí toàn bộ dạng giá trị
Ý nghĩa: cij: để sx ra 1 đơn vị giá trị sp cuối cùng của ngành j thì ngành i
phải cung cấp cho ngành j một lượng sp có giá trị là cij
C = (I – A) -1
X = x C 2.2.3 Vecto hệ số sử dụng lao động dạng giá trị
Ý nghĩa: β0j: để tạo ra một đơn vị giá trị sp ngành j cần β0j đơn vị giá trị
lao động
𝛽0𝑗=𝑥0𝑗
𝑋 𝑗 ∀𝑗
39
Ví dụ: Cho bảng I/O dạng giá trị sau:
d Xác định vecto hệ số sử dụng lao động Nêu ý nghĩa của β 03
e Giả sử định mức về tiền lương lao động không đổi Với xt+1 = (300; 500; 700)
và ma trận hệ số chi phí trực tiếp ở câu b, hãy xác định GTSX và giá trị lao động sử dụng của mỗi ngành
f Lập bảng I/O với ma trận hệ số chi phí trực tiếp ở câu b biết GTSX ngành 1
là 600; ngành 2 là 800 và giá trị spcc ngành 3 là 230
Trang 21 Bài toán cân bằng thu phát
Trường hợp không cân bằng thu phát
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
3.1 Khái niệm
Là một dạng của bài toán quy hoạch tuyến tính
Giải quyết vấn đề phân phối hàng hoá từ một số địa điểm cung cấp (điểm nguồn) đến một số địa điểm tiêu thụ (điểm đích) sao cho:
42
Trang 224/19/2023
22
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
mới khi xem xét một số phương án về địa điểm xây dựng
43
Giả sử có m kho hàng (A 1 , A 2 …A m ) cùng
chứa một loại hàng hóa, kho A i
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
3.2 Bài toán cân bằng thu – phát 3.2.1 Bài toán
Ai là Trạm phát thứ i ; Bj là trạm thu thứ j
hàng yêu cầu ở n trạm thu (tổng thu)
Lập phương án vận chuyển sao cho tổng chi phí vận chuyển nhỏ nhất
44
Trang 234/19/2023
23
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
Gọi xij là số lượng hàng cần chuyển từ kho Ai tới điểm Bj
𝑚
𝑖=1
x ij ≥ 0
46
Trang 24CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
TP.HCM với lượng hàng lần lượt là: 55; 80 và 45 (kg) Theo đơn đặt hàng, công ty cần chuyển tới 4 siêu thị tại TP.HCM với lượng yêu cầu lần lượt là: 30, 35, 65 và 50 (kg) Lập bài toán tìm Phương án vận chuyển để tổng phí vận chuyển bé nhất biết Cước phí vận chuyển (10.000VND/kg) tương ứng như sau:
48
Kho 1 – sthi 1: 3 Kho 2 – sthi 1: 4 Kho 3 – sthi 1: 6 Kho 1 – sthi 2: 4 Kho 2– sthi 2: 2 Kho 3 – sthi 2: 2 Kho 1 – sthi 3: 4 Kho 2 – sthi 3: 3 Kho 3 – sthi 3: 1 Kho 1 – sthi 4: 5 Kho 2 – sthi 4: 3 Kho 3 – sthi 4: 4
Trang 254/19/2023
25
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
3.2 Thuật toán thế vị
B1: Kiểm tra tính cân bằng thu – phát
B2: Tìm phương án xuất phát (Góc Tây Bắc, cước phí tối
thiểu; xấp xỉ Vogel)
B3: Kiểm tra tính suy biến của phương án cực biên (PACB)
- Nếu PACB là không suy biến: tìm PATU bằng PP
thế vị
- Nếu PACB là suy biến đưa về thành phương án
không suy biến rồi tìm PATU bằng PP thế vị
B4: Kết luận PATU
49
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
3.2.1 Kiểm tra tính cân bằng thu – phát
Tính tổng lượng hàng tại các điểm thu và các điểm phát
Trang 264/19/2023
26
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
a Phương pháp góc Tây Bắc
Tiến hành phân phối tối đa vào ô góc ở trên cùng bên trái
(Góc Tây Bắc) Sau khi phân phối xong, xóa bỏ dòng hoặc
