Đối với ống thoát nước là chỉ đáy ống Trang 8 • Độ dốc và hướng dốcĐại bộ phận đường ống khi lắp đặt đều có một độ dốcnhất định, được kí hiêu “I” trên bản vẽ, mũi tên chỉhướng dốc.• Kí
Trang 1THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Trang 2QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢN VẼ THI
CÔNG
3
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢN VẼ THI CÔNG
• Thiết kế thi công là thiết kế công trình theo một giai
đoạn hay giai đoạn hai của thiết kế công trình hai
giai đoạn gồm thiết kế và dự toán
• Khi thiết kế một giai đoạn TKTC cung cấp đủ số liệu
cần thiết như lao động, tài nguyên, vật tư, kỹ thuật,
giá thành xây dựng (dự toán) cùng với đầy đủ các bản
vẽ thi công các công tác xây lắp
• Trong thiết kế hai giai đoạn TKTC phải cụ thể hoá,
chi tiết hoá các giải pháp công nghệ, kiến trúc, kết
cấu, thi công đã được khẳng định trong thiết kế kỹ
thuật
Trang 3phận)
• Bản vẽ phải chỉ được vị trí, mối quan hệ giữa các
công trình với mạng lưới kỹ thuật, giao thông
• Bản vẽ chi tiết cung cấp hình dáng, kích thước từng
bộ phận, sự liên kết giữa chúng
• Thiết kế thi công và dự toán kèm theo phải được cấp
quản lý có thẩm quyền phê duyệt nó làm tài liệu
phục vụ thi công vừa là cơ sở để quyết toán công
trình
5
KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 5• Ký hiệu van
KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 6• Bể chứa, Đài nước
KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG
11
• Bơm
KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 7• Tỉ lệ
Tỉ lệ quan hệ so sánh giữa độ dài và độ lớn thực tế trên
bản vẽ thi công gọi là tỉ lệ, kí hiệu M
• Cốt cao độ
• Độ cao của đường ống dùng cốt cao để biểu thị
• Cốt cao đường ống ngoài nhà thì dùng cốt cao tuyệt
đối để biểu thị
• Cốt cao đường ống, nói chung là chỉ trung tâm ống
Đối với ống thoát nước là chỉ đáy ống
KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 8• Độ dốc và hướng dốc
Đại bộ phận đường ống khi lắp đặt đều có một độ dốc
nhất định, được kí hiêu “I” trên bản vẽ, mũi tên chỉ
Đơn vị sử dụng trong bản vẽ thường là mm Trường hợp
không dùng đơn vị mm cần phải ghi chú riêng
KÝ HIỆU TRONG BẢN VẼ THI CÔNG
15
ĐỌC HIỂU BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 9minh bảng thiết bị vật liệu; tiếp đến là sơ đồ cao trình,
bản vẽ mặt bằng, mặt đứng; mặt cắt và bản vẽ phối
cảnh
• Sơ đồ trắc dọc giúp nhận biết các nội dung sau:
Số lượng thiết bị, tên và số liệu
Quy cách ống, phụ kiện ống, van, tên và số liệu
Hướng chảy của chất lỏng và cao trình lắp đặt
17
• Bản vẽ mặt bằng giúp nhận biết các nội dung sau:
Cấu tạo, sự phân bố tuyến trục và kích thước vật kiến
Trang 10• Bản vẽ mặt đứng giúp nhận biết các nội dung sau:
Kết cấu vật kiến trúc phân bố các tầng và kích thước
Bố trí mặt đứng của thiết bị, số liệu, quy cách, hướng
chảy của chất lỏng và cốt cao
Số hiệu các tuyến ống, quy cách, kích thước, định vị
mặt đứng cốt cao, hướng quay của các bộ van
Quan hệ vị trí giữa mặt đứng của các tuyến ống với thiết
Trang 11trình trên mạng lưới làm nhiệm vụ vận chuyển và
phân phối nước tới mọi đối tượng theo yêu cầu về lưu
lượng, chất lượng và áp lực và tính liên tục
• Đường ống là bộ phận cơ bản để vận chuyển và phân
phối nước Ngoài ra mạng lưới còn có các thiết bị,
phụ tùng ( tê, cút, thập, bu, van xả cặn, thu xả khí…)
các công trình ( gối tựa, giếng thăm ) để đảm bảo cấu
