CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH 3/15/2020 1 MÔN HỌC PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH (COST BENEFIT ANALYSIS CBA) TS Trương Đức Toàn DĐ 0916 839 569; Email toantd@tlu edu vn 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC[.]
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN KINH TẾ
2
1 Số tín chỉ: 02 (1-1-0)
2 Số tiết : Tổng số: 30, trong đó: LT: 15; BT: 15
3 Thuộc chương trình đào tạo ngành:
- Môn bắt buộc cho ngành: Cơ sở ngành Kinh tế
Môn học Phân tích lợi ích chi phí trang bị cho sinh viên những kiến thức
cơ bản về phân tích lợi ích chi phí, các quan điểm trong phân tích lợi ích
chi phí, quy trình phân tích; Cơ sở để nhận dạng, phân tích lợi ích và chi
phí; Các cách lượng hóa lợi ích chi phí trong các trường hợp có hoặc
không có giá thị trường, hàng hóa ngoại thương, trong thị trường bị biến
dạng, hay với các loại hàng hóa khác nhau,… Môn học giúp người học có
được những kiến thức và biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân
tích các phương án, các dự án phát triển kinh tế xã hội trước khi ra
quyết định đối với các dự án đầu tư
LT TL/BT
1 Chương 1: Giới thiệu về phân tích chi phí lợi ích 2 1
2 Chương 2: Cơ sở kinh tế phúc lợi của phân tích chi phí lợi ích 3 1
3 Chương 3: Cơ sở kinh tế vi mô trong phân tích chi phí lợi ích 3 1
4 Chương 4: Nhận dạng chi phí lợi ích 3 1
Tổng quan về môn học (tiếp theo)
Trang 22
5
Chương
Nội dung
Số tiết
LT TL/BT
6 Chương 6: Đo lường chi phí và lợi ích trong điều kiện không có giá thị trường 2 1
7 Chương 7: Yếu tố thời gian của chi phí và lợi ích 2 1
8 Chương 8: Đánh giá hiệu quả và phân tích rủi ro 2 2
Tổng quan về môn học (tiếp theo)
6
Tổng quan về môn học (tiếp theo)
Giáo trình và tài liệu tham khảo:
Giáo trình:
[1] Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, Nhập môn Phân tích Lợi ích
- Chi phí Kiến thức căn bản cho sinh viên ngành Kinh tế; Kiến thức cần thiết dùng để nghiên cứu kinh tế môi trường và phân tích kinh tế dự án NXB Đại
học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2003
Tài liệu tham khảo:
[1] European Commission (2014) Guide to Cost-Benefit Analysis of Investment Projects Economic appraisal tool for Cohesion Policy 2014-2020 Belgium: European Commission Publishing
[2] Anthony E Boardman, David H Greenberg, Aidan R Vining, David
L Weimer (2011) Cost-benefit analysis: concepts and practice Fourth edition Cambridge: Cambridge University Press
7
Phương pháp đánh giá:
Chuyên cần 10 lần - Tham gia học tập đầy đủ, nghiêm túc
Thi cuối kz 1 - 60 phút (không kể thời gian phát đề)
- 5 câu hỏi đúng/sai giải thích; 1 câu hỏi
tự luận; 1 bài tập
1-2 tuần sau khi kết thúc môn học
60 %
GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ
- LỢI ÍCH
Trang 3NỘI DUNG
1 Phân tích chi phí – lợi ích (CBA) là gì?
2 Vai trò của phân tích chi phí – lợi ích
3 Phương pháp luận phân tích chi phí – lợi ích
4 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
5 Ý nghĩa của phương pháp CBA
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
a Sự cần thiết phải lựa chọn
Một bệnh viện khác trong thành phố?
Một sân bay mới hay một đường bay khác ở nơi hiện có?
Một tuyến đường ở vị trí X hay vị trí Y?
