Mỏy điện khụng đồng bộChương 4.. C ác kiểu đấu dây quấn:Các kiểu đấu dây của m áy biến áp phụ thuộc vμo cấp điện áp,m ức độ ảnh hưởng củaphụ tảikhông đốixứng vμloạiphụ tải.. C ác kiểu đấ
Trang 1Giảng viên: TS Lê Quang Cường
Bộ môn: Kĩ thuật điện-điện tử
Khoa: Điện – Điện tử
Chương 1 Máy biến áp
Chương 2 Máy điện đồng bộ
Chương 3 Máy điện không đồng bộ
Chương 4 Máy điện một chiều
Chương 5 Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM)
Chương 6 Động cơ một chiều không chổi than (BLDC)
Chương 7 Các loại máy điện đặc biệt
Chương 8 Lý thuyết máy điện tổng quát
Trang 2NỘI DUNG
1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
1.2 Tổ nối dây trong máy biến áp 3 ph
1.3 Phương pháp điều chỉnh điện áp ở máy biến áp khi đang hoạt
động
1.4 Sóng bậc ba của dòng điện và từ thông ở máy biến áp 3 pha, tác
hại của chúng
1.5 Máy biến áp làm việc với tải không đối xứng
1.6 Quá trình quá độ trong máy biến áp
1.7 Làm việc song song các máy biến áp
1.8 Mô hình mô phỏng máy biến áp
Câu hỏi và bài tập
3/76
1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 31.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 41.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 51.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 61.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 71.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 81.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 91.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
1.1 Tóm tắt lý thuyết cơ bản
Trang 101.2 Tổ nối dây trong máy biến áp 3 pha
Dể m.b.a ba pha có thể làm việc được, các đây quấn pha sơ cấp hoặc thứ
cấp phải được nối với nhau theo một qui luật nhất định Ngoài ra, sự phối
hợp kiểu nói dây quấn sơ cấp với kiểu nối dây quân thứ cấp cũng hình
thành các tổ nối dây quấn khác nhau Hơn nữa, khi thiết kế, việc quyết
định dùng tổ nối dây quấn cũng phải thích ứng với kiểu kết cấu của mạch
từ để tránh những hiện tượng không tốt như: s.đ.đ pha không sin, tổn hao
phụ tăng v.v
Trang 111 C ách ký hiệu đầu dây:
Tên dây quấn Đ ầu đầu Đ ầu cuối
-D ây trung tính: Phía cao áp: O ; H ạ áp: o; Trung áp: Om
1.2 Tổ nối dõy trong mỏy biến ỏp 3 pha
2 C ác kiểu đấu dây quấn:
Các kiểu đấu dây của m áy biến áp phụ thuộc vμo cấp điện áp,
m ức độ ảnh hưởng củaphụ tảikhông đốixứng vμloạiphụ tải
1.2 Tổ nối dõy trong mỏy biến ỏp 3 pha
Trang 122 C ác kiểu đấu dây quấn:
Các kiểu đấu dây của m áy biến áp phụ thuộc vμo cấp điện áp,
m ức độ ảnh hưởng củaphụ tảikhông đốixứng vμloạiphụ tải
D ây quấn nốiY dùng cho dây quấn CA vìkhiđó
Uf< Ud lần → có lợivề m ặtcách điện.D ây
quấn nốiY0 dùng trong trường hợp phụ tảihỗn
hợp dùng cả Udvμ Uf,chủ yếu dùng cho dây quấn
H A Trong 1 số íttrường hợp dùng cảcho CA
3
b) N ối tam giác ():
Thường dùng cho dây quấn H A của m áy biến áp
trung gian.V iệc nối Δ có lợi hơn ở phía H A vì
dòng điện If< Id lần → có thể giảm tiếtdiện
dây → thuận tiện cho việc chế tạo
3
A B C
X Y Z
(Δ)3
Trong dây quấn nốiΔ :Id= If, Ud= Uf
Trang 13c) N ối Zích zắc (Z):
M ỗipha dây quấn đượcchialμm 2 phần đặttrên