tạo nên hình dạng mạng lưới theo mong ý đồ thiết kế,
đảm bảo cho hệ thống vận hành an toàn có hiệu quả
KHÁI NIỆM MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
• Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới đường ống cấp
nước :
• Phải bền chắc, có khả năng chống lại các tác động cơ
học, lý học, hóa học ( theo quy định) cả bên trong lẫn
bên ngoài
• Các mối nối phải kín khít không gây rò rỉ thất thoát
và gây nhiễm bẩn nước cấp
• Thành ống nhẵn để tổn thất thủy lực là nhỏ nhất
• Có tuổi thọ cao
• Chi phí xây dựng và quản lý thấp
Trang 12KHÁI NIỆM MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
• Các loại ống cấp nước và phương pháp nối ống
• Hiện nay trong lĩnh vực cấp nước người ta sử dụng
rộng rãi các loại ống: Ống gang, ống thép, Bê tông
cốt thép, các loại ống nhựa: PVC, uPVc, PE, HDPE,
PPR, Nhựa cốt sợi thủy tinh…
• Mỗi loại ống đều có những ưu và nhược điểm khác
nhau Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà
người thiết kế lựa chọn loại ống hợp lý đảm bảo yêu
cầu về kỹ thuật và kinh tế
23
CÁC LOẠI VẬT LIỆU ỐNG CẤP THOÁT
NƯỚC
Trang 13hoặc xi măng pooclăng hỗn hợp (PCB), theo tiêu
chuẩn TCVN 6260:1997; cũng có thể sử dụng các
loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu
chuẩn tương ứng
• Cát dùng cho sản xuất ống bê tông có thể là cát tự
nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phải phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông Đá dăm,
sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống bê tông phải
phù hợp với tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông
25
• Ngoài ra chúng còn phải thoả mãn các quy định của
thiết kế Nước trộn và bảo dưỡng ống bê tông cần
thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của TCVN 324: 2004 Yêu
cầu kỹ thuật đối với phụ gia theo tiêu chuẩn TCVN
325: 2004 Cốt thép dùng cho sản xuất ống bê tông
phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau
ỐNG BÊ TÔNG
Trang 14• Cốt thép được bố trí thành các vòng tròn đồng tâm
hoặc ở dạng đường xoắn ốc liên tục Thép dọc là các
thanh cấu tạo
• Cốt thép có thể bố trí thành một lớp hoặc hai lớp Cốt
thép cũng có thể sản xuất sẵn ở dạng khung kết cấu
Liên kết giữa các thanh bất kỳ được thực hiện bằng
cách hàn hoặc buộc
27
ỐNG BÊ TÔNG
ỐNG BÊ TÔNG
• Cốt thép ở vị trí thành miệng ống bê tông hoặc ở vị trí
bờ hốc của khớp nối phải được bố trí ở dạng thanh
liên tục
• Khoảng cách giữa các vòng cốt thép đồng tâm không
được nhỏ hơn kích thước Dmax của cốt liệu lớn cộng
thêm 5 mm
Trang 15loại ít hơn 4,2- 6,4% và giá thành thấp hơn 30÷40%
- Giảm chi phí vốn đầu tư ống; nâng cao độ bền và thời
gian sử dụng (ống thép 20-25 năm, ống gang 40-50
năm, ống bê tông cốt thép có thể tới 50-70 năm)
- Thành ống trơn nhẵn, đảm bảo khả năng vận chuyển
nước tốt, có khả năng chống xâm thực của môi trường
29
- Nhược điểm của ống bê tông cốt thép là dễ bị phá hoại
do tải trọng tác động nên phải chôn sâu hơn, mặt khác
loại ống này nặng nên việc vận chuyển và thi công khó
khăn hơn các loại ống khác chi phí cho nền móng cao
hơn
ỐNG BÊ TÔNG
Trang 16• Ống bê tông dự ứng lực, có cốt thép
Phạm vi áp dụng : Chuyển tải nước thô, nước sạch
(tuyến ống cấp 1)
Áp lực làm việc : 6 bar
Chiều dài hữu dụng : 4m, 5m (không kể miệng bát)
Nhà sản xuất / Nhãn hiệu : InterPace - SP12 (Mỹ),
Trang 17mối nối.