Thêm nhiều nhà hơn hay tiếp tục sx nông nghiệp ở ngoại thành
Tăng nguồn điện từ dầu, than đá, gió hay từ năng lượng mặt
trời
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
a Sự cần thiết phải lựa chọn
Cơ sở lựa chọn
- Mỗi sự lựa chọn đều có một phạm vi kinh tế, các lợi ích mà
nó đem lại, các chi phí cần thiết của xã hội phải bỏ ra
- Để lựa chọn cần so sánh những thuận lợi, bất lợi của từng
Trang 44
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
a Sự cần thiết phải lựa chọn
Phương pháp phân tích
chi phí – lợi ích (CBA)
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
b Định nghĩa
Boardman (2/2001): Phân tích lợi ích-chi phí là một phương
pháp đánh giá chính sách mà phương pháp này lượng hĩa bằng tiền giá trị của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cả mọi thành viên trong xã hội nĩi chung Lợi ích xã hội rịng là thước đo giá trị của chính sách.”
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
b Định nghĩa
John Alfred Sinden: Phân tích lợi ích-chi phí là một phương
pháp đánh giá sự mong muốn tương đối của các phương án cĩ
tính cạnh tranh lẫn nhau, trong đĩ sự mong muốn được đo lường
bằng giá trị kinh tế đối với xã hội nĩi chung
H Campbell & R Brown (2003): Phân tích chi phí – lợi ích là
một khung phân tích có hệ thống cho việc thẩm định kinh tế
các dự án tư và công được đề xuất trên quan điểm xã hội nói
Trang 51 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
b Định nghĩa
CBA là một quy trình nhận dạng, đo
lường và so sánh các lợi ích và chi phí xã
hội của một dự án, một chương trình đầu
tư, hoặc một chính sách
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
b Định nghĩa
• Nhận dạng: Gồm những loại chi phí gì, lợi ích gì
=> danh mục chi phí, lợi ích
• Đo lường: Tính toán xác định khối lượng, giá trị của
Dự án là một loạt các hoạt động được sắp xếp nhằm đạt
được một kết quả cụ thể trong phạm vi ngân sách và
thời gian nhất định – dự án không phải là kế hoạch
Dự án công hoặc dự án tư: Cả hai loại dự án này đều
cần được thẩm định để xác định xem chúng có sử dụng
hiệu quả các nguồn lực khan hiếm hay không
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
b Định nghĩa
Dự án công: các dự án công có thể là việc cung cấp
• Vốn vật chất: kết cấu hạ tầng như cầu, đường, đập thủy điện, thủy lợi
• Vốn tài nguyên: cải tạo đất, bảo tồn, kiểm soát ô nhiễm, quản lý thủy sản, xây công viên
Dự án tư: Rất đa dạng và phong phú như xây dựng các
nhà máy, xí nghiệp, khu du lịch, tòa nhà cao ốc, khu thương mại…
Trang 66
1 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
b Định nghĩa
Chương trình: Là tập hợp nhiều dự án được thực hiện
trong một giai đoạn xác định với một mục tiêu cụ thể
Chính sách: là tập hợp các chủ trương và hành động về
phương diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục
tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực
- CBA áp dụng lý thuyết kinh tế để lựa chọn thông qua phương pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học
- CBA đôi khi có thể làm giảm tính phức tạp của một quyết định đến mức có thể quản lý được
- CBA là một phương pháp hữu ích và lôgic để giải quyết các vấn đề
Trang 7Hạn chế của CBA
- Lượng hóa bằng tiền của các lợi ích và chi phí đôi khi
không thực hiện được
- Khi các mục tiêu khác được đề cao hơn mục tiêu hiệu
quả kinh tế
2 Vai trò của phân tích chi phí – lợi ích (CBA)
3 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
3 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
a Cách tiếp cận khi phân tích
Một dự án đầu tư nhằm tạo ra “sự khác biệt”, và vai
trò của CBA là “đo lường” sự khác biệt
Cách tiếp cận „trước & sau‟ dự án
Cách tiếp cận „có & không có‟ dự án
Chi phí của dự án được đo bằng „chi phí cơ hội‟
Quyết định Lựa chọn dự án Không lựa chọn dự án Các nguồn lực được sử dụng
cho dự án
Các nguồn lực được sử dụng cho mục đích khác
Giá trị đầu ra của dự án
