PowerPoint Presentation TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ ROBOT CÔNG NGHIỆP Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử Hà Nội 2020 Bộ môn Kỹ thuật Cơ điện tử | Department of Mechatronic Engineering 2Bộ môn Kỹ thuật[.]
Trang 1KHOA CƠ KHÍ
ROBOT CÔNG NGHIỆP
Bộ môn: Kỹ thuật Cơ điện tử
Hà Nội - 2020
Trang 2➢ Nắm được kiến thức cơ bản về robot công nghiệp;
➢ Hiểu được nguyên tắc hình thành ý tưởng - thiết kế - triển
khai - vận hành hệ thống robot trong sản xuất công nghiệp;
➢ Có khả năng thiết kế cơ khí, tính toán động học thuận,
nghịch cho tay máy công nghiệp Nắm được phương pháptính toán động lực học robot;
➢ Nắm được nguyên lý điều khiển, vận hành robot
đạo có sẵn
Trang 3➢ Chương 1: Tổng quan về robot công nghiệp
➢ Chương 2: Cơ sở động học và động lực học vật rắn
➢ Chương 3: Động học thuận robot công nghiệp
➢ Chương 4: Động học ngược robot công nghiệp
➢ Chương 5: Động lực học robot công nghiệp
➢ Chương 6: Điều khiển robot, cơ sở thiết kế robot
Trang 4Chương 1
Tổng quan về robot công nghiệp 1.1 Lịch sử phát triển của robot
1.2 Các đặc tính của robot công nghiệp
1.3 Xu hướng phát triển của robot công nghiệp
Trang 51.1.1 Định nghĩa robot
➢ Định nghĩa:
Robot là một đối tượng máy móc có thể lập trình điều khiển,
có chức năng nhiệm vụ, có thể tái lập trình, có thể đượcđiều khiển tự động hoặc điều khiển bằng tay…
➢ Robotics (Robot học): là môn khoa học liên ngành bao gồm:
+ Thiết kế, chế tạo, điều khiển và lập trình robot
Trang 61.1.2 Lịch sử phát triển của robot
➢ Năm 1927 thuật ngữ người máy “Robotrix” lần đầu tiên xuất
hiện trên phim ảnh được diễn xuất bởi nữ diễn viên ngườiĐức Brigitte Helm
➢ Năm 1942, nhà văn chuyên viết về đề tài khoa học viễn
tưởng Issaac Asimov đưa ra đề xuất 3 nguyên tắc củaRobot
➢ Năm 1948, Norbert Wiener đưa ra nguyên lý điều khiển học
làm nền tảng cho robot thực tế
➢ Năm 1956, Robot thương mại đầu tiên do công ty
Unimation sản xuất dựa trên các phát minh của Devol
➢ Năm 1973, Robot công nghiệp đầu tiên 6 bậc tự do ra đời
Trang 8Robot Versatran Robot công nghiệp sơ khai
Trang 9Robot công nghiệp ABB
Trang 101.2.1 Tổng quan về kỹ thuật robot công nghiệp
Robot công nghiệp có thể được hiểu là những thiết bị tự động linh hoạt, thực hiện các chức năng lao động công nghiệp của con người dưới một hệ thống điều khiển theo những chương trình đã được lập trình sẵn.
Vì vậy, robot công nghiệp trở thành phương tiện hữu hiệu để tự động hóa, nâng cao năng suất lao động và giảm nhẹ cho con người những công việc nặng nhọc, độc hại dưới sự giám sát của con người.