• Nhược điểm: Giòn, khả năng chịu tải trọng động
kém
Để khắc phục các nhược điểm trên hiện nay người ta
chế tạo chủ yếu là loại gang dẻo Ngoài việc khắc phục
các nhược điểm của gang xám, nó có các ưu điểm nổi
bật như: Khả năng đàn hồi, chống va đập cao, dễ gia
công lắp đặt và giải quyết các mối nối
33
- Gang trắng có hầu hết cacbon ở dạng liên kết Fe3C,
tổ chức Xêmentic có nhiều trong loại gang này vì vậy
mặt gãy của gang có màu trắng
- Gang trắng rất cứng và giòn, tính cắt gọt kém, chỉ
dùng để chế tạo các chi tiết máy cần tính chống mài
mòn cao
- Khi nhiệt luyện thì thành phần Fe3C trong gang trắng
sẽ phân huỷ tạo nên graphit ở dạng cụm, loại gang này
được gọi là gang dẻo
ỐNG GANG
Trang 18- Gang xám có hầu hết cacbon ở dạng graphit dạng
tấm
- Nhờ có graphit nên mặt gãy có màu xám Graphit có
độ bền cơ học kém, nó làm giảm độ bền các cấu trúc
bên trong kim loại do đó đó gang xám có cường độ
chịu kéo, độ dẻo thấp nhưng có cường độ chịu nén, khả
năng chịu mài mòn cao, đặc biệt có tính đúc tốt
- Là loại gang thông dụng nhất dùng để chế tạo các loại
đường ống và phụ tùng cấp thoát nước
Trang 19Nhóm số chỉ thứ tự độ bền kéo và độ bền nén
- Gang dẻo có độ bền và tính dẻo lớn, thường được
dùng để chế tạo những sản phẩm thành mỏng như các
loại ống cấp thoát nước Loại gang này có giá thành cao
vì khó đúc và thời gian ủ kéo dài
37
• Ưu nhược điểm
- Ưu điểm như: độ bền cao, khả năng chống xâm thực
tốt hơn ống thép, việc giải quyết phụ tùng nối ống dễ
dàng
- Nhược điểm: khả năng chịu tác dụng của tải trọng
động kém hơn ống thép, tốn nhiều kim loại hơn ống
thép, nặng nên gây khó khăn khi vận chuyển và thi
công
- Khi đường ống bị phá hoại thường vỡ ra những mảnh
lớn (đặc biệt là ống gang xám) gây tổn thất nước trong
ỐNG GANG
Trang 20• Ống Gang cầu
- Phạm vi áp dụng : Truyền tải nước sạch, nước thải
- Tiêu chuẩn sản xuất : ISO 2531 : 1998 (E) Class K9
- Áp lực làm việc : 10 bar
- Màu sơn, bề dày sơn : Đen, bề dày sơn bitum ≥ 70m
- Chiều dài hữu dụng : 5,5m; 6m (không kể miệng bát)
39
ỐNG GANG
ỐNG GANG
Trang 21lượng thành phần các nguyên tố kim loại thích hợp để
thay đổi cấu trúc và tính chất của thép
• Mặc dù có giá thành cao hơn thép cacbon nhưng loại
thép này có nhiều tính chất quý như độ bền cao, khả
năng chống ăn mòn tốt hơn, độ dãn nở vì nhiệt nhỏ
41
• Ưu điểm: Chịu được áp lực cao, chịu được tải trọng
động, khả năng chịu uốn tốt, chiều dài ống lớn dễ thi
công lắp ráp
• Nhược điểm: Khả năng chống xâm thực kém nên
phải có biện pháp chống xâm thực, thời gian sử dụng
ngắn
• Ứng dụng:
- Lắp đặt tuyến dẫn có áp lực cao;
- Lắp đặt tuyến dẫn MLCN bên ngoài khi đi qua vùng
vùng hay bị động đất, nền đất yếu, qua cầu, qua sông
ỐNG THÉP
Trang 22• Phân loại:
- Theo tính chất của ống có 2 loại là ống thép tráng kẽm
và ống thép đen
- Các loại ống thép thường được sản xuất theo kiểu hai
đầu đều trơn hoặc một đầu trơn, một đầu loe
- Đường kính: D=15÷600 mm, chiều dài L=5÷20 m,
chịu được áp lực P=6÷10 at
43
ỐNG THÉP
• Ống thép tráng kẽm
- Ống thép tráng kẽm được sản xuất theo tiêu chuẩn BS
1387:1985 Chiều dài ống 6 mét/cây Có các cỡ đường
kính 15-100
- Ống có ren hai đầu và bịt nhựa để bảo vệ đầu ren Yêu
cầu kỹ thuật theo bảng
ỐNG THÉP
Trang 23• Ống thép đen
- Ống thép đen cỡ lớn sản xuất theo tiêu chuẩn BS