Giá trị đầu ra từ việc sử dụng các nguồn lực cho mục đích khác Lợi ích của dự án = X Chi phí cơ hội của dự án = Y
Trang 88
3 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
b Các quan điểm khi phân tích
CBA dự án
CBA tư nhân
CBA hiệu quả
CBA nhóm thụ hưởng
Phân tích tài chính
Phân tích kinh
tế xã hội
3 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
b Các quan điểm khi phân tích
Sự khác nhau về góc độ và mục tiêu phân tích
• Phân tích khía cạnh tài chính chỉ đứng trên góc độ của nhà đầu tư còn phân tích kinh tế - xã hội phải đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội
• Trên góc độ người đầu tư, mục đích cụ thể có nhiều, nhưng quy tụ lại là lợi nhuận
• Tuy nhiên, trên góc độ nền kinh tế và toàn bộ xã hội thì
sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế thông qua gia tăng phúc lợi của toàn xã hội sẽ được quan tâm
3 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
b Các quan điểm khi phân tích
Khác nhau về mặt tính toán
Thứ nhất, đối với thuế: đối với các nhà đầu tư, thuế phải nộp
là một khoản chi phí thì đây lại là một khoản thu nhập của
ngân sách quốc gia và cũng là khoản thu của nền kinh tế
Thứ hai, đối với các khoản vay nợ, khi trả nợ (cả gốc và lãi)
không được tính là một chi phí xã hội hay lợi ích xã hội do
đây chỉ là một khoản chuyển giao quyền sử dụng vốn từ
người này sang người khác mà thôi chứ không phải là khoản
gia tăng của xã hội
3 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
b Các quan điểm khi phân tích
Khác nhau về mặt tính toán Thứ ba, đối với giá cả các đầu ra và đầu vào, trong phân tích
tài chính, giá này được lấy theo giá thị trường
Nhưng trong thực tế và đặc biệt là đối với các nền kinh tế đang phát triển thì giá thị trường không phản ánh đúng giá trị hàng hóa do chính sách bảo hộ mậu dịch, sự độc quyền…
Do đó, khi phân tích kinh tế xã hội cần phải loại bỏ những méo mó, sai lệch của giá cả Một mức giá tham khảo được sử dụng để điều chính lệch lạc đó gọi là “giá mờ” – (shadow price)
Trang 93 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
b Các quan điểm khi phân tích
Khác nhau về mặt tính toán
Thứ tư, tỷ suất chiết khấu trong phân tích tài chính có thể lấy
trực tiếp theo mức chi phí sử dụng vốn huy động trong thị
trường
Trong khi, tỷ suất chiết khấu trong phân tích kinh tế xã hội là
chi phí xã hội thực tế của vốn và có thể phải được điều chỉnh
căn cứ vào mức lãi suất trên thị trường vốn quốc tế
3 Phương pháp luận của phân tích chi phí – lợi ích
c Chi phí và lợi ích xã hội
- Chi phí: là toàn bộ các phí tổn hay thiệt hại mà xã hội phải gánh chịu, hy sinh khi thực hiện một dự án, chương trình, chính sách
- Lợi ích: là sự đóng góp của dự án đầu tư cả về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường, là tổng thể các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được khi dự án đầu tư được thực hiện
- CBA dùng để thẩm định các dự án tư nhân trên quan điểm
xã hội, cũng như thẩm định các dự án công
4 Các quan điểm trong
phân tích chi phí – lợi ích
Phân tích tài chính dự án được thực hiện để đánh giá xem dự án đó có khả năng sinh lợi cho đơn vị thực hiện hay không
Phân tích kinh tế (phân tích lợi ích chi phí) là phân tích mở rộng của phân tích tài chính được thực hiện chủ yếu bởi Chính phủ hoặc các tổ chức quốc
tế để đánh giá xem dự án hay chính sách có đóng góp cải thiện phúc lợi quốc gia hay cộng đồng hay
4 Các quan điểm trong phân tích chi phí – lợi ích
a Phân biệt phân tích tài chính với phân tích kinh tế
Trang 1010
4 Các quan điểm trong phân tích chi phí – lợi ích
a Phân biệt phân tích tài chính với phân tích kinh tế
Biến dạng thị trường do thuế, trợ cấp, kiểm
soát giá, độc quyền
Ngoại tác và hàng hóa công
Dự án lớn làm thay đổi thặng dư xã hội
Thông tin không hoàn hảo
4 Các quan điểm trong phân tích chi phí – lợi ích
b Lý do phân tích chi phí – lợi ích
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
Trang 11Phân tích chi phí – lợi ích ở đâu trong
qui trình dự án?
