1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Máy điện nâng cao

175 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy Điện Nâng Cao
Người hướng dẫn TS. Lê Quang Cường
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kĩ Thuật Điện-Điện Tử
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 8,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỏy điện khụng đồng bộChương 4.. C ác kiểu đấu dây quấn:Các kiểu đấu dây của m áy biến áp phụ thuộc vμo cấp điện áp,m ức độ ảnh hưởng củaphụ tảikhông đốixứng vμloạiphụ tải.. C ác kiểu đấ

Trang 1

Giảng viên: TS Lê Quang Cường

Bộ môn: Kĩ thuật điện-điện tử

Khoa: Điện – Điện tử

Chương 1 Máy biến áp

Chương 2 Máy điện đồng bộ

Chương 3 Máy điện không đồng bộ

Chương 4 Máy điện một chiều

Chương 5 Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM)

Chương 6 Động cơ một chiều không chổi than (BLDC)

Chương 7 Các loại máy điện đặc biệt

Chương 8 Lý thuyết máy điện tổng quát

Trang 2

NỘI DUNG

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

1.2 Tổ nối dây trong máy biến áp 3 ph

1.3 Phương pháp điều chỉnh điện áp ở máy biến áp khi đang hoạt

động

1.4 Sóng bậc ba của dòng điện và từ thông ở máy biến áp 3 pha, tác

hại của chúng

1.5 Máy biến áp làm việc với tải không đối xứng

1.6 Quá trình quá độ trong máy biến áp

1.7 Làm việc song song các máy biến áp

1.8 Mô hình mô phỏng máy biến áp

Câu hỏi và bài tập

3/76

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 3

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 4

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 5

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 6

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 7

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 8

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 9

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản

Trang 10

1.2 Tổ nối dây trong máy biến áp 3 pha

Dể m.b.a ba pha có thể làm việc được, các đây quấn pha sơ cấp hoặc thứ

cấp phải được nối với nhau theo một qui luật nhất định Ngoài ra, sự phối

hợp kiểu nói dây quấn sơ cấp với kiểu nối dây quân thứ cấp cũng hình

thành các tổ nối dây quấn khác nhau Hơn nữa, khi thiết kế, việc quyết

định dùng tổ nối dây quấn cũng phải thích ứng với kiểu kết cấu của mạch

từ để tránh những hiện tượng không tốt như: s.đ.đ pha không sin, tổn hao

phụ tăng v.v

Trang 11

1 C ách ký hiệu đầu dây:

Tên dây quấn Đ ầu đầu Đ ầu cuối

-D ây trung tính: Phía cao áp: O ; H ạ áp: o; Trung áp: Om

1.2 Tổ nối dõy trong mỏy biến ỏp 3 pha

2 C ác kiểu đấu dây quấn:

Các kiểu đấu dây của m áy biến áp phụ thuộc vμo cấp điện áp,

m ức độ ảnh hưởng củaphụ tảikhông đốixứng vμloạiphụ tải

1.2 Tổ nối dõy trong mỏy biến ỏp 3 pha

Trang 12

2 C ác kiểu đấu dây quấn:

Các kiểu đấu dây của m áy biến áp phụ thuộc vμo cấp điện áp,

m ức độ ảnh hưởng củaphụ tảikhông đốixứng vμloạiphụ tải

D ây quấn nốiY dùng cho dây quấn CA vìkhiđó

Uf< Ud lần → có lợivề m ặtcách điện.D ây

quấn nốiY0 dùng trong trường hợp phụ tảihỗn

hợp dùng cả Udvμ Uf,chủ yếu dùng cho dây quấn

H A Trong 1 số íttrường hợp dùng cảcho CA

3

b) N ối tam giác ():

Thường dùng cho dây quấn H A của m áy biến áp

trung gian.V iệc nối Δ có lợi hơn ở phía H A vì

dòng điện If< Id lần → có thể giảm tiếtdiện

dây → thuận tiện cho việc chế tạo

3

A B C

X Y Z

(Δ)3

Trong dây quấn nốiΔ :Id= If, Ud= Uf

Trang 13

c) N ối Zích zắc (Z):