1387:1985 Ống có chiều dài 5,5 -11 mét / cây, có các
cỡ đường kính từ 125mm đến 600mm không có ren hai
đầu
ỐNG THÉP
Trang 24ỐNG THÉP
• Ưu nhược điểm
- Ống thép chịu được áp lực cao và tác dụng của lực
động tốt, chi phí kim loại ít do bề dày thành ống mỏng,
ít mối nối do chiều dài ống lớn, xây dựng lắp ráp đơn
giản dễ dàng
- Ống thép có khả năng chống xâm thực kém nên phải
có biện pháp bảo vệ ống khỏi bị ăn mòn
ỐNG THÉP
Trang 25Chúng được sử dụng để lắp đặt các tuyến ống dẫn áp
lực cao, cho mạng lưới cấp nước bên ngoài
- Phạm vi sử dụng chung là ống đặt trong những điều
kiện yêu cầu khả năng chịu tải trọng động và lực uốn
lớn
- Ống thép đen có khả năng chịu lực cao, chống ăn mòn
tốt, độ giãn nở thấp nên được dùng phổ biến kể cả cho
- Ống nhựa u.PVC (unbending polivinylclorua)
- Ống nhựa HDPE (high density polietylene)
- Ống nhựa PP-R (polipropylen Random)
ỐNG NHỰA
Trang 26• Ưu nhược điểm:
- Ống nhựa có nhiều ưu điểm như: độ bền vững cao,
không dẫn điện dẫn nhiệt, có khả năng chống ăn mòn
tốt nên thời gian phục vụ lâu dài
- Ống nhựa nhẹ nên dễ thi công lắp ráp thay thế hoặc
sửa chữa (cắt, đục, khoan dễ dàng)
- Mặt trong thành ống trơn nhẵn nên giảm được tổn thất
áp lực trong ống, đảm bảo cho quá trình vận chuyển
nước tốt
51
ỐNG NHỰA
- Khi sử dụng ống nhựa trong mạng lưới cấp nước sinh
hoạt cần lưu ý: Đối với mạng lưới cấp nước ăn uống
sinh hoạt, ống nhựa chỉ được sử dụng khi có sự cho
phép của cơ quan vệ sinh dịch tễ nhà nước (ống đạt tiêu
chuẩn vệ sinh đối vối đời sống con người trong quá
trình sử dụng)
ỐNG NHỰA
Trang 27- Áp lực làm việc : 6 bar.
- Màu : Xanh da trời
- Chiều dài hữu dụng : 5,5m, 6m (không kể miệng bát)
- Nhà sản xuất / Nhãn hiệu : Blue Brute, Tân Tiến,
Đồng Nai, Đạt Hòa, Bình Minh, Đệ Nhất, Minh Hùng
53
ỐNG NHỰA
Trang 28• Ống nhựa HDPE
- Phạm vi áp dụng : Truyền tải nước sạch
- Áp lực làm việc : 12,5 bar với ống OD25 – OD63, 10
bar đối với các cỡ trên OD63 Mác nhựa : PE 80 hoặc
PE 100
- Màu : Đen, có 4 sọc xanh đối xứng
- Chiều dài : Cỡ OD25, OD32 là 100m/cuộn hoặc
Trang 29LỰA CHỌN VẬT LIỆU ỐNG
57
LỰA CHỌN VẬT LIỆU ỐNG
• Lựa chọn vật liệu ống cấp nước
- Lựa chọn vật liệu của đường ống cấp nước phải căn cứ
các yêu cầu đường kính ống, tải trọng động, giá thành
và các yếu tố liên quan đến địa chất công trình để xác
định
- Hiện nay, với các đường ống ngoài nhà có thể sử dụng
ống HDPE với nhiều ưu điểm như thi công nhanh và
linh hoạt trong phương pháp nối ống
- Đối với hệ thống cấp nước trong nhà nên dùng ống
thép mạ kẽm hoặc PPR
Trang 30LỰA CHỌN VẬT LIỆU ỐNG
• Lựa chọn vật liệu ống thoát nước
- Thoát nước bẩn sinh hoạt thường dùng ống bê tông cốt
thép hoặc ống gang đúc, đối với nước thải công nghiệp,
căn cứ theo tính chất nước thải, cường độ cơ giới của
vật liệu ống, chịu ăn mòn, chịu nhiệt độ, phương thức
lắp đặt như kết hợp với nguyên tắc sử dụng vật liệu tại
Nó phụ thuộc vào độ bền của ống kết cấu đất và khả năng
xử lý nền nơi tuyến ống đi qua, tải trong bên ngoài, vị trí
đặt ống … ngoài ra còn xét tới yếu tố san nền và khả năng
sử dụng đường ống trước khi san nền
- Ống được đặt ngoài đường phố không quá nông để đảm
bảo không bị tác động cơ học, đồng thời không quá sâu để
việc thi công dễ dàng và thuận tiện
Trang 31hoặc mép đường, cách móng nhà và cây xanh tối thiểu là