Trang 12Số robot công nghiệp/10.000 lao động, năm 2017
Trang 131.2.2 Các đặc tính của robot công nghiệp
➢ Là thiết bị vạn năng được tự động hóa theo chương trình và
có thể lập trình lại để đáp ứng một cách khéo léo, linh hoạt các nhiệm vụ khác nhau
➢ Được ứng dụng trong những trường hợp mang tính chất
công nghiệp đặc trưng như vận chuyển, xếp dỡ nguyên
liệu, lắp ráp, đo lường…
➢ Đáp ứng được tần suất làm việc cao, môi trường khắc
nghiệt và đảm bảo độ ổn định trong quá trình làm việc
Trang 14Xu hướng phát triển của robot công nghiệp
Các thế hệ robot công nghiệp ngày càng thông minh, linhhoạt, nhỏ gọn, chính xác, tin cậy, tuổi thọ cao…Tuy nhiên cácnhà khoa học vẫn luôn phát triển, nghiên cứu hoàn thiện robotvới các bài toán cấp thiết:
➢ Tối ưu kết cấu cơ khí
Trang 15➢ Các bài toán cơ học
• Số hóa các bài toán động học, động lực học robot
• Số hóa bề mặt quỹ đạo không gian chuyển động
• Giải quyết các bài toán lực, ngoại lực trong quá trình
hoạt động
➢ Các cơ cấu dẫn động và cảm nhận tín hiệu
trạng thái ngày càng được nghiên cứu hoàn thiện, chínhxác và ổn định hơn
➢ Điều khiển thông minh
robot ngày càng hoàn thiện hơn, thông minh hơn
Trang 172.1.1 Điểm vị trí và hướng của vật rắn
❖Vị trí của điểm O1 được xác định
bởi vectơ:
❖Hệ tọa độ R0={O0x0y0z0} với các
làm hệ quy chiếu gốc
) 0 ( 3 ) 0 ( 2 ) 0 (
1 ,e ,e
e
) 0 ( 3
e
z0
x0
y0)
0 ( 1
e e 2(0)
) 1 ( 1
Trang 18❖ Có thể xác định vị trí của vật rắn bằng ba vectơ đơn vị là
trên ba trục của hệ quy chiếu động R1 gắn chặt vào vật rắn B đối với
hệ quy chiếu R0:
) 0 ( 3 ) 0 ( 2 ) 0 (
1 ,e ,e
e
) ( 3 33 )
( 2 23 )
( 1 13 )
1 ( 3
) ( 3 32 )
( 2 22 )
( 1 12 )
1 ( 2
) ( 3 31 )
( 2 21 )
( 1 11 )
1 ( 1
o o
o
o o
o
o o
o
e a e
a e
a e
e a e
a e
a e
e a e
a e
a e
=
+ +
=
+ +
=
Trong đó a1i, a2i, a3i với (i=1,2,3) là hình chiếu của vectơ đơn vị của
hệ quy chiếu R1 lên các trục của hệ quy chiếu cố định R0 Các thànhphần này gọi là các côsin chỉ hướng của các trục của hệ quy chiếuđộng R1 đối với hệ quy chiếu cố định R0
(2.1)
Trang 19) 0 ( 3
) 1 ( 2
) 0 ( 3
) 1 ( 1
) 0 ( 3
) 1 ( 3
) 0 ( 2
) 1 ( 2
) 0 ( 2
) 1 ( 1
) 0 ( 2
) 1 ( 3
) 0 ( 1
) 1 ( 2
) 0 ( 1
) 1 ( 1
) 0 ( 1
e e e
e e
e
e e e
e e
e
e e e
e e
e A
i j
o i
31
23 22
21
13 12
11
a a
a
a a
a
a a
a A
(2.2)
(2.3)
Trang 20Lúc này v đã trùng với trục Oz, phép quay quanh trục v đã trùng với
Oz là phép quay cơ bản đã nói trên Vậy thao tác biến đổi v về trùng
với Oz thực ra gồm hai bước như sau:
A1 = A2A3
2.1.3 Phép quay quanh trục bất kì:
r z
Trang 21z z0
y0y
Ba góc ψ,φ,θ được gọi là 3 góc Euler Sử