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
a Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
c Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án
b Nhận dạng chi phí và lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
d Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
e Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
f So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
g Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
h Đưa ra kiến nghị
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
a Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
- Nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình
trạng mong muốn
- Sau đó, các dự án, chương trình, chính sách khác nhau
được xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và giải
quyết vấn đề
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
b Nhận dạng chi phí và lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
- Nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả (chi phí + lợi ích) xã hội thực
- Nguyên tắc chung là tính tất cả lợi ích và chi phí bất kể
ai là người nhận hoặc trả chúng Cần nhận dạng những ảnh hưởng về môi trường và những ảnh hưởng khác
Trang 1212
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
c Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án
- Cố gắng tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội
của mỗi PA
- Một số lợi ích và chi phí xã hội có thể đã có các giá trị
kinh tế thực, một số có thể không phải là giá trị kinh tế
thực, và một số khác có thể không có giá trị bằng tiền nào
cả Có những phương pháp riêng để tìm ra giá trị kinh tế,
đo lường những kết quả không có giá
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
d Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
e Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
- Giai đoạn 1: Lợi ích ròng của từng năm được quy thành
lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung Khi thời
điểm chung này là hiện tại, giá trị tương đương này được
gọi là giá trị hiện tại (hiện giá)
- Giai đoạn 2: Hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được
cộng lại và cho ta con số tổng cộng
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
f So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Trang 135 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
g Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Rất hiếm khi tất cả các dữ liệu được ước tính đầy đủ và
thậm chí hiếm khi chúng được tính toán một cách chính
xác Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về dữ liệu và
vì vậy người phân tích phải kiểm định ảnh hưởng của
những thay đổi trong giả định đối với thứ tự xếp hạng và
sự so sánh giữa các phương án
5 Quy trình thực hiện phân tích chi phí – lợi ích
h Đưa ra kiến nghị
Ở bước cuối cùng này, người phân tích chỉ ra một phương
án cụ thể nào đó có đáng lựa chọn hay không, phương án nào hay một số phương án nào là đáng mong muốn nhất
Nhà phân tích cũng thảo luận sự tin cậy của dữ liệu, giả định, và các kiến nghị
Nhiệm vụ của chuyên gia kinh tế, kỹ thuật
Trang 1414
NỘI DUNG
I Mục tiêu của xã hội
II Cơ sở đạo đức của phân tích chi phí - lợi ích
III Tối ưu Pareto
IV Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
V Từ cải thiện cá nhân đến cải thiện xã hội
Xã hội hướng đến rất nhiều mục tiêu như:
- Cải thiện phúc lợi kinh tế: Sự gia tăng trong tổng phúc lợi
xã hội, được đo bằng sự gia tăng lợi ích ròng tạo ra từ sản xuất và tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ
- Cải thiện công bằng xã hội: Cải thiện trong phân phối lợi ích
ròng giữa các cá nhân trong xã hội và thường được giải thích bằng sự gia tăng cơ hội cho những người bị thiệt
- Cải thiện chất lượng môi trường: Cải thiện chất lượng môi
trường xung quanh và điều kiện sống,
1 Mục tiêu của xã hội
Trang 152 Cơ sở đạo đức của phân tích chi phí – lợi ích
3 Tối ưu Pareto
Tối ưu Pareto: là một tình trạng trong đó không ai có thể giàu lên mà không làm người khác nghèo đi
Tối ưu Pareto đạt được khi tất cả các khả năng làm tăng phúc lợi đã được sử dụng hết Xã hội đạt tình trạng kinh tế tối ưu khi nó đạt được vị trí này
3 Tối ưu Pareto
Trang 1616
Nguyên tắc cơ bản cho việc lựa chọn là cải thiện Pareto thực tế
Pareto quan tâm tới việc cải thiện cả phúc lợi kinh tế và công bằng xã hội
Cải thiện Pareto là nguyên tắc trợ giúp cho việc lựa chọn
Cải thiện Pareto: Một thay đổi thực tế làm ít nhất một người
giàu lên và không ai bị nghèo đi là một cải thiện Pareto thực tế
3 Tối ưu Pareto
Pareto thực tế và Pareto tiềm năng
Các dự án thực tế thường làm ít nhất một người nghèo đi theo một
cách nào đó, tuy chỉ với lượng nhỏ nhưng dự án này vẫn không
thỏa mãn nguyên tắc cải thiện Pareto Để thoát khỏi tình trạng hạn
chế này, nguyên tắc này được sửa đổi Phân biệt giữa cải thiện thực
tế và tiềm năng
3 Tối ưu Pareto
Tiêu chí của Kaldor: Phương án A được lựa chọn so với tình
trạng hiện tại nếu những người được lợi từ A có thể đền bù cho người bị thiệt, và vẫn giàu lên
Tiêu chí của Hicks: Phương án A được lựa chọn so với tình trạng
hiện tại nếu người được lợi từ A có thể hối lộ cho người bị thiệt để chấp nhận A, và vẫn giàu lên
3 Tối ưu Pareto
Trang 17Nguyên tắc thực tiễn cho sự lựa chọn là cải thiện Pareto tiềm
năng
Một phương án thông qua các tiêu chí Kaldor/Hicks chỉ đem lại
một sự cải thiện Pareto tiềm năng bởi chưa có một sự đền bù hay
hối lộ nào được thực hiện
Trong trường hợp một trong hai được thực hiện, chúng ta có một
sự cải thiện Pareto thực tế Chỉ khi nào thực sự có sự đền bù, thì
khi đó mới có một sự cải thiện Pareto thực tế
3 Tối ưu Pareto
Ví dụ minh họa tối ưu Pareto
3 Tối ưu Pareto
Ví dụ minh họa tối ưu Pareto
Trang 1818
3 Tối ưu Pareto
Ví dụ minh họa tối ưu Pareto
3 Tối ưu Pareto
Ví dụ minh họa tối ưu Pareto
3 Tối ưu Pareto
Ví dụ minh họa tối ưu Pareto
3 Tối ưu Pareto
Ví dụ minh họa tối ưu Pareto
Trang 193 Tối ưu Pareto
Ví dụ minh họa tối ưu Pareto
3 Tối ưu Pareto
Nguyên tắc lựa chọn
3 Tối ưu Pareto
Cải thiện Pareto tiềm năng
3 Tối ưu Pareto
Cải thiện Pareto tiềm năng
Trang 2020
3 Tối ưu Pareto
Cải thiện Pareto tiềm năng
3 Tối ưu Pareto
Cải thiện Pareto tiềm năng
4 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
Cải thiện Pareto tiềm năng
4 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
Cải thiện Pareto tiềm năng
Trang 214 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
4 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
Lợi ích ròng và hiệu quả Pareto
Trang 224 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
Chi phí cơ hội
4 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
Lợi ích ròng và hiệu quả Pareto