2 trụ khác nhau,nốinốitiếp nhau vμ đấu ngược
nhau.Trường hợp nμy đấu phức tạp vμ tốn dây
3 Tổ nối dây của m áy biến áp:
Tổ nốidây biểu thịgóc lệch pha giữa các sức điện động dây quấn
sơ cấp vμ thứ cấp của m áy biến áp
G óc lệch pha nμy (tổ nối dây) phụ thuộc vμo:
-Chiều quấn dây
-Cách ký hiệu các đầu dây
-K iểu đấu dây ở sơ cấp vμ thứ cấp
a) X ác định tổ nối dây của m áy biến áp 1 pha:
Đ ể xác định tổ nốidây của m áy biến áp
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
α = 0o→ I/I-12 α = 180o→ I/I-6
EAA
X x
Eaa
A X x a
Trang 14* M áy biến áp 3 pha nối Y /Y:
a b c
x y z
A B C
X Y Z
N ếu hoán vịthứ tự các pha thứ cấp hoặc đổi
chiều quấn dây hay đổi ký hiệu đầu dây của
dây quấn thứ cấp ta có các tổ nốidây chẵn:2,
X A b
c
a
z x
* M áy biến áp 3 pha nối Y /Δ:
N ếu ta đổi thứ tự các pha thứ cấp hoặc đổi chiều quấn dây hay
đổi ký hiệu đầu dây của dây quấn thứ cấp ta có các tổ nối dây lẻ: 1,
Trang 15* M áy biến áp 3 pha nối Y /Z:
Cách xác định:
V ẽ véc tơ xa’ ngượcphavớiXA a’≡ z’.Đ ặttiếp z’ctrùng phavớiZC
V ẽ tương tự tađược: yb’ vμx’a; zc’ vμy’b
c
b' ≡x'
a
Eabc' ≡y'
y z x
Trang 16đang hoạt động
Độ thay đổi điện áp
Một thông số khá quan trọng của b.áp là hệ số thay đổi đ.áp thứ cấp khi chuyển từ
chế độ k.tải sạng tải định mức được định nghĩa như sau:
Trong đó U20‐ áp thứ cấp khi k’tải, U2đmáp thứ cấp định mức
3.4.5 Điều chỉnh điện áp ở máy biến áp
Trong thực tế cần thay đổi điện áp sau biến áp bằng cách:
thay đổi số vòng dây sơ cấp hoặc thứ cấp liên tục hay nhảy bậc.
Trong khai thác, để thay đổi điện áp, thường thay đổi W2vì khi W1=const,Ф của
b.áp, ΔPFedòng kích từ € vào U1/W1. Song ở b.áp có I2=const mà U1=var thì thay đổi
W1 sao cho tủ lệ U1/W1≈ const.
Ở b.áp c.suất lớn, W1và W2có phân nhánh cho phép đ. chỉnh áp ±5%
Ở b.áp c.suất vừa và nhỏ chia pha thành 3 phần (hình 3.9) và dùng bộ chuyển mạch
để thay đổi số vòng dây sau khi ngắt b.áp khỏi tải. Để tránh bị ngắn mạch phía s.cấp
và t.cấp, dùng bộ chuyển mạch có cấu trúc chỉ hoạt động khi b.áp ngắt khỏi lưới
cung cấp. Có cấu trúc để đ.chỉnh áp dưới tải.
3
1 2 3 4
các phương pháp điều chỉnh điện áp ở máy biến áp
Trang 171.4 Súng bậc ba của dũng điện và từ thụng ở mỏy biến ỏp 3 pha, tỏc hại của chỳng
C ác hiện tượng xảy ra khitừ hoá lõithép:
Ta xét khi m áy biến áp lμm việc không tải N ghĩa lμ khi đặt vμo dây
quấn sơ cấp điện áp hình sin còn dây quấn thứ cấp hở m ạch
a) M áy biến áp 1 pha:
N ghĩa lμ từ thông sinh ra cũng biến thiên hình sin theo thờigian:
Φ = Φm.sin(ωt- )
2π
K hicó điện áp hình sin u = Um.sinωtđặtvμo
dây quấn sơ cấp sẽ sinh ra dòng không tảii0
chạy trong nó.i0sinh ra từ thông Φ chạy trong
lõithép.N ếu bỏ qua điện áp rơitrên điện trở
dây quấn thìta có:
dt
dΦ
u = -e = W
* N ếu không kể đến tổn hao trong lõithép thìdòng i0lμ dòng phản
kháng để từ hoá lõithép i0= i0X.D o đó quan hệ Φ = f(i0) chính lμ
Trang 18kháng để từ hoá lõithép i0= i0X.D o đó quan hệ Φ = f(i0) chính lμ
quan hệ từ hoá B = f(H )
* N ếu kể đến tổn hao trong lõithép thìquan hệ Φ (i0)lμ quan hệ từ trễ