dụng các góc Euler ta có thể quay hệ quy
chiếu R= Ox0y0z0 sang hệ quy chiếu Oxyz
z
Trang 22Biến đổi biểu thức 2.8 dưới dạng đại số ta được ma trận cô sin chỉhướng để chuyển hệ quy chiếu Ox0y0z0 sang hệ quy chiếu Oxyz nhưsau:
sin cos
sin
sin sin
cos cos
sin cos
sin sin
cos cos
cos sin
sin cos
cos sin
sin cos
cos sin
sin cos
cos cos
b Góc Roll – pitch – Yaw:
Trên cơ sở đã hiểu thế nào là góc Euler, chúng ta có thể hiểu ngắn
gọn là RPY chẳng qua là bộ góc Euler theo trình tự (zyx) = ( song
điểm khác biệt căn bản là ba lần quay đều thực hiện quanh ba trục
của cùng một hệ quy chiếu ban đầu
) ( ) ( ) ( y x
z RPY A A A
Trang 23Xét vật rắn B chuyển động đối với hệ quy
chiếu R0 Lấy vectơ bất kỳ thuộc vật
Định nghĩa: Lấy vectơ khác không tùy ý
thuộc vật rắn Vận tốc góc của vật rắn B
đối với hệ quy chiếu R0 là một vectơ ký
Trang 242.2.2 Các định lý về vận tốc góc của vật rắn
Định lý 1: Trong cơ sở vuông góc gắn liền vào vật rắn
B, vận tốc góc của vật rắn B đối với hệ quy chiếu R0 được xác đinhbằng công thức:
( 1 )
3
) 1 ( 2
) 1 ( 1
0 )
1 ( 3
) 1 ( 1
) 1 ( 3
0 )
1 ( 2
) 1 ( 3
) 1 ( 2
0 )
1 ( 1 0
.
dt
e
d e
e dt
e
d e
e dt
e
d e
R R
R B
Định lý 2: Cho A là ma trận côsin chỉ hướng của vật rắn B trong hệ quy
rắn trong hệ quy chiếu cố định R0 được xác định bởi công thức:
3 ) 0 ( 2 ) 0 ( 1
0 e ,e ,e
=
T B
R
A A.
~
z R B y R B x
R B
R
0
0 0
0 0
Trang 252.3.1 Cộng vận tốc góc của vật rắn
a) Đạo hàm của một véctơ trong hệ quy chiếu khác
) 0 ( 3
e
z0
x0
y0)
0 ( 1
e
) 0 ( 2
e
) 1 ( 1
R1 Hệ quy chiếu động R1 lại chuyển động
đối với hệ quy chiếu cố định R0 Trong hệ
quy chiếu động R1 véctơ được biểu diễn
như sau:
a
a
) 1 ( 3
) 1 ( 3
) 1 ( 2
) 1 ( 2
) 1 ( 1
) 1 (
a
+ +
=
Đạo hàm biểu thức trên ta được vận tốc
của véctơ a trong hệ quy chiếu R0:
a dt
a d dt
1 0
Trang 26b) Công thức cộng vận tốc góc của vật rắn
Xét véctơ của vật rắn B, vật rắn B
chuyển động đối với hệ quy chiếu R1 hệ
quy chiếu R1 chuyển động đối với hệ
quy chiếu R0 Từ biểu thức 2.9 và 2.13
ta có:
a
1 0 1
0
1 0 1
0
1 0
1 0
R R
B R B R
R R
B R B
R
R R
R R
a a
a
a dt
a d dt
a d
=
+
=
) 0 ( 3
e
z0
x0
y0)
0 ( 1
e e 2(0)
) 1 ( 1
Trang 27B R r
B R
e
r e
p
=
Trang 293.1 Định nghĩa tọa độ thuần nhất
➢ Định nghĩa:
không gian 3 chiều Oxyz, tọa độ
Trang 30Cho hai véc tơ trong không gian ba chiều
Phép cộng 2 véc tơ có thể chuyển về phép nhân trong hệ tọa độ thuầnnhất như sau:
3.2.1 Phép biến đổi thuần nhất
00
10
𝑎31
𝑏1
𝑏2
𝑏31
=
𝑎1 + 𝑏1
𝑎2 + 𝑏2
𝑎3 + 𝑏31
Trang 313.2.1 Các ma trận cơ bản trong phép biến đổi thuần nhất
Quy ước ma trận điểm viết sau ma trận biến hình có các ma