M ỗipha dây quấn đượcchialμm 2 phần đặttrên

2 trụ khác nhau,nốinốitiếp nhau vμ đấu ngược

nhau.Trường hợp nμy đấu phức tạp vμ tốn dây

3 Tổ nối dây của m áy biến áp:

Tổ nốidây biểu thịgóc lệch pha giữa các sức điện động dây quấn

sơ cấp vμ thứ cấp của m áy biến áp

G óc lệch pha nμy (tổ nối dây) phụ thuộc vμo:

-Chiều quấn dây

-Cách ký hiệu các đầu dây

-K iểu đấu dây ở sơ cấp vμ thứ cấp

a) X ác định tổ nối dây của m áy biến áp 1 pha:

Đ ể xác định tổ nốidây của m áy biến áp

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

α = 0o→ I/I-12 α = 180o→ I/I-6

EAA

X x

Eaa

A X x a

Trang 14

* M áy biến áp 3 pha nối Y /Y:

a b c

x y z

A B C

X Y Z

N ếu hoán vịthứ tự các pha thứ cấp hoặc đổi

chiều quấn dây hay đổi ký hiệu đầu dây của

dây quấn thứ cấp ta có các tổ nốidây chẵn:2,

X A b

c

a

z x

* M áy biến áp 3 pha nối Y /Δ:

N ếu ta đổi thứ tự các pha thứ cấp hoặc đổi chiều quấn dây hay

đổi ký hiệu đầu dây của dây quấn thứ cấp ta có các tổ nối dây lẻ: 1,

Trang 15

* M áy biến áp 3 pha nối Y /Z:

Cách xác định:

V ẽ véc tơ xa’ ngượcphavớiXA a’≡ z’.Đ ặttiếp z’ctrùng phavớiZC

V ẽ tương tự tađược: yb’ vμx’a; zc’ vμy’b

c

b' ≡x'

a

Eabc' ≡y'

y z x

Trang 16

đang hoạt động

Độ thay đổi điện áp

Một thông số khá quan trọng của b.áp là hệ số thay đổi đ.áp thứ cấp khi chuyển từ

chế độ k.tải sạng tải định mức được định nghĩa như sau:

Trong đó U20‐ áp thứ cấp khi k’tải, U2đmáp thứ cấp định mức

3.4.5 Điều chỉnh điện áp ở máy biến áp

Trong thực tế cần thay đổi điện áp sau biến áp bằng cách:

thay đổi số vòng dây sơ cấp hoặc thứ cấp liên tục hay nhảy bậc.

Trong khai thác, để thay đổi điện áp, thường thay đổi W2vì khi W1=const,Ф của

b.áp, ΔPFedòng kích từ € vào U1/W1. Song ở b.áp có I2=const mà U1=var thì thay đổi

W1 sao cho tủ lệ U1/W1≈ const. 

Ở b.áp c.suất lớn, W1và W2có phân nhánh cho phép đ. chỉnh áp ±5%

Ở b.áp c.suất vừa và nhỏ chia pha thành 3 phần (hình 3.9) và dùng bộ chuyển mạch

để thay đổi số vòng dây sau khi ngắt b.áp khỏi tải. Để tránh bị ngắn mạch phía s.cấp

và t.cấp, dùng bộ chuyển mạch có cấu trúc chỉ hoạt động khi b.áp ngắt khỏi lưới

cung cấp. Có cấu trúc để đ.chỉnh áp dưới tải.

3

1 2 3 4

các phương pháp điều chỉnh điện áp ở máy biến áp

Trang 17

1.4 Súng bậc ba của dũng điện và từ thụng ở mỏy biến ỏp 3 pha, tỏc hại của chỳng

C ác hiện tượng xảy ra khitừ hoá lõithép:

Ta xét khi m áy biến áp lμm việc không tải N ghĩa lμ khi đặt vμo dây

quấn sơ cấp điện áp hình sin còn dây quấn thứ cấp hở m ạch

a) M áy biến áp 1 pha:

N ghĩa lμ từ thông sinh ra cũng biến thiên hình sin theo thờigian:

Φ = Φm.sin(ωt- )