3- 5m
- Ống cấp phải được đặt trên ống thoát cách 0.1m theo
chiều đứng và từ 1,5- 3m chiều ngang
- Không được bố trí ống cấp nước qua vùng bị ô nhiễm
như bãi rác, nghĩa địa…
- Khi ống qua sông ngòi vùng đầm lầy; Vượt sông cạn hẹp
hoặc đối với vùng đầm lầy thì dùng xiphong
61
BỐ TRÍ CÁC ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC
• Nền ống:
- Thường ống được đặt trên nền đất tự nhiên tuy nhiên khi
đi qua các vùng địa chất xấu ( đầm lầy các vùng đất yếu thì
ống phải được đặt trên nền được gia cố)
Trang 32CHƯƠNG 1.3: THIẾT BỊ VÀ PHỤ
KIỆN CẤP THOÁT NƯỚC
63
PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN
Trang 33- Vật liệu chế tạo : Nhựa PP
- Tiêu chuẩn ren ở ngõ ra : ISO 7-1: 1994 (E)
- Bu lông đai ốc : Thép không rỉ mác 304, theo
TCVN 1916-1995
- Màu : Màu đen đồng nhất
- Nhà sản xuất / Nhãn hiệu : Khôi Việt, Đạt Hòa,
Bạch Đằng
- Quy cách:
65
PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN
Trang 34PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN
• Khâu nối đồng hồ nước
- Phạm vi áp dụng : Liên kết trung gian giữa khóa góc
Trang 36PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN
• Van góc liên hợp lắp sau đồng hồ nước:
- Phạm vi áp dụng : Liên kết ống dịch vụ với đồng hồ
nước (lắp sau đồng hồ nước)
- Tiêu chuẩn ren : Theo ISO 228-1 : 2000
Trang 38PHỤ KIỆN ỐNG CÓ REN
• Nút chặn
- Phạm vi áp dụng : Bít hủy ống dịch vụ ngay tại đai lấy
nước
- Tiêu chuẩn ren : Theo AWWA C800-1: 2001
- Tiêu chuẩn đai áp dụng :
Trang 39PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN
ISO
77
• Kiềng lavril
- Phạm vi áp dụng : Xiết gioăng ép vào phụ tùng
miệng cái để làm kín mối nối
- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo
Trang 40PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO
79
• Khuỷu (cút) 1/4 BB:
- Phạm vi áp dụng : Chuyển hướng dòng chảy
- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO
13:1978(E)
- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2 -1988 PN10
- Áp lực làm việc : 10 bar Vật liệu : Gang xám, mác
Trang 41PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO
• Khuỷu (cút) 1/8 FF:
- Phạm vi áp dụng : Chuyển hướng dòng chảy
- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO
Trang 42PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO
- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO 13:1978(E).
- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10.
- Áp lực làm việc : 10 bar Vật liệu : Gang xám, mác GX 18-36.
Màu sơn, bề dày sơn : Xanh dương (hoặc đen), bề dày sơn ≥
250m.
Trang 43- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO 13 :1978(E).
- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10.
- Áp lực làm việc : 10 bar.
- Vật liệu : Gang xám, mác GX 18-36.
- Màu sơn, bề dày sơn : Xanh dương (hoặc đen), bề dày sơn ≥
250m.
Trang 44PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO
87
PHỤ KIỆN ỐNG GANG TIÊU CHUẨN ISO
• Bích đặc:
- Phạm vi áp dụng : Bít cuối tuyến ống
- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO13 :1978(E)
- Tiêu chuẩn mặt bích : ISO 7005-2-1988 PN10
- Vật liệu : Gang xám, mác GX 18-36
- Màu sơn, bề dày sơn : Xanh dương (hoặc đen), bề dày
sơn ≥ 250m
Trang 45• Ống nối FF:
- Phạm vi áp dụng : Nối 2 ống đầu trơn
- Tiêu chuẩn sản xuất : Tham khảo theo ISO 13