Nhờ 4 ma trận này có thể biểu thị chuyển động của một vật bất
kì trong không gian
Trang 32+ Trục tọa độ xi-1 được chọn theo đường vuông góc chung của
zi-2 và trục zi-1
+ Gốc tọa độ Oi-1 được chọn tại giao điểm của trục xi-1 và zi-1
Trục được chọn sao cho hệ (Oxyz) là hệ quy chiếu thuận
3.3.1 Phương pháp ma trận DH
Tay máy coi là có n khâu,
trong đó khâu thứ i liên kết
khớp (i) với khớp (i+1) như hình
vẽ Theo quy tắc DH các hệ tọa
độ được xác định theo quy ước
sau:
+ Trục zi-1 được chọn dọc theo
hướng của trục khớp động thứ i
Trang 33• Ma trận của phép biến đổi là Hi là tích của bốn ma trận biến đổi
cơ bản có dạng như sau:
0 0
0 cos
sin 0
0 sin
cos 0
0 0
0 1
1 0 0 0
0 1 0 0
0 0 1 0
0 0 1
1 0 0 0
1 0 0
0 0 1 0
0 0 0 1
1 0 0
0
0 1 0
0
0 0 cos
sin
0 sin
cos
i i
i i
i
i
i i
i i
i i
a d
a H
0 0
cos sin
0
sin sin
cos cos
cos sin
cos sin
sin cos
sin cos
i i
i
i i
i i
i i
i
i i
i i
i i
i
i
d a
Trang 34• 3.3.2 Một số ví dụ ứng dụng quy tắc DH:
• Tay máy ba khâu phẳng:
Sơ đồ động học của tay máy
cho thấy như hình vẽ:
Trang 35Tay máy tọa độ cầu:
Sơ đồ động và bảng thông số DH cho thấy như hình vẽ:
Trang 363.4.1 Phương pháp ma trận Craig
Theo quy tắc Craig các hệ tọa độ được xác định theo quy ướcsau:
• Trục tọa độ zi được chọn dọc theo trục khớp động thứ i
• Trục tọa độ xi được chọn theo đường vuông góc chung củahai trục zi và zi+1, hướng từ zi tới zi+1 Nếu trục zi cắt trục zi+1thì hướng trục xi được chọn tùy ý Nếu zi // zi+1 thì trục xiđược chọn theo hướng pháp tuyến chung nào cũng được
• Gốc tọa độ Oi là giao điểm của xi và zi
• Trục yi được chọn sao cho {Oxyz}i là hệ quy chiếu thuận
Trang 37• Hệ tọa độ khớp Ri-1 được chuyển sang hệ tọa độ khớp Ri bằngbốn phép biến đổi cơ bản sau:
- Quay quyanh trục xi-1 một góc αi-1
- Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục xi-1 một đoạn ai-1
- Quay quanh trục zi một góc θi
- Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục zi một đoạn di
Ma trận của phép biến đổi là tích của bốn ma trận biến đổi cơ bảnsau:
Trang 38Ma trận Ki là ma trận Craig địa phương của khâu i cho biết vị trí của khâu i của robot so với khâu thứ i-1
Áp dụng liên tiếp các phép biến đổi đối với robot n khâu
sin sin cos sin cos d cos
Trang 39Sơ đồ động học của tay máy
cho thấy như hình vẽ:
Trang 40Chương 4
Động học ngược robot công nghiệp
4.1 Thiết lập bài toán động học ngược
4.2 Các phương pháp giải tích
4.3 Các phương pháp số
4.4 Ma trận Jacobi giải tích và ma trận Jacobi hình học
Trang 414.1.1 Bài toán động học ngược của tay máy:
hướng của phần công tác khi cho trước các biến khớp Bài toánngược cho trước vị trí và định hướng của khâu tác động saucùng đòi hỏi phải xác định bộ thông số tọa độ suy rộng để đảmbảo chuyển động cho trước của phần công tác
trước bộ thông số biến khớp thì vị trí và định hướng của phầncông tác xác định duy nhất, điều này không đúng với các taymáy có cấu trúc dạng chuỗi động kín
Đối với các tay máy dạng chuỗi động hở, ứng với một bộ thông số
mô tả định vị và định hướng của phần công tác khi giải bài toánngược có thể xảy ra các trường hợp:
Trang 42- Có thể có nhiều lời giải khác nhau;
- Các phương trình đồng nhất thức thường có dạng phi tuyến,siêu việt, thường không cho lời giải đúng;
- Có thể gặp nghiệm vô định vì có các liên kết thừa giống kiểu kếtcấu siêu tĩnh;
- Có thể có lời giải toán học, song lời giải này không chấp nhậnđược về mặt vật lí do các yếu tố về kết cấu của cấu trúc khôngđáp ứng được
Trang 43Ví dụ áp dụng: Cho cơ cấu tay máy như hình vẽ:
Từ bài toán động học ta có:
123 123 1 1 2 12 3 123
123 123 1 1 2 12 3 123 0
3
0 0 ( )
Trang 44Giải phương trình trên ta được:
2 2 2 2
2 2 1 2 2
Trang 45Giả sử ta biết được quan hệ giữa tọa độ thao tác và tọa độ khớptheo phương trình:
x= f(q)Đạo hàm 2 vế của phương trình trên ta có:
J(q) được gọi là ma trận jacobi
Đạo hàm 2 vế của biểu thức vận tốc ta có biểu thức gia tốc sau:
( ) ( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Trang 46Từ các công thức trên ta có các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Cho biết q0, ta tính được J(q0), J+(q0),
Trang 48J f
Phương trình động học được viết lại như sau:
Trang 50( )
( ) ( )
T
b R
Trang 51Chương 5
Động lực học robot công nghiệp
5.1 Phương trình Lagrange loại II của robot công nghiệp
5.2 Dạng ma trận của phương trình Lagrange II
5.3 Một số tính chất của mô hình động lực học
Trang 525.1.1 Biểu thức động năng và thế năng của robot
a) Động năng của robot
Biểu thức động năng của vật rắn được xác định như sau:
Ii là ma trận tenxơ quán tính khối của vật rắn đối với hệ quy chiếu
Trang 535.1.2 Phương trình Lagrange loại 2
Phương trình Lagrange loại 2 dạng ma trận như sau:
Thay phương trình động năng và thế năng của robot vào phươngtrình Lagrange 2 ta nhận được phương trình vi phân chuyển độngcủa robot:
2
h q = m + m − m
Trang 54Chương 6
Điều khiển robot, cơ sở thiết kế robot
6.1 Bài toán lập quỹ đạo chuyển động
6.2 Điều khiển trong không gian công tác
6.3 Điều khiển lực trong kỹ thuật robot
6.4 Cơ sở thiết kế robot
Trang 55• Tay máy là thiết bị được điều khiển tự động theo chương trình.