K hicó điện áp hình sin u = Um.sinωtđặtvμo

dây quấn sơ cấp sẽ sinh ra dòng không tảii0

chạy trong nó.i0sinh ra từ thông Φ chạy trong

lõithép.N ếu bỏ qua điện áp rơitrên điện trở

dây quấn thìta có:

dt

u = -e = W

* N ếu không kể đến tổn hao trong lõithép thìdòng i0lμ dòng phản

kháng để từ hoá lõithép i0= i0X.D o đó quan hệ Φ = f(i0) chính lμ

Trang 18

kháng để từ hoá lõithép i0= i0X.D o đó quan hệ Φ = f(i0) chính lμ

quan hệ từ hoá B = f(H )

* N ếu kể đến tổn hao trong lõithép thìquan hệ Φ (i0)lμ quan hệ từ trễ

B(H ).K hiđó i0có dạng nhọn đầu nhưng vượttrớc Φ m ộtgóc α nμo

đó.α đợc gọilμ góc tổn hao từ trễ,phụ thuộc vμo tổn hao từ trễ trong

2 x

Trang 19

b) M áy biến áp 3 pha:

K hi không tải nếu xét từng pha riêng lẻ thìdòng bậc 3 trong các pha:

i03A = I03m sin3ωt

i03B = I03m sin3(ωt – 1200) = I03m sin3ωt

i03C = I03m sin3(ωt – 2400) = I03m sin3ωt

Trùng pha nhau về thờigian,song dạng sóng phụ thuộc vμo kếtcấu

m ạch từ vμ cách đấu dây quấn

* Trường hợp m áy biến áp nối Y /Y:

V ìdây quấn sơ cấp nốiY nên thμnh phần dòng bậc 3 không tồn tại

→ i0sẽ có dạng hình sin vμ từ thông do nó sinh ra có dạng vạtđầu:

Φ = Φ1+ Φ3+Φ5

-Đ ốivớitổ 3 m áy biến áp 1 pha:

V ìm ạch từ của cả 3 pha riêng rẽ nên Φ3của cả 3 pha sẽ dễ dμng

khép m ạch như Φ1.Trong dây quấn sơ cấp vμ thứ cấp ngoμisức điện

động e1do Φ1sinh ra vμ chậm sau Φ1m ộtgóc 900còn có e3do Φ3

tạo ra vμ chậm sau Φ3,900

Sức điện động tổng trong pha: e =

e1+ e3 có dạng nhọn đầu gây nguy

hiểm cho cách điện của dây quấn vμ hư

hỏng thiếtbịđo lường.V ìvậy thực tế

không dùng kiểu đấu Y /Y cho tổ 3 m áy

biến áp 1 pha

-Đ ối với m áy biến áp 3 pha 3 trụ:

V ì Φ3 đập m ạch với tần số 3f qua

vách thùng,gây nên tổn hao phụ lμm

hiệu suấtm áy biến áp giảm → Ph

ư-ơng pháp đấu Y /Y cũng chỉáp dụng

cho các m áy biến áp 3 pha 3 trụ với

dung lượng ≤ 5600K VA

* M áy biến áp 3 pha nốiΔ/Y:D ây quấn sơ cấp nốiΔ nên dòng i03sẽ

khép kín trong tam giác đó,dòng từ hoá sẽ có dạng nhọn đầu → Φ vμ

e1,e2đều lμ hình sin nên không có những bấtlợinhư truờng hợp trên

Trang 20

Tóm lại:K him áy biến áp lμm việc không tải

các cách đấu Y /Δ hay Δ/Y đều tránh được tác hại

của từ thông vμ sức điện động điều hoμ bậc 3

Φ3Y

Φ30

Trang 21

K him ¸y biÕn ¸p cã tæ nèid©y Y0/Y0, Y0/Δ , Y /Y0:

+ Y0/Y0:dßng thø tù kh«ng tån t¹ië trong d©y quÊn s¬ cÊp vμ thø

cÊp nªn m ¹ch ®iÖn thay thÕ kh«ng kh¸c g×thμnh phÇn thø tù thuËn

Zm 0 − U 0

0 m

I

 0I

0 I

 0

U 

Zn0

Trang 22

Zm 0 − U 0

0 m

I

 0I

0 I

 0

U 

Zn0 I

 0

 0

0 m

 0

R iêng dòng thứ tự không phía thứ cấp không cân bằng:

sẽ sinh ra Φt0vμ tuơng đốilớn

3

I I I

E

1 A 0 m A

U = −  −  + 

1 B 0 m B

U =−  −  + 

1 C 0 m C

U =−  −  + 

0II

IA +B+C =

0EE

EA + B+ C =

0 m 0 0 C

B

U +  +  =−  = 

Trang 23

V ìdây quấn sơ cấp nối Y nên ta có:

B A

AB U U

C B

BC U U

A C

CA U U

A 0 0 CA

AB

A U U I Z U I Z 3

1

B 0 0 AB

BC

B U U I Z U I Z 3

1

C 0 0 BC CA

C U U I Z U I Z 3

C

' C

- Sự xê dịch điểm trung tính lμm cho điện

áp pha không đốixứng gây bấtlợicho tải

lμm việc với điện áp pha → ngườita quy

định dòng trong dây trung tính:Id< 0,25Iđm

1 

2 K hikhông có dòng thứ tự không: Y /Y , Y /, /Y, /:

Chú ý:K hitảikhông cân bằng,điện áp ΔU ở các pha không bằng

nhau nhung vìZn nhỏ nên sự không cân bằng giữa điện áp pha vμ

điện áp dây đó không nghiêm trọng

Thực tế: N ếu tải không đối xứng với m ức thứ tự thuận vμ nugợc

khác nhau < 5% → điện áp đượccoinhu đốixứng

Trang 24

3- NGẮN MẠCH KHÔNG ĐỐI XỨNG

Ngắn mạch khi không có dòng thứ tự không

Trang 25

Ngắn mạch khi có dòng thứ tự không

Câu hỏi

1 Tổng trở từ hóa của thành phần thứ tự không Zmo của tổ m.b.a ba pha

và m.b.a ba pha ba trụ trong hệ đơn vị tương đối vào khoảng bao nhiêu ?

So sánh với trị số của tổng trở ngắn mạch Zn

2 Từ thông Φ 1o (từ thông thứ tự 0) và từ thông Φ 3 (sóng hài bậc 3 của

từ thông) (xem Chương 2) của ba pha đều trùng pha với nhau về thời

gian và có thể khép mạch trong lõi thép của tổ m.b.a ba pha nhưng khác

nhau như thế nào ?

3 Phân tích trường hợp ngắn mạch một pha của m.b.a nối Y/Yo vẽ ở hình

sau Vẽ đồ thị vectơ điện áp ứng với trường hợp đó.

Trang 26

1: Q u á d ò n g đ iện tr o n g m á y biến á p

2: Q u á đ iện á p tr o n g m á y biến á p

3.1: Q u á d ò n g đ iện tr o n g m á y biến á p

1 Đ óng m áy biến áp vμo luớikhikhông tải:

Đ ể đơn giản ta giả thiết Φ tỷ lệ với i0: i0=

1

1 L

K hikhông tảiI0 = (5% ữ10% )Iđm nhung trong quá trình quá độ khi

đóng m áy biến áp không tảivμo lớidòng I0tăng gấp nhiều lần X ét

khiđóng m áy biến áp vμo nguồn hình sin ta có:

U1msin(ωt + ψ ) = i0r1+ W 1

dt d

ψ :góc pha đầu của điện áp u1

Trang 27

Trong quá trình quá độ của Φ ,nghiệm của phương trình (2)lμ:

Φ = Φ ' + Φ "

V ới:

( )2 1 2

1 1

m 1 m

LrW

UL

ω+

Ta có: Φ = -Φmcos(ωt + ψ ) + (Φmcosψ ± Φd) Lt

r

1 1e

Φ’= Φmsin(ωt+ ψ - )= -Φmcos(ωt+ ψ )lμ thμnh phần xác lập;

t L

H ằng số tích phân C xác định theo điều kiện đầu:

K hit= 0 lõithép có từ du (± Φd):Φ = -Φmcosψ + C = ± Φd

→ C = Φm(cosψ )± Φd

- Từ thông sẽ đạtcực đạiở thờigian nửa

chu kỳ sau khiđóng m ạch (ωt≈ π)

- Đ iều kiện thuận lợinhấtđóng m áy biến áp không tảivμo lướilμ

r t

L r

1 1 1

1

e e

Thay vμo (5.4): Φ = 2Φ + Φ ≈2Φ → m ạch từ rất bão hoμ

-Φm

Φd

Φm ax

Φ Φ

Φ "