B(H ).K hiđó i0có dạng nhọn đầu nhưng vượttrớc Φ m ộtgóc α nμo
đó.α đợc gọilμ góc tổn hao từ trễ,phụ thuộc vμo tổn hao từ trễ trong
2 x
Trang 19b) M áy biến áp 3 pha:
K hi không tải nếu xét từng pha riêng lẻ thìdòng bậc 3 trong các pha:
i03A = I03m sin3ωt
i03B = I03m sin3(ωt – 1200) = I03m sin3ωt
i03C = I03m sin3(ωt – 2400) = I03m sin3ωt
Trùng pha nhau về thờigian,song dạng sóng phụ thuộc vμo kếtcấu
m ạch từ vμ cách đấu dây quấn
* Trường hợp m áy biến áp nối Y /Y:
V ìdây quấn sơ cấp nốiY nên thμnh phần dòng bậc 3 không tồn tại
→ i0sẽ có dạng hình sin vμ từ thông do nó sinh ra có dạng vạtđầu:
Φ = Φ1+ Φ3+Φ5
-Đ ốivớitổ 3 m áy biến áp 1 pha:
V ìm ạch từ của cả 3 pha riêng rẽ nên Φ3của cả 3 pha sẽ dễ dμng
khép m ạch như Φ1.Trong dây quấn sơ cấp vμ thứ cấp ngoμisức điện
động e1do Φ1sinh ra vμ chậm sau Φ1m ộtgóc 900còn có e3do Φ3
tạo ra vμ chậm sau Φ3,900
Sức điện động tổng trong pha: e =
e1+ e3 có dạng nhọn đầu gây nguy
hiểm cho cách điện của dây quấn vμ hư
hỏng thiếtbịđo lường.V ìvậy thực tế
không dùng kiểu đấu Y /Y cho tổ 3 m áy
biến áp 1 pha
-Đ ối với m áy biến áp 3 pha 3 trụ:
V ì Φ3 đập m ạch với tần số 3f qua
vách thùng,gây nên tổn hao phụ lμm
hiệu suấtm áy biến áp giảm → Ph
ư-ơng pháp đấu Y /Y cũng chỉáp dụng
cho các m áy biến áp 3 pha 3 trụ với
dung lượng ≤ 5600K VA
* M áy biến áp 3 pha nốiΔ/Y:D ây quấn sơ cấp nốiΔ nên dòng i03sẽ
khép kín trong tam giác đó,dòng từ hoá sẽ có dạng nhọn đầu → Φ vμ
e1,e2đều lμ hình sin nên không có những bấtlợinhư truờng hợp trên
Trang 20Tóm lại:K him áy biến áp lμm việc không tải
các cách đấu Y /Δ hay Δ/Y đều tránh được tác hại
của từ thông vμ sức điện động điều hoμ bậc 3
Φ3Y
Φ30
Trang 21K him ¸y biÕn ¸p cã tæ nèid©y Y0/Y0, Y0/Δ , Y /Y0:
+ Y0/Y0:dßng thø tù kh«ng tån t¹ië trong d©y quÊn s¬ cÊp vμ thø
cÊp nªn m ¹ch ®iÖn thay thÕ kh«ng kh¸c g×thμnh phÇn thø tù thuËn
Zm 0 − U 0
0 m
I
0I
0 I
0
U
Zn0
Trang 22Zm 0 − U 0
0 m
I
0I
0 I
0
U
Zn0 I
0
0
0 m
0
R iêng dòng thứ tự không phía thứ cấp không cân bằng:
sẽ sinh ra Φt0vμ tuơng đốilớn
3
I I I
E
1 A 0 m A
U = − − +
1 B 0 m B
U =− − +
1 C 0 m C
U =− − +
0II
IA +B+C =
0EE
EA + B+ C =
0 m 0 0 C
B
U + + =− =
⇒
Trang 23V ìdây quấn sơ cấp nối Y nên ta có:
B A
AB U U
C B
BC U U
A C
CA U U
A 0 0 CA
AB
A U U I Z U I Z 3
1
B 0 0 AB
BC
B U U I Z U I Z 3
1
C 0 0 BC CA
C U U I Z U I Z 3
C
' C
- Sự xê dịch điểm trung tính lμm cho điện
áp pha không đốixứng gây bấtlợicho tải
lμm việc với điện áp pha → ngườita quy
định dòng trong dây trung tính:Id< 0,25Iđm
1
2 K hikhông có dòng thứ tự không: Y /Y , Y /, /Y, /:
Chú ý:K hitảikhông cân bằng,điện áp ΔU ở các pha không bằng
nhau nhung vìZn nhỏ nên sự không cân bằng giữa điện áp pha vμ
điện áp dây đó không nghiêm trọng
Thực tế: N ếu tải không đối xứng với m ức thứ tự thuận vμ nugợc
khác nhau < 5% → điện áp đượccoinhu đốixứng
Trang 243- NGẮN MẠCH KHÔNG ĐỐI XỨNG
Ngắn mạch khi không có dòng thứ tự không
Trang 25Ngắn mạch khi có dòng thứ tự không
Câu hỏi
1 Tổng trở từ hóa của thành phần thứ tự không Zmo của tổ m.b.a ba pha
và m.b.a ba pha ba trụ trong hệ đơn vị tương đối vào khoảng bao nhiêu ?