Trang 234 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
Lợi ích ròng và hiệu quả Pareto
4 Cải thiện Pareto thực tế hay tiềm năng
Tiêu chí quyết định
5 Từ cải thiện cá nhân đến cải thiện xã hội
• Khái niệm tối ưu Pareto dựa trên cải thiện phúc lợi cá nhân
• Việc đánh giá phúc lợi cá nhân dựa trên nguyên tắc độ thỏa
W = f(U1, U2, U3, …., Un)
=> Phương án nào có W lớn nhất sẽ là phương án được chọn
Trang 2424
5 Từ cải thiện cá nhân đến cải thiện xã hội
Phương pháp xếp hạng:
• Cần tìm ra cách thức để xếp hạng các phương án
• Thông thường xếp hạng thứ tự có tính bắc cầu => tìm ra
phương áp tốt nhất/được ưa thích nhất
• Nếu không có tính bắc cầu ta phải lượng hóa phúc lợi kinh tế
thông qua phân tích chi phí và lợi ích
• Thông qua tổng hợp lợi ích và chi phí một cách trực tiếp để
xem người được lợi có thể đền bù người thiệt hại và vẫn giàu
hơn lên hay không
CHƯƠNG 3:
CƠ SỞ KINH TẾ VI MÔ TRONG PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH
NỘI DUNG
I Mô hình tối ưu Pareto
II Phân tích chi phí lợi ích dựa trên mô hình
cạnh tranh
III Cầu và lợi ích
IV Cung và chi phí
V Lợi ích xã hội ròng
1 Mô hình tối ưu Pareto
Trang 252 Phân tích chi phí – lợi ích dựa trên mô hình cạnh tranh
Trang 2626
2 Phân tích chi phí – lợi ích dựa trên mô hình cạnh tranh
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Trang 3232
NỘI DUNG
1 Nguyên tắc chung để nhận dạng chi phí và lợi
ích
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
3 Cách phân loại chi phí và lợi ích
4 Lượng hóa các chi phí và lợi ích cả vòng đời dự
cả kết quả cho mọi người
Một kết quả là kết quả xã hội thực chỉ khi nó làm biến đổi lợi ích ròng cho toàn bộ xã hội
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
Tính kết quả tăng thêm:
• Các lợi ích thêm là các kết quả chỉ có thể đạt được
bằng cách thực hiện dự án, và chi phí thêm có thể
tránh được bằng cách không làm dự án
• Lợi ích hay chi phí thêm từ dự án phải được tính, mà
không phải là tổng lợi ích hay tổng chi phí
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
a Tính những kết quả tăng thêm
Ví dụ:
Mỗi năm khoảng 2 triệu tấn hàng được chuyên chở bằng xe lửa từ Sydney và Melbourne Nếu đường ray được nâng cấp, với đường ray mới, thì số lượng hàng được vận chuyển tăng lên gấp đôi là 4 triệu tấn Như vậy lợi ích của dự án xuất phát từ 2 triệu tấn tăng thêm chứ không phải từ 4 triệu tấn
Trang 332 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
b Loại trừ các kết quả chìm
• Các chi phí phát sinh hay lợi ích phát sinh nhận được
trước khi dự án bắt đầu gọi là “chi phí chìm” và “lợi ích
chìm”
• Các chi phí và lợi ích chìm không làm thay đổi lợi ích
xã hội ròng của các dự án mới do đó chúng phải được
loại trừ
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
b Loại trừ các kết quả chìm
Ví dụ: Cải thiện đường ray giữa Sydney và Melbourne chắc
chắn liên quan tới việc di chuyển một số đường ray và công trình xây dựng Những chi tiêu trước đây để xây dựng và lắp đặt những khoản này là chìm Những chi tiêu này không thể lấy lại được và rõ ràng không là chi phí cơ hội dưới dạng một thu nhập trong tương lai bị mất đi do có một phương án
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
c Loại trừ các chi phí chung
• Chi phí phải trả theo một số tiền nhất định – bất kể
là sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu và sản xuất