Φ ' t

K hiđó:Φ = -Φmcos(ω t+ ) = Φmsinωt nghĩa lμ không xảy ra quá

trình quá độ m μ trạng tháixác lập đuợc thμnh lập ngay.2

1 1

e

Trang 28

Như vậy Фmах lớn gấp hai lần trị số từ thông lúc làm việc bình thường cho

nên lõi thép rất bão hòa và dòng điện từ hóa Io trong quá trình quá độ sẽ lớn

gấp hàng trăm lần trị sổ dòng điện từ hóa xác lập Io Giả thử khi làm việc

bình thường Io = 5%Iđm, thì trong trường hợp đóng mạch nói trên, dòng

điện quá độ bằng 100 Io = 5 Iđm

Vì thời gian quá độ rất ngắn (6 ÷8 s) nên dòng điện quá độ không nguy

hiểm đổi với m.b.a, nhưng có thể làm cho rơle bảo vệ tác động, cắt m.b.a ra

khỏi lưới điện, vì vậy cần phải chú ý để tính toán và chỉnh định rơle cho

n

m n

Lr.2

UI

ω+

=

-N g¾n m ¹ch bÊtlîinhÊtkhiψn= 0 víirn<< ωLnta cã:

in= - 2Incosωt + I2 n

t n n

Ta xét quá trình quá độ từ khi bắt đầu xảy ra ngắn mạch cho tới khi thành lập

chế độ ngắn mạch xác lập Trong quá trình quá độ nói trên, dòng điện sẽ rất

lớn và có thể làm hỏng m.b.a, vì vậy cần phải được chú ý đặc biệt.

Trang 29

Với trị số lớn như vậy, dòng điện ngắn mạch làm cho dây quấn nóng kịch liệt

và bị cháy, đồng thời gây ra những lực cơ học lớn, phá hoại kết cấu của dây

quấn

Để bảo vệ ngắn mạch, bên ngoài m.b.a, người ta thường dùng những rơle tác

động nhanh để tách chỗ có sự cố ngắn mạch ra làm cho dây quấn m.b.a

không bị nóng đến mức hỏng Dây quấn m.b.a thường bị hỏng khi xảy ra

ngắn mạch bên trong giữa các vòng dây Để bảo vệ ngắn mạch bên trong

m.b.a, người ta thường dùng role hơi để cắt m.b.a ra khỏi lưới điện.

Trang 31

Sau tác động của bộ chống sét, điện áp của

sóng xung kích giảm đi nhiều và các thiết

bị đặt trong trạm như m.b.a chỉ còn chịu tác

dụng của điện áp có trị số bằng 4-5 lần điện

áp của lưới điện Khi sóng xung kích điện

áp truyền từ đường dây đến m.b.a do cố sự

thay đổi của tổng trở (tổng trở của đường

dây nhỏ so với tổng trở của m.b.a nên sóng

phản xạ điện áp có biên độ tăng gấp đôi

Thời gian tác dụng của sóng xung kích chỉ vào khoảng vài phần triệu

giây, nên đầu sóng có thể coi như một phần tư chu kỳ của một sóng điện

áp chu kỳ có tần số rất cao (f = 10.000 ÷ 50.000 Hz).

Ta biết rằng ngoài điện trở r và điện kháng xL= ω.L, dây quấn m.b.a còn

có dung kháng xc=1/(2πfC) do có điện dung giữa các vòng dây và giữa

dây quấn đối với đất (lõi thép).

C’d - điện dung giữa các vòng dây hoặc giữa các cuộn dây

C’q - điện dung giữa các vòng dây hoặc các cuộn dây đối với đất.

Trang 32

Trường hợp dây quấn nối đất:

Trường hợp dây quấn không nối đất:

Sự phân bố điện áp ban đầu dọc dây quấn khi nối đất (a); và khi không nối đất

Trang 33

Giả sử α≥ 3, thì ở đầu dây quấn (x = 1 ), thα = cthα = 1 nên trong cả hai

trường hợp:

Điện áp ban đầu trong trường hợp phân bố không đều ở cuộn dây đầu tiên

lớn gấp α lần điện áp ban đầu trong trường hợp phân bố đều Vì vậy phải

tăng cường cách điện của các vòng dây và các cuộn dây dẫn đầu tiên của dây

quấn.