So sánh với trị số của tổng trở ngắn mạch Zn
2 Từ thông Φ 1o (từ thông thứ tự 0) và từ thông Φ 3 (sóng hài bậc 3 của
từ thông) (xem Chương 2) của ba pha đều trùng pha với nhau về thời
gian và có thể khép mạch trong lõi thép của tổ m.b.a ba pha nhưng khác
nhau như thế nào ?
3 Phân tích trường hợp ngắn mạch một pha của m.b.a nối Y/Yo vẽ ở hình
sau Vẽ đồ thị vectơ điện áp ứng với trường hợp đó.
Trang 261: Q u á d ò n g đ iện tr o n g m á y biến á p
2: Q u á đ iện á p tr o n g m á y biến á p
3.1: Q u á d ò n g đ iện tr o n g m á y biến á p
1 Đ óng m áy biến áp vμo luớikhikhông tải:
Đ ể đơn giản ta giả thiết Φ tỷ lệ với i0: i0=
1
1 L
K hikhông tảiI0 = (5% ữ10% )Iđm nhung trong quá trình quá độ khi
đóng m áy biến áp không tảivμo lớidòng I0tăng gấp nhiều lần X ét
khiđóng m áy biến áp vμo nguồn hình sin ta có:
U1msin(ωt + ψ ) = i0r1+ W 1
dt d
ψ :góc pha đầu của điện áp u1
Trang 27Trong quá trình quá độ của Φ ,nghiệm của phương trình (2)lμ:
Φ = Φ ' + Φ "
V ới:
( )2 1 2
1 1
m 1 m
LrW
UL
ω+
=Φ
Ta có: Φ = -Φmcos(ωt + ψ ) + (Φmcosψ ± Φd) Lt
r
1 1e
−
Φ’= Φmsin(ωt+ ψ - )= -Φmcos(ωt+ ψ )lμ thμnh phần xác lập;
2π
t L
H ằng số tích phân C xác định theo điều kiện đầu:
K hit= 0 lõithép có từ du (± Φd):Φ = -Φmcosψ + C = ± Φd
→ C = Φm(cosψ )± Φd
- Từ thông sẽ đạtcực đạiở thờigian nửa
chu kỳ sau khiđóng m ạch (ωt≈ π)
- Đ iều kiện thuận lợinhấtđóng m áy biến áp không tảivμo lướilμ
r t
L r
1 1 1
1
e e
Thay vμo (5.4): Φ = 2Φ + Φ ≈2Φ → m ạch từ rất bão hoμ
-Φm
Φd
Φm ax
Φ Φ
Φ "
Φ ' t
K hiđó:Φ = -Φmcos(ω t+ ) = Φmsinωt nghĩa lμ không xảy ra quá
trình quá độ m μ trạng tháixác lập đuợc thμnh lập ngay.2
1 1
e
−
Trang 28Như vậy Фmах lớn gấp hai lần trị số từ thông lúc làm việc bình thường cho
nên lõi thép rất bão hòa và dòng điện từ hóa Io trong quá trình quá độ sẽ lớn
gấp hàng trăm lần trị sổ dòng điện từ hóa xác lập Io Giả thử khi làm việc
bình thường Io = 5%Iđm, thì trong trường hợp đóng mạch nói trên, dòng
điện quá độ bằng 100 Io = 5 Iđm
Vì thời gian quá độ rất ngắn (6 ÷8 s) nên dòng điện quá độ không nguy
hiểm đổi với m.b.a, nhưng có thể làm cho rơle bảo vệ tác động, cắt m.b.a ra
khỏi lưới điện, vì vậy cần phải chú ý để tính toán và chỉnh định rơle cho
n
m n
Lr.2
UI
ω+
=
-N g¾n m ¹ch bÊtlîinhÊtkhiψn= 0 víirn<< ωLnta cã:
in= - 2Incosωt + I2 n
t n n
Ta xét quá trình quá độ từ khi bắt đầu xảy ra ngắn mạch cho tới khi thành lập
chế độ ngắn mạch xác lập Trong quá trình quá độ nói trên, dòng điện sẽ rất
lớn và có thể làm hỏng m.b.a, vì vậy cần phải được chú ý đặc biệt.