như thế nào
• Các chi phí chung hay chi phí cố định không làm
biến đổi lợi ích ròng giữa các phương án, và vì vậy
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
c Loại trừ các chi phí chung
Ví dụ: Một người nông dân có thể phải trả một khoản thuế hàng năm cố định cho chính quyền địa phương hoặc thuế tài sản, bất kể đất được sử dụng như thế nào Số tiền thuế này được xác định chung cho tất cả mục đích sử dụng đất tiềm năng, do đó nên được bỏ qua trong bất cứ phân tích nào về các
Trang 3434
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
d Tính tất cả các thay đổi về chi phí
• Có những chi phí phát sinh trực tiếp bên trong dự án
như phí tổn về đất, lao động, vốn để thực hiện dự án
Nhưng cũng có những thay đổi về chi phí bên ngoài do
dự án tạo ra
Ví dụ: xây dựng một tuyến đường mới có thể làm thay
đổi luồng lưu thông ở những đường gần đó và làm tăng
sự khó khăn để đi vào một số khu dân cư lân cận Gia
tăng chi phí đi vào khu lân cận là những chi phí thực cho
xã hội xuất phát từ việc sử dụng tuyến đường mới và do
đó phải đưa vào tính toán
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
d Tính tất cả các thay đổi về chi phí
• Lợi ích của một dự án có thể phát sinh do một sự giảm về chi phí
• Một phí tổn tăng lên do giảm về xuất lượng
• Tất cả “lợi ích do giảm chi phí” và “chi phí do giảm xuất lượng” phải được đưa vào tính toán
Ví dụ: một con đường lớn mới đưa vào sử dụng làm giảm
chi phí chuyên chở cho các nông dân dọc theo con đường
Dù những người sản xuất này không tăng sản lượng, việc giảm chi phí chuyên chở của họ là một lợi ích thực cho xã hội và phải được tính đến
Các chương trình phòng chống lũ lụt có thể làm giảm chi phí thiệt hại do lũ gây ra
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
e Tính tất cả các thay đổi về lợi ích
• Gia tăng trực tiếp về sản lượng hàng hóa và dịch vụ do
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
f Loại trừ các khoản thanh toán chuyển giao
• Các khoản thanh toán chuyển giao không đo lường lợi ích từ hàng hóa, hay chi phí của và do đó chúng phải được loại trừ
• Tiền có thể được chuyển từ một cá nhân hay nhóm đến người khác mà không trao đổi hàng hóa hay nguồn lực nào gọi là “các khoản thanh toán chuyển giao”
Trang 352 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
f Loại trừ các khoản thanh toán chuyển giao
Ví dụ: Tiền hưu trí của Chính phủ trả cho người già, trợ
cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế là sự chuyển giao từ chính
phủ cho các tầng lớp trong xã hội Những người này
không phải trả lại bất cứ thứ gì tương ứng Quà biếu của
các tổ chức kinh doanh, quà từ thiện cũng là thanh toán
chuyển giao, viện trợ quốc tế cho các quốc gia…
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
g Lưu ý đối với thuế và trợ cấp
Thuế và trợ cấp đôi khi được xem như các khoản thanh toán chuyển giao nhưng trong một số trường hợp khác chúng không phải là khoản thanh toán chuyển giao
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
g Lưu ý đối với thuế và trợ cấp
Nếu xuất lượng là một sự gia tăng ròng về tổng xuất lượng, hàng
hóa được định giá theo sự sẵn lòng trả của người tiêu dùng cho
chúng - đó là giá bao gồm cả thuế
Nếu sản phẩm mới thay thế sản phẩm hiện có, hàng hóa mới sẽ
được định giá theo chi phí cơ hội của sản xuất Chi phí cơ hội