cột đã phân phối hết hoặc đã nhận đủ để được bảng vận tải
mới Sau đó tiến hành phân phối tối đa vào góc trên bên
trái của bảng mới này Cứ như vậy cho tới những ô cuối
cùng
Tìm phương án ban đầu của bài toán vận tải tại VD1 bằng
phương pháp góc tây bắc và tính tổng chi phí
51
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
VD: Có bài toán vận tải theo VD1:
52
THU PHÁT
Trang 274/19/2023
27
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
b Phương pháp cước phí tối thiểu
Phương pháp này được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên
phân phối tối đa vào ô có cước phí bé nhất trong bảng vận
tải
Chú ý: Nếu có nhiều ô có cước phí bé nhất thì phân phối vào
ô nào cũng được
Tìm phương án ban đầu của bài toán vận tải tại VD1 bằng
phương pháp cước phí tối thiểu và tính tổng chi phí
53
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
54
THU PHÁT
Trang 28B1: Xác định chênh lệch cước phí mỗi hàng và mỗi cột Chọn chênh lệch
lớn nhất để ưu tiên phân phối tối đa hàng
• Chú ý:
Nếu có nhiều hàng hoặc cột có cùng mức chênh lệch lớn nhất, ta xác định
TRŨNG (ô giao giữa hàng và cột đang xét có cước phí nhỏ nhất) để ưu tiên
phân phối tối đa hàng
Nếu KHÔNG CÓ TRŨNG thì ưu tiên phân phối cho ô có cước phí nhỏ nhất
trong số hàng và cột đang xét
B2: Sau mỗi lần phân phối tối đa thì xóa hàng hoặc cột đã hết hàng hoặc
nhận đủ hàng, ta được bảng vận tải mới Tiếp tục tính chênh lệch ở
hàng và cột mới và làm theo bước 1
55
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
Tìm phương án ban đầu của bài toán vận tải tại VD1 bằng
phương pháp xấp xỉ Vogel và tính tổng chi phí
THU PHÁT
Trang 294/19/2023
29
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
VD2: Tìm phương án ban đầu của bài toán vận tải sau bằng
phương pháp xấp xỉ Vogel và tính tổng chi phí , so sánh tổng
chi phí với 2 phương pháp trên
THU PHÁT
Trang 30B3: Kiểm tra tính suy biến của pACB
- Nếu PACB là không suy biến: tìm PATU bằng phương
pháp thế vị
- Nếu PACB là suy biến đưa về thành phương án
không suy biến rồi PATU bằng phương pháp thế vị
-B4: Kết luận PATU
59
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
3.2.3 Kiểm tra tính suy biến của PACB
a. Phương án cực biên (PACB)
PACB là PA có số ô chọn (ô có xij >0) tối đa là m+n-1
thấp nhất, góc Tây Bắc, xấp xỉ vogel thì đồng thời là PACB
b Phương án cực biên suy biến và không suy biến
PACB không suy biến là PACB có số ô chọn = m+n-1
PACB suy biến là PACB có số ô chọn < m+n-1
Ô có xij = 0: ô loại
Ô có xij = 0: ô loại
Trang 31- Số ô tối đa không tạo thành vòng là m+n-1
- Trên cùng 1 dòng hay 1 cột không có quá 2 ô chọn
- Hai chọn ô liên tiếp thì nằm trên cùng 1 dòng hay 1 cột
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN VẬN TẢI
* Định lý:
Một PA được gọi là PACB của bài toán vận tải khi và chỉ khi tập các ô chọn của nó không chứa vòng/ chu trình
Với X là PACB không suy biến, nếu bổ sung một ô loại bất
kỳ vào bảng vận tải thì ô loại này sẽ tạo thành vòng tròn duy nhất với một số ô chọn đã có
Chú ý: vòng này phải xuất phát từ ô loại bổ sung, không nhất thiết đi qua tất cả các ô chọn