Trang 29Với trị số lớn như vậy, dòng điện ngắn mạch làm cho dây quấn nóng kịch liệt
và bị cháy, đồng thời gây ra những lực cơ học lớn, phá hoại kết cấu của dây
quấn
Để bảo vệ ngắn mạch, bên ngoài m.b.a, người ta thường dùng những rơle tác
động nhanh để tách chỗ có sự cố ngắn mạch ra làm cho dây quấn m.b.a
không bị nóng đến mức hỏng Dây quấn m.b.a thường bị hỏng khi xảy ra
ngắn mạch bên trong giữa các vòng dây Để bảo vệ ngắn mạch bên trong
m.b.a, người ta thường dùng role hơi để cắt m.b.a ra khỏi lưới điện.
Trang 31Sau tác động của bộ chống sét, điện áp của
sóng xung kích giảm đi nhiều và các thiết
bị đặt trong trạm như m.b.a chỉ còn chịu tác
dụng của điện áp có trị số bằng 4-5 lần điện
áp của lưới điện Khi sóng xung kích điện
áp truyền từ đường dây đến m.b.a do cố sự
thay đổi của tổng trở (tổng trở của đường
dây nhỏ so với tổng trở của m.b.a nên sóng
phản xạ điện áp có biên độ tăng gấp đôi
Thời gian tác dụng của sóng xung kích chỉ vào khoảng vài phần triệu
giây, nên đầu sóng có thể coi như một phần tư chu kỳ của một sóng điện
áp chu kỳ có tần số rất cao (f = 10.000 ÷ 50.000 Hz).
Ta biết rằng ngoài điện trở r và điện kháng xL= ω.L, dây quấn m.b.a còn
có dung kháng xc=1/(2πfC) do có điện dung giữa các vòng dây và giữa
dây quấn đối với đất (lõi thép).
C’d - điện dung giữa các vòng dây hoặc giữa các cuộn dây
C’q - điện dung giữa các vòng dây hoặc các cuộn dây đối với đất.
Trang 32Trường hợp dây quấn nối đất:
Trường hợp dây quấn không nối đất:
Sự phân bố điện áp ban đầu dọc dây quấn khi nối đất (a); và khi không nối đất
Trang 33Giả sử α≥ 3, thì ở đầu dây quấn (x = 1 ), thα = cthα = 1 nên trong cả hai
trường hợp:
Điện áp ban đầu trong trường hợp phân bố không đều ở cuộn dây đầu tiên
lớn gấp α lần điện áp ban đầu trong trường hợp phân bố đều Vì vậy phải
tăng cường cách điện của các vòng dây và các cuộn dây dẫn đầu tiên của dây
quấn.
Vì ngoài điện dung C còn có điện
trở r và điện cảm L, toàn bộ dây
quấn là một mạch dao động nên
sau sự phân bố điện áp ban đầu là
một quá trình dao động điện từ
tần số cao Do đó tổn hao trên
dây dẫn, chất cách điện và trong
lõi thép nên dao động đó tắt dần
và sự phân bố điện áp cuối cùng
sẽ như đường 2 trên hình.
Quá trình quá độ trong dây quẩn m.b.a do sóng điện áp xung kích, dây quấn nối đất (a),
dây quấn không nối đất (b)
Biên độ của dao động ở một điểm tùy ý trên dây quấn bằng hiệu số trị số
điện áp ban đầu và trị số điện áp lúc cuối ở điểm đó, vì vậy đường biểu
diễn điện áp cực đại của các điểm dọc dây quấn đối với đất là đường 3.