Vì ngoài điện dung C còn có điện

trở r và điện cảm L, toàn bộ dây

quấn là một mạch dao động nên

sau sự phân bố điện áp ban đầu là

một quá trình dao động điện từ

tần số cao Do đó tổn hao trên

dây dẫn, chất cách điện và trong

lõi thép nên dao động đó tắt dần

và sự phân bố điện áp cuối cùng

sẽ như đường 2 trên hình.

Quá trình quá độ trong dây quẩn m.b.a do sóng điện áp xung kích, dây quấn nối đất (a),

dây quấn không nối đất (b)

Biên độ của dao động ở một điểm tùy ý trên dây quấn bằng hiệu số trị số

điện áp ban đầu và trị số điện áp lúc cuối ở điểm đó, vì vậy đường biểu

diễn điện áp cực đại của các điểm dọc dây quấn đối với đất là đường 3.

Đường 2 cho thấy sự phân bố điện áp dọc dây quấn ở một thời điểm của

quá trình quá độ.

Ta thấy rằng, trong quá trình quá độ dọc dây quấn có chỗ điện áp với đất

lớn hơn UA và ở cuối dây quấn không nối đất điện áp gấp hai lần UA .

Gradien điện áp cũng rất lớn cả ở giữa và đặc biệt ở cuối dây quấn, vì vậy

cần phải tăng cường cách điện ở đó.

Trang 34

-D o quá điện áp,cách điện của dây quấn m áy biến áp có thể bịxuyên thủng.

V ìvậy ở đầu vμ cuốicác cuộn dây đuợc tăng cuờng cách điện bằng cách

quấn thêm nhiều lớp giấy cách điện.Đ iểm trung tính ( điểm cuối)của dây

quấn của m áy biến áp có U > 35kV cũng thuờng đuợc nốiđất.

-Đ ể giảm hoặc triệttiêu quá trình dao động điện từ xảy ra khiquá điện áp

nguờita chế tạo những điện dung m μn chắn Cm ccó dạng lμ những vμnh hoặc

vòng kim loại,khuyết1 đoạn (để tránh trở thμnh vòng ngắn m ạch) nốivới

dây quấn vμ có bọc cách điện.V μnh điện dung đợc đặtgiữa cuộn dây đầu

tiên vμ gông từ,còn các vòng điện dung thìôm lấy các cuộn dây đầu tiên.

Cõu hỏi

1 Quỏ dũng điện là gỡ ? Tại sao cú hiờn tượng dũng điện Io tăng lờn khi

đúng m.b.a khụng tải vào lưới điện ?

2 Quỏ điện ỏp là gỡ ? Tại sao lỳc quỏ điện ỏp cỏc vũng dõy đầu và cuối của

dõy quấn CA lại chịu tỏc dụng của điện ỏp lớn ? Cỏc phương phỏp bảo vệ

quỏ điện ỏp?

3 Vỡ sao khi ngắn mạch bờn trong m.b.a dũng điện xung cú trị số lơn hơn

khi ngắn mạch bờn ngoài m.b.a ?

Trang 35

1.7 Làm việc song song các máy biến áp

1.7 Làm việc song song các máy biến áp

Trang 36

1.7 Làm việc song song các máy biến áp

Trang 37

MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG

Câu hỏi

1 Xét về mặt kết cấu của dây quấn, muốn giảm ΔE của m.b.a phải làm

như thế nào ?

2 Sự liên quan giữa các thí nghiệm không tải và ngắn mạch của m.b.a

đến việc xác định Δ U và η như thế nào ?

3 Nếu xét thật chặt chẽ thì tổn hao tổng lỗi thép pFekhi có tải khác với

tổn hao không tải Po như thế nào ? Tính chất của tải như thế nào sẽ ứng

với pFe> Po và pFe< Po

4 Cho hai m.b.a nối Y/Y-12 và Y/Y-6 có cùng tỉ số biến đổi k và điện

áp ngắn mạch Un Muốn cho chúng có thể làm việc song song với nhau

phải làm thế nào ? Cũng với các điều kiện trên nếu hai m.b.a có tổ nối

dây Y/ Δ-ll và Y/Δ -3 ?

MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG

Bài tập

Trang 38

MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG

Bài tập

MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG

Bài tập

Trang 39

CHƯƠNG 2: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

1: Ứng dụng của máy điện đồng bộ

2: Máy điện đồng bộ 3 pha

truyền động cho các máy bơm, máy

nén khí, quạt gió và các cơ cấu khác

khi tốc độ quay không đổi

Trang 40

(máy ghi âm, máy trò chơi, máy chiếu phim) và trong hệ thống điều

khiển sử dụng rộng rãi các máy điện đồng bộ nhỏ với nam châm vĩnh

cữu, cuộn cảm, cuộn kháng, từ trễ, và động cơ bước

3

Các đặc điểm của động cơ đồng bộ

- Có thể làm việc với cosΦ =1 => động cơ không tiêu thụ công suất

phản kháng từ lưới

- Momen của động cơ tỷ lệ thuận với điện áp (động cơ không đồng bộ

tỷ lệ với bình phương điện áp)

- Hiêu suất của động cơ cao hơn

- Vận tốc không phụ thuộc tải

4

Ngày đăng: 03/01/2024, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.7 Đặc tính hở mạch và ngắn mạch của một máy điện đồng bộ. - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình 5.7 Đặc tính hở mạch và ngắn mạch của một máy điện đồng bộ (Trang 48)
Hình 5.9, tỉ số này là: - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình 5.9 tỉ số này là: (Trang 49)
Hình 5.9 Các đặc tính hở và ngắn mạch mô tả đường từ hóa tương đương cho điều kiện hoạt - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình 5.9 Các đặc tính hở và ngắn mạch mô tả đường từ hóa tương đương cho điều kiện hoạt (Trang 49)
Hình 5.27 Đặc tính góc công suất của một máy đồng bộ cực lồi thể hiện thành phần cơ bản - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình 5.27 Đặc tính góc công suất của một máy đồng bộ cực lồi thể hiện thành phần cơ bản (Trang 53)
Hình vẽ cho thấy sự biến đổi của U, I và i t khi đóng cầu dao ghép máy - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình v ẽ cho thấy sự biến đổi của U, I và i t khi đóng cầu dao ghép máy (Trang 67)
Hình V của máy phát điện đồng bộ. - Bài giảng Máy điện nâng cao
nh V của máy phát điện đồng bộ (Trang 71)
Sơ đồ mạch kích từ của động cơ đồng bộ lúc mở máy với dây quấn kich thích nối tắt qua điện trở RT (a) và nối thẳng vào máy kích thích (b) - Bài giảng Máy điện nâng cao
Sơ đồ m ạch kích từ của động cơ đồng bộ lúc mở máy với dây quấn kich thích nối tắt qua điện trở RT (a) và nối thẳng vào máy kích thích (b) (Trang 75)
Sơ đồ tính điện kháng siêu quá - Bài giảng Máy điện nâng cao
Sơ đồ t ính điện kháng siêu quá (Trang 86)
Đồ thị trên hình: - Bài giảng Máy điện nâng cao
th ị trên hình: (Trang 102)
Sơ đồ thay thế gần đúng: - Bài giảng Máy điện nâng cao
Sơ đồ thay thế gần đúng: (Trang 109)
Hình biểu thị mômen do từ trường sóng bậc 5 - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình bi ểu thị mômen do từ trường sóng bậc 5 (Trang 130)
Hình dạng của một bộ biến tần của hãng SIEMEN - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình d ạng của một bộ biến tần của hãng SIEMEN (Trang 138)
Hình 5.1: Mặt cắt dọc trục và mặt cắt ngang trục máy điện một chiều - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình 5.1 Mặt cắt dọc trục và mặt cắt ngang trục máy điện một chiều (Trang 147)
Hình 5.2:a) Cực từ chính b)Stato và roto - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình 5.2 a) Cực từ chính b)Stato và roto (Trang 148)
Hình vẽ đặc tính cơ ứng với thay đổi điện trở  R đc . - Bài giảng Máy điện nâng cao
Hình v ẽ đặc tính cơ ứng với thay đổi điện trở R đc (Trang 168)