1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước

323 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Công Công Trình Cấp Thoát Nước
Người hướng dẫn Nguyễn Thế Anh
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Cấp thoát nước
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 323
Dung lượng 13,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với ống thoát nước là chỉ đáy ống Trang 8 • Độ dốc và hướng dốcĐại bộ phận đường ống khi lắp đặt đều có một độ dốcnhất định, được kí hiêu “I” trên bản vẽ, mũi tên chỉhướng dốc.• Kí

Trang 1

THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢN VẼ THI

CÔNG

3

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢN VẼ THI CÔNG

• Thiết kế thi công là thiết kế công trình theo một giai

đoạn hay giai đoạn hai của thiết kế công trình hai

giai đoạn gồm thiết kế và dự toán

• Khi thiết kế một giai đoạn TKTC cung cấp đủ số liệu

cần thiết như lao động, tài nguyên, vật tư, kỹ thuật,

giá thành xây dựng (dự toán) cùng với đầy đủ các bản

vẽ thi công các công tác xây lắp

• Trong thiết kế hai giai đoạn TKTC phải cụ thể hoá,

chi tiết hoá các giải pháp công nghệ, kiến trúc, kết

cấu, thi công đã được khẳng định trong thiết kế kỹ

thuật

Trang 3

phận)

• Bản vẽ phải chỉ được vị trí, mối quan hệ giữa các

công trình với mạng lưới kỹ thuật, giao thông

• Bản vẽ chi tiết cung cấp hình dáng, kích thước từng

bộ phận, sự liên kết giữa chúng

• Thiết kế thi công và dự toán kèm theo phải được cấp

quản lý có thẩm quyền phê duyệt nó làm tài liệu

phục vụ thi công vừa là cơ sở để quyết toán công

trình

5

KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 5

• Ký hiệu van

KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 6

• Bể chứa, Đài nước

KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG

11

• Bơm

KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 7

• Tỉ lệ

Tỉ lệ quan hệ so sánh giữa độ dài và độ lớn thực tế trên

bản vẽ thi công gọi là tỉ lệ, kí hiệu M

• Cốt cao độ

• Độ cao của đường ống dùng cốt cao để biểu thị

• Cốt cao đường ống ngoài nhà thì dùng cốt cao tuyệt

đối để biểu thị

• Cốt cao đường ống, nói chung là chỉ trung tâm ống

Đối với ống thoát nước là chỉ đáy ống

KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 8

• Độ dốc và hướng dốc

Đại bộ phận đường ống khi lắp đặt đều có một độ dốc

nhất định, được kí hiêu “I” trên bản vẽ, mũi tên chỉ

Đơn vị sử dụng trong bản vẽ thường là mm Trường hợp

không dùng đơn vị mm cần phải ghi chú riêng

KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG

15

ĐỌC HIỂU BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 9

minh bảng thiết bị vật liệu; tiếp đến là sơ đồ cao trình,

bản vẽ mặt bằng, mặt đứng; mặt cắt và bản vẽ phối

cảnh

• Sơ đồ trắc dọc giúp nhận biết các nội dung sau:

Số lượng thiết bị, tên và số liệu

Quy cách ống, phụ kiện ống, van, tên và số liệu

Hướng chảy của chất lỏng và cao trình lắp đặt

17

• Bản vẽ mặt bằng giúp nhận biết các nội dung sau:

Cấu tạo, sự phân bố tuyến trục và kích thước vật kiến

Trang 10

• Bản vẽ mặt đứng giúp nhận biết các nội dung sau:

Kết cấu vật kiến trúc phân bố các tầng và kích thước

Bố trí mặt đứng của thiết bị, số liệu, quy cách, hướng

chảy của chất lỏng và cốt cao

Số hiệu các tuyến ống, quy cách, kích thước, định vị

mặt đứng cốt cao, hướng quay của các bộ van

Quan hệ vị trí giữa mặt đứng của các tuyến ống với thiết

Trang 11

trình trên mạng lưới làm nhiệm vụ vận chuyển và

phân phối nước tới mọi đối tượng theo yêu cầu về lưu

lượng, chất lượng và áp lực và tính liên tục

• Đường ống là bộ phận cơ bản để vận chuyển và phân

phối nước Ngoài ra mạng lưới còn có các thiết bị,

phụ tùng ( tê, cút, thập, bu, van xả cặn, thu xả khí…)

các công trình ( gối tựa, giếng thăm ) để đảm bảo cấu

tạo nên hình dạng mạng lưới theo mong ý đồ thiết kế,

đảm bảo cho hệ thống vận hành an toàn có hiệu quả

KHÁI NIỆM MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

• Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới đường ống cấp

nước :

• Phải bền chắc, có khả năng chống lại các tác động cơ

học, lý học, hóa học ( theo quy định) cả bên trong lẫn

bên ngoài

• Các mối nối phải kín khít không gây rò rỉ thất thoát

và gây nhiễm bẩn nước cấp

• Thành ống nhẵn để tổn thất thủy lực là nhỏ nhất

• Có tuổi thọ cao

• Chi phí xây dựng và quản lý thấp

Trang 12

KHÁI NIỆM MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

• Các loại ống cấp nước và phương pháp nối ống

• Hiện nay trong lĩnh vực cấp nước người ta sử dụng

rộng rãi các loại ống: Ống gang, ống thép, Bê tông

cốt thép, các loại ống nhựa: PVC, uPVc, PE, HDPE,

PPR, Nhựa cốt sợi thủy tinh…

• Mỗi loại ống đều có những ưu và nhược điểm khác

nhau Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà

người thiết kế lựa chọn loại ống hợp lý đảm bảo yêu

cầu về kỹ thuật và kinh tế

23

CÁC LOẠI VẬT LIỆU ỐNG CẤP THOÁT

NƯỚC

Trang 13

hoặc xi măng pooclăng hỗn hợp (PCB), theo tiêu

chuẩn TCVN 6260:1997; cũng có thể sử dụng các

loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu

chuẩn tương ứng

• Cát dùng cho sản xuất ống bê tông có thể là cát tự

nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phải phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông Đá dăm,

sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống bê tông phải

phù hợp với tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông

25

• Ngoài ra chúng còn phải thoả mãn các quy định của

thiết kế Nước trộn và bảo dưỡng ống bê tông cần

thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của TCVN 324: 2004 Yêu

cầu kỹ thuật đối với phụ gia theo tiêu chuẩn TCVN

325: 2004 Cốt thép dùng cho sản xuất ống bê tông

phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau

ỐNG BÊ TÔNG

Trang 14

• Cốt thép được bố trí thành các vòng tròn đồng tâm

hoặc ở dạng đường xoắn ốc liên tục Thép dọc là các

thanh cấu tạo

• Cốt thép có thể bố trí thành một lớp hoặc hai lớp Cốt

thép cũng có thể sản xuất sẵn ở dạng khung kết cấu

Liên kết giữa các thanh bất kỳ được thực hiện bằng

cách hàn hoặc buộc

27

ỐNG BÊ TÔNG

ỐNG BÊ TÔNG

• Cốt thép ở vị trí thành miệng ống bê tông hoặc ở vị trí

bờ hốc của khớp nối phải được bố trí ở dạng thanh

liên tục

• Khoảng cách giữa các vòng cốt thép đồng tâm không

được nhỏ hơn kích thước Dmax của cốt liệu lớn cộng

thêm 5 mm

Trang 15

loại ít hơn 4,2- 6,4% và giá thành thấp hơn 30÷40%

- Giảm chi phí vốn đầu tư ống; nâng cao độ bền và thời

gian sử dụng (ống thép 20-25 năm, ống gang 40-50

năm, ống bê tông cốt thép có thể tới 50-70 năm)

- Thành ống trơn nhẵn, đảm bảo khả năng vận chuyển

nước tốt, có khả năng chống xâm thực của môi trường

29

- Nhược điểm của ống bê tông cốt thép là dễ bị phá hoại

do tải trọng tác động nên phải chôn sâu hơn, mặt khác

loại ống này nặng nên việc vận chuyển và thi công khó

khăn hơn các loại ống khác chi phí cho nền móng cao

hơn

ỐNG BÊ TÔNG

Trang 16

• Ống bê tông dự ứng lực, có cốt thép

 Phạm vi áp dụng : Chuyển tải nước thô, nước sạch

(tuyến ống cấp 1)

 Áp lực làm việc : 6 bar

 Chiều dài hữu dụng : 4m, 5m (không kể miệng bát)

 Nhà sản xuất / Nhãn hiệu : InterPace - SP12 (Mỹ),

Trang 17

mối nối.

• Nhược điểm: Giòn, khả năng chịu tải trọng động

kém

Để khắc phục các nhược điểm trên hiện nay người ta

chế tạo chủ yếu là loại gang dẻo Ngoài việc khắc phục

các nhược điểm của gang xám, nó có các ưu điểm nổi

bật như: Khả năng đàn hồi, chống va đập cao, dễ gia

công lắp đặt và giải quyết các mối nối

33

- Gang trắng có hầu hết cacbon ở dạng liên kết Fe3C,

tổ chức Xêmentic có nhiều trong loại gang này vì vậy

mặt gãy của gang có màu trắng

- Gang trắng rất cứng và giòn, tính cắt gọt kém, chỉ

dùng để chế tạo các chi tiết máy cần tính chống mài

mòn cao

- Khi nhiệt luyện thì thành phần Fe3C trong gang trắng

sẽ phân huỷ tạo nên graphit ở dạng cụm, loại gang này

được gọi là gang dẻo

ỐNG GANG

Trang 18

- Gang xám có hầu hết cacbon ở dạng graphit dạng

tấm

- Nhờ có graphit nên mặt gãy có màu xám Graphit có

độ bền cơ học kém, nó làm giảm độ bền các cấu trúc

bên trong kim loại do đó đó gang xám có cường độ

chịu kéo, độ dẻo thấp nhưng có cường độ chịu nén, khả

năng chịu mài mòn cao, đặc biệt có tính đúc tốt

- Là loại gang thông dụng nhất dùng để chế tạo các loại

đường ống và phụ tùng cấp thoát nước

Trang 19

Nhóm số chỉ thứ tự độ bền kéo và độ bền nén

- Gang dẻo có độ bền và tính dẻo lớn, thường được

dùng để chế tạo những sản phẩm thành mỏng như các

loại ống cấp thoát nước Loại gang này có giá thành cao

vì khó đúc và thời gian ủ kéo dài

37

• Ưu nhược điểm

- Ưu điểm như: độ bền cao, khả năng chống xâm thực

tốt hơn ống thép, việc giải quyết phụ tùng nối ống dễ

dàng

- Nhược điểm: khả năng chịu tác dụng của tải trọng

động kém hơn ống thép, tốn nhiều kim loại hơn ống

thép, nặng nên gây khó khăn khi vận chuyển và thi

công

- Khi đường ống bị phá hoại thường vỡ ra những mảnh

lớn (đặc biệt là ống gang xám) gây tổn thất nước trong

ỐNG GANG

Trang 20

• Ống Gang cầu

- Phạm vi áp dụng : Truyền tải nước sạch, nước thải

- Tiêu chuẩn sản xuất : ISO 2531 : 1998 (E) Class K9

- Áp lực làm việc : 10 bar

- Màu sơn, bề dày sơn : Đen, bề dày sơn bitum ≥ 70m

- Chiều dài hữu dụng : 5,5m; 6m (không kể miệng bát)

39

ỐNG GANG

ỐNG GANG

Trang 21

lượng thành phần các nguyên tố kim loại thích hợp để

thay đổi cấu trúc và tính chất của thép

• Mặc dù có giá thành cao hơn thép cacbon nhưng loại

thép này có nhiều tính chất quý như độ bền cao, khả

năng chống ăn mòn tốt hơn, độ dãn nở vì nhiệt nhỏ

41

• Ưu điểm: Chịu được áp lực cao, chịu được tải trọng

động, khả năng chịu uốn tốt, chiều dài ống lớn dễ thi

công lắp ráp

• Nhược điểm: Khả năng chống xâm thực kém nên

phải có biện pháp chống xâm thực, thời gian sử dụng

ngắn

• Ứng dụng:

- Lắp đặt tuyến dẫn có áp lực cao;

- Lắp đặt tuyến dẫn MLCN bên ngoài khi đi qua vùng

vùng hay bị động đất, nền đất yếu, qua cầu, qua sông

ỐNG THÉP

Trang 22

• Phân loại:

- Theo tính chất của ống có 2 loại là ống thép tráng kẽm

và ống thép đen

- Các loại ống thép thường được sản xuất theo kiểu hai

đầu đều trơn hoặc một đầu trơn, một đầu loe

- Đường kính: D=15÷600 mm, chiều dài L=5÷20 m,

chịu được áp lực P=6÷10 at

43

ỐNG THÉP

• Ống thép tráng kẽm

- Ống thép tráng kẽm được sản xuất theo tiêu chuẩn BS

1387:1985 Chiều dài ống 6 mét/cây Có các cỡ đường

kính 15-100

- Ống có ren hai đầu và bịt nhựa để bảo vệ đầu ren Yêu

cầu kỹ thuật theo bảng

ỐNG THÉP

Trang 23

• Ống thép đen

- Ống thép đen cỡ lớn sản xuất theo tiêu chuẩn BS

1387:1985 Ống có chiều dài 5,5 -11 mét / cây, có các

cỡ đường kính từ 125mm đến 600mm không có ren hai

đầu

ỐNG THÉP

Trang 24

ỐNG THÉP

• Ưu nhược điểm

- Ống thép chịu được áp lực cao và tác dụng của lực

động tốt, chi phí kim loại ít do bề dày thành ống mỏng,

ít mối nối do chiều dài ống lớn, xây dựng lắp ráp đơn

giản dễ dàng

- Ống thép có khả năng chống xâm thực kém nên phải

có biện pháp bảo vệ ống khỏi bị ăn mòn

ỐNG THÉP

Trang 25

Chúng được sử dụng để lắp đặt các tuyến ống dẫn áp

lực cao, cho mạng lưới cấp nước bên ngoài

- Phạm vi sử dụng chung là ống đặt trong những điều

kiện yêu cầu khả năng chịu tải trọng động và lực uốn

lớn

- Ống thép đen có khả năng chịu lực cao, chống ăn mòn

tốt, độ giãn nở thấp nên được dùng phổ biến kể cả cho

- Ống nhựa u.PVC (unbending polivinylclorua)

- Ống nhựa HDPE (high density polietylene)

- Ống nhựa PP-R (polipropylen Random)

ỐNG NHỰA

Trang 26

• Ưu nhược điểm:

- Ống nhựa có nhiều ưu điểm như: độ bền vững cao,

không dẫn điện dẫn nhiệt, có khả năng chống ăn mòn

tốt nên thời gian phục vụ lâu dài

- Ống nhựa nhẹ nên dễ thi công lắp ráp thay thế hoặc

sửa chữa (cắt, đục, khoan dễ dàng)

- Mặt trong thành ống trơn nhẵn nên giảm được tổn thất

áp lực trong ống, đảm bảo cho quá trình vận chuyển

nước tốt

51

ỐNG NHỰA

- Khi sử dụng ống nhựa trong mạng lưới cấp nước sinh

hoạt cần lưu ý: Đối với mạng lưới cấp nước ăn uống

sinh hoạt, ống nhựa chỉ được sử dụng khi có sự cho

phép của cơ quan vệ sinh dịch tễ nhà nước (ống đạt tiêu

chuẩn vệ sinh đối vối đời sống con người trong quá

trình sử dụng)

ỐNG NHỰA

Trang 27

- Áp lực làm việc : 6 bar.