khiển Nhiệm vụ của hệ thống điều khiển là điều khiển tay máythực hiện các nhiệm vụ đặt ra, nghĩa là phần công tác phải dịchchuyển theo quỹ đạo định trước và thực hiện các chức năngcông tác Nội dung chính của điều khiển robot liên quan tớinhững vấn đề sau:
thông số động học, động lực học của tay máy
- Luật, phương pháp điều khiển và cấu trúc của hệ điều khiển
- Các cơ cấu của hệ thống điều khiển như cơ cấu phát động, cảmbiến, bộ điều khiển, cùng các cơ cấu chuyển đổi và truyền tínhiệu giữa chúng
nghành khoa học khác nhau, trong phạm vi chương này chúng
ta đề cập đến các vấn đề thiên về cơ khí trong bài toán điềukhiển robot
Trang 56• 6.1.1 Thiết kế quỹ đạo trong không gian khớp:
• Chuyển động của tay máy thường được mô tả trong vùng làmviệc bằng các điểm nút (gồm điểm đầu, điểm cuối, và có thể cómột số điểm trung gian) và thời gian chuyển động Vì vậy, đểthiết kế quỹ đạo trong không gian khớp phải giải bài toán ngượcđộng học để xác định giá trị các biến khớp tại các điểm nút Sau
đó thiết lập các hàm nội suy q(t) để mô tả quỹ đạo vừa nhậnđược
• Thuật toán thiết kế quỹ đạo trong không gian khớp yêu cầu:
• Không đòi hỏi tính toán quá nhiều;
• Vị trí, vận tốc, có thể cả gia tốc của các khớp phải được biểudiễn bằng các hàm liên tục;
• Giảm thiểu các hiệu ứng bất lợi, ví dụ quỹ đạo không trơn
• Dạng dơn giản của quỹ đạo là chuyển động điểm - điểm, nếuthêm các điểm trung gian thì quỹ đạo có dạng chuyển động theo
Trang 576.1.2 Quỹ đạo trong không gian công tác:
• Quỹ đạo trong không gian khớp mô tả diễn tiến theo thời giancủa các biến khớp q(t), sao cho phần công tác di chuyển thẳng
từ điểm đầu đến điểm cuối của quỹ đạo hoặc đi qua các điểmtrung gian Thực tế khi thiết kế quỹ đạo trong không gian khớpkhó có thể đảm bảo chuyển động chính xác của phần công tác
do ảnh hưởng phi tuyến của việc chuyển đổi các quan hệ độnghọc từ không gian khớp sang không gian công tác Muốn chophần công tác di chuyển theo đúng lộ trình đã định trong khônggian công tác cần thiết kế quỹ đạo trực tiếp trong chính khônggian này Quỹ đạo có thể xác lập bằng cách nội suy đường dịchchuyển qua các điểm chốt hoặc xác lập bằng giải tích hàmchuyển động
Trang 586.2.1 Điều khiển trong không gian công tác
Bài toán ngược được giải trong mạch phản hồi Sơ đồ này có hainhược điểm cơ bản:
+ Thứ nhất là hệ điều khiển phức tạp hơn
+ Thứ hai hệ thống đo thường gắn lên các các khớp, giám sáttrực tiếp các thông số của khớp
Muốn chuyển sang không gian công tác thì phải thực hiện phéptính động học thuận, đó cũng là nguyên nhân phát sinh sai số
Trang 596.2.2 Điều khiển quỹ đạo trong gian khớp:
Ở đây bài toán động học ngược được giải trước để chuển cácthông số từ không gian công tác sang không gian khớp Xemlược đồ sau:
• Mạch điều khiển nhận giá trị đặt của các biến khớp (có thể qua
hệ số chuyển đổi nào đó) và điều khiển khớp theo sát diễn tiếnthời gian của biến khớp Mạch điều khiển này đơn giản song độchính xác bị hạn chế do đối tượng bị giám sát trực tiếp là phầncông tác lại nằm ngoài mạch điều khiển
Trang 606.3.1 Điều khiển lực kết hợp với vị trí
Trong điều khiển vị trí ta mới chỉ nghiên cứu cho trường hợptay máy di chuyển tự do, tuy nhiên trong nhiều trường hợp taymáy chịu tải trọng lớn hoặc các ràng buộc => Cần xét đến bàitoán điều khiển vị trí kết hợp điều khiển lực
Điều khiển lực/vị trí giải quyết các vấn đề sau:
- Điều khiển vị trí tay máy theo các phương tồn tại liên kết lực tựnhiên
- Điều khiển lực tay máy theo các phương tồn tại các liên kết vị trí
tự nhiên
- Kết hợp các mô hình điều khiển trên theo các phương tươngứng