này là giá trị của nhập lượng mà lẽ ra được tiết kiệm do không
sản xuất sản phẩm bị thay thế - là sản phẩm được tính theo giá
Xuất lượng của dự án
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
g Lưu ý đối với thuế và trợ cấp
Nếu một dự án đưa tới một sự gia tăng ròng về nhập lượng có thể sẵn sàng cung ứng, mỗi đơn vị nhập lượng được định giá theo chi phí cơ hội thực của nó – đó là chi phí xã hội thực của những tài nguyên thực – giá này không gồm thuế nhưng gồm trợ cấp
Nếu dự án sử dụng nhập lượng mà trước đây được sử dụng ở nơi khác, thì chi phí cơ hội của nó là giá mà người sử dụng khác sẵn
Nhập lượng của dự án
Trang 3636
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
g Kiểm tra các lệ phí của Chính phủ
• Các lệ phí biểu hiện chi phí của việc sử dụng các đầu
vào do đó được tính đến trong tính toán chi phí – lợi
• Một lợi ích hay chi phí có thể được tính theo 2 cách và
ta vô ý tính cả hai cho nó hay hai kết quả loại trừ lẫn nhau nhưng ta vô ý tính cả hai
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
i Tránh tính trùng
Ví dụ:
Nhu cầu lúa mì có thể suy ra từ nhu cầu bột mì mà nhu
cầu này suy ra từ nhu cầu bánh mì Nếu ta cộng giá trị
bánh mì, giá trị bột mì và giá trị lúa mì, ta tính ba lần Sự
sẵn lòng trả cho lúa mì là sự đánh giá đủ về sản phẩm của
dự án
Bảo vệ đất có thể làm tăng sản lượng nông nghiệp và giá
trị của đất Đây là hai kết quả loại trừ Nếu sử dụng đất để
canh tác làm tăng sản lượng nhưng nếu bán đất thì đem
lại thu nhập do giá trị đất cao
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
j Loại trừ các kết quả quốc tế
• Doanh thu xuất khẩu và chi phí nhập khẩu phát sinh bên trong quốc gia là các khoản gia tăng thực về lợi ích và chi phí cho quốc gia, vì vậy phải tính đến
• Loại trừ lợi ích và chi phí phát sinh bên ngoài biên giới quốc gia
Trang 372 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
k Xem xét các thay đổi về giá trị tài sản
• Đối với dự án có thời gian tồn tại xác định, tính thu
nhập hàng năm cho đến khi kết thúc dự án, tính chi
phí thay thế khi chúng phát sinh, và đưa vào tính toán
bất cứ thay đổi nào về giá trị tài sản cuối dự án
• Đối với dự án có thời gian tồn tại vô hạn, tính thu nhập
hàng năm theo toàn bộ thời gian tồn tại và đưa vào
bất kỳ chi phí thay thế nào cần thiết để duy trì giá trị tài
sản ngay khi chúng phát sinh
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
l Phân biệt kết quả tư nhân với kết quả xã hội
• Các lợi ích và chi phí phù hợp với một công ty tư nhân hay hộ gia đình có thể không phù hợp với xã hội và ngược lại
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
m Tính các ngoại tác
• Ngoại tác xuất hiện khi sản xuất hay tiêu dùng của cá
nhân (hay nhóm) ảnh hưởng tới sản xuất hay tiêu
dùng của cá nhân (hay nhóm) khác và không có sự
đền bù hay thanh toán nào được thực hiện bởi cá
nhân gây ảnh hưởng
• Tất cả các ngoại tác phải được nhận dạng, định giá và
đưa vào tính toán vì chúng là những thay đổi thực về
lợi ích xã hội ròng
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
n Xét các lợi ích cấp hai và chi phí cấp hai
• Trong thị trường cạnh tranh và tất cả các nguồn lực
toàn dụng , không có lợi ích và chi phí cấp hai thực và
do đó chúng không được đưa vào tính toán Nhưng trong các thị trường không cạnh tranh