Đường 2 cho thấy sự phân bố điện áp dọc dây quấn ở một thời điểm của
quá trình quá độ.
Ta thấy rằng, trong quá trình quá độ dọc dây quấn có chỗ điện áp với đất
lớn hơn UA và ở cuối dây quấn không nối đất điện áp gấp hai lần UA .
Gradien điện áp cũng rất lớn cả ở giữa và đặc biệt ở cuối dây quấn, vì vậy
cần phải tăng cường cách điện ở đó.
Trang 34-D o quá điện áp,cách điện của dây quấn m áy biến áp có thể bịxuyên thủng.
V ìvậy ở đầu vμ cuốicác cuộn dây đuợc tăng cuờng cách điện bằng cách
quấn thêm nhiều lớp giấy cách điện.Đ iểm trung tính ( điểm cuối)của dây
quấn của m áy biến áp có U > 35kV cũng thuờng đuợc nốiđất.
-Đ ể giảm hoặc triệttiêu quá trình dao động điện từ xảy ra khiquá điện áp
nguờita chế tạo những điện dung m μn chắn Cm ccó dạng lμ những vμnh hoặc
vòng kim loại,khuyết1 đoạn (để tránh trở thμnh vòng ngắn m ạch) nốivới
dây quấn vμ có bọc cách điện.V μnh điện dung đợc đặtgiữa cuộn dây đầu
tiên vμ gông từ,còn các vòng điện dung thìôm lấy các cuộn dây đầu tiên.
Cõu hỏi
1 Quỏ dũng điện là gỡ ? Tại sao cú hiờn tượng dũng điện Io tăng lờn khi
đúng m.b.a khụng tải vào lưới điện ?
2 Quỏ điện ỏp là gỡ ? Tại sao lỳc quỏ điện ỏp cỏc vũng dõy đầu và cuối của
dõy quấn CA lại chịu tỏc dụng của điện ỏp lớn ? Cỏc phương phỏp bảo vệ
quỏ điện ỏp?
3 Vỡ sao khi ngắn mạch bờn trong m.b.a dũng điện xung cú trị số lơn hơn
khi ngắn mạch bờn ngoài m.b.a ?
Trang 351.7 Làm việc song song các máy biến áp
1.7 Làm việc song song các máy biến áp
Trang 361.7 Làm việc song song các máy biến áp
Trang 37MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG
Câu hỏi
1 Xét về mặt kết cấu của dây quấn, muốn giảm ΔE của m.b.a phải làm
như thế nào ?
2 Sự liên quan giữa các thí nghiệm không tải và ngắn mạch của m.b.a
đến việc xác định Δ U và η như thế nào ?
3 Nếu xét thật chặt chẽ thì tổn hao tổng lỗi thép pFekhi có tải khác với
tổn hao không tải Po như thế nào ? Tính chất của tải như thế nào sẽ ứng
với pFe> Po và pFe< Po
4 Cho hai m.b.a nối Y/Y-12 và Y/Y-6 có cùng tỉ số biến đổi k và điện
áp ngắn mạch Un Muốn cho chúng có thể làm việc song song với nhau
phải làm thế nào ? Cũng với các điều kiện trên nếu hai m.b.a có tổ nối
dây Y/ Δ-ll và Y/Δ -3 ?
MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG
Bài tập
Trang 38MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG
Bài tập
MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG
Bài tập
Trang 39CHƯƠNG 2: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ
1: Ứng dụng của máy điện đồng bộ
2: Máy điện đồng bộ 3 pha
truyền động cho các máy bơm, máy
nén khí, quạt gió và các cơ cấu khác
khi tốc độ quay không đổi
Trang 40(máy ghi âm, máy trò chơi, máy chiếu phim) và trong hệ thống điều
khiển sử dụng rộng rãi các máy điện đồng bộ nhỏ với nam châm vĩnh
cữu, cuộn cảm, cuộn kháng, từ trễ, và động cơ bước
3
Các đặc điểm của động cơ đồng bộ
- Có thể làm việc với cosΦ =1 => động cơ không tiêu thụ công suất
phản kháng từ lưới
- Momen của động cơ tỷ lệ thuận với điện áp (động cơ không đồng bộ
tỷ lệ với bình phương điện áp)
- Hiêu suất của động cơ cao hơn
- Vận tốc không phụ thuộc tải
4