- Màu : Xanh da trời

- Chiều dài hữu dụng : 5,5m, 6m (không kể miệng bát)

- Nhà sản xuất / Nhãn hiệu : Blue Brute, Tân Tiến,

Đồng Nai, Đạt Hòa, Bình Minh, Đệ Nhất, Minh Hùng

53

ỐNG NHỰA

Trang 28

• Ống nhựa HDPE

- Phạm vi áp dụng : Truyền tải nước sạch

- Áp lực làm việc : 12,5 bar với ống OD25 – OD63, 10

bar đối với các cỡ trên OD63  Mác nhựa : PE 80 hoặc

PE 100

- Màu : Đen, có 4 sọc xanh đối xứng

- Chiều dài : Cỡ OD25, OD32 là 100m/cuộn hoặc

Trang 29

LỰA CHỌN VẬT LIỆU ỐNG

57

LỰA CHỌN VẬT LIỆU ỐNG

• Lựa chọn vật liệu ống cấp nước

- Lựa chọn vật liệu của đường ống cấp nước phải căn cứ

các yêu cầu đường kính ống, tải trọng động, giá thành

và các yếu tố liên quan đến địa chất công trình để xác

định

- Hiện nay, với các đường ống ngoài nhà có thể sử dụng

ống HDPE với nhiều ưu điểm như thi công nhanh và

linh hoạt trong phương pháp nối ống

- Đối với hệ thống cấp nước trong nhà nên dùng ống

thép mạ kẽm hoặc PPR

Trang 30

LỰA CHỌN VẬT LIỆU ỐNG

• Lựa chọn vật liệu ống thoát nước

- Thoát nước bẩn sinh hoạt thường dùng ống bê tông cốt

thép hoặc ống gang đúc, đối với nước thải công nghiệp,

căn cứ theo tính chất nước thải, cường độ cơ giới của

vật liệu ống, chịu ăn mòn, chịu nhiệt độ, phương thức

lắp đặt như kết hợp với nguyên tắc sử dụng vật liệu tại

Nó phụ thuộc vào độ bền của ống kết cấu đất và khả năng

xử lý nền nơi tuyến ống đi qua, tải trong bên ngoài, vị trí

đặt ống … ngoài ra còn xét tới yếu tố san nền và khả năng

sử dụng đường ống trước khi san nền

- Ống được đặt ngoài đường phố không quá nông để đảm

bảo không bị tác động cơ học, đồng thời không quá sâu để

việc thi công dễ dàng và thuận tiện

Trang 31

hoặc mép đường, cách móng nhà và cây xanh tối thiểu là

3- 5m

- Ống cấp phải được đặt trên ống thoát cách 0.1m theo

chiều đứng và từ 1,5- 3m chiều ngang

- Không được bố trí ống cấp nước qua vùng bị ô nhiễm

như bãi rác, nghĩa địa…

- Khi ống qua sông ngòi vùng đầm lầy; Vượt sông cạn hẹp

hoặc đối với vùng đầm lầy thì dùng xiphong

61

BỐ TRÍ CÁC ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC

• Nền ống:

- Thường ống được đặt trên nền đất tự nhiên tuy nhiên khi

đi qua các vùng địa chất xấu ( đầm lầy các vùng đất yếu thì

ống phải được đặt trên nền được gia cố)

Trang 32

CHƯƠNG 1.3: THIẾT BỊ VÀ PHỤ

KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC

63

PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN

Trang 33

- Vật liệu chế tạo : Nhựa PP

- Tiêu chuẩn ren ở ngõ ra : ISO 7-1: 1994 (E)

- Bu lông đai ốc : Thép không rỉ mác 304, theo

TCVN 1916-1995

- Màu : Màu đen đồng nhất

- Nhà sản xuất / Nhãn hiệu : Khôi Việt, Đạt Hòa,

Bạch Đằng

- Quy cách:

65

PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN

Trang 34

PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN

• Khâu nối đồng hồ nước

- Phạm vi áp dụng : Liên kết trung gian giữa khóa góc

Trang 36

PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN

• Van góc liên hợp lắp sau đồng hồ nước:

- Phạm vi áp dụng : Liên kết ống dịch vụ với đồng hồ

nước (lắp sau đồng hồ nước)

- Tiêu chuẩn ren : Theo ISO 228-1 : 2000

Trang 38

PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN

• Nút chặn

- Phạm vi áp dụng : Bít hủy ống dịch vụ ngay tại đai lấy

nước

- Tiêu chuẩn ren : Theo AWWA C800-1: 2001

- Tiêu chuẩn đai áp dụng :

Trang 39

PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN

ISO

77

• Kiềng lavril

- Phạm vi áp dụng : Xiết gioăng ép vào phụ tùng

miệng cái để làm kín mối nối

- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo

Trang 40

PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO

79

• Khuỷu (cút) 1/4 BB:

- Phạm vi áp dụng : Chuyển hướng dòng chảy

- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO

13:1978(E)

- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2 -1988 PN10

- Áp lực làm việc : 10 bar  Vật liệu : Gang xám, mác

Trang 41

PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO

• Khuỷu (cút) 1/8 FF:

- Phạm vi áp dụng : Chuyển hướng dòng chảy

- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO

Trang 42

PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO

- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO 13:1978(E).

- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10.

- Áp lực làm việc : 10 bar  Vật liệu : Gang xám, mác GX 18-36.

Màu sơn, bề dày sơn : Xanh dương (hoặc đen), bề dày sơn ≥

250m.

Trang 43

- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO 13 :1978(E).

- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10.

- Áp lực làm việc : 10 bar.

- Vật liệu : Gang xám, mác GX 18-36.

- Màu sơn, bề dày sơn : Xanh dương (hoặc đen), bề dày sơn ≥

250m.

Trang 44

PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO

87

PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO

• Bích đặc:

- Phạm vi áp dụng : Bít cuối tuyến ống

- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO13 :1978(E)

- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10

- Vật liệu : Gang xám, mác GX 18-36

- Màu sơn, bề dày sơn : Xanh dương (hoặc đen), bề dày

sơn ≥ 250m

Trang 45

• Ống nối FF:

- Phạm vi áp dụng : Nối 2 ống đầu trơn

- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO 13

Ngày đăng: 02/01/2024, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Bảng d ưới đây (Trang 65)
Bảng dưới đây - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Bảng d ưới đây (Trang 66)
Bảng phụ lục. - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Bảng ph ụ lục (Trang 191)
SƠ ĐỒ HỆ NGUYÊN LÝ THỐNG - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
SƠ ĐỒ HỆ NGUYÊN LÝ THỐNG (Trang 263)
Sơ đồ tổ chức thi công hệ thống cấp nước trục đứng - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Sơ đồ t ổ chức thi công hệ thống cấp nước trục đứng (Trang 264)
Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nước của công trình. - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Sơ đồ nguy ên lý hệ thống cấp nước của công trình (Trang 264)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC (Trang 264)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG (Trang 273)
Sơ đồ nguyên lý hệ thống thoát nước - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Sơ đồ nguy ên lý hệ thống thoát nước (Trang 274)
Sơ đồ cấu tạo - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Sơ đồ c ấu tạo (Trang 289)
Sơ đồ cấu tạo - Bài giảng Thi công công trình cấp thoát nước
Sơ đồ c ấu tạo (Trang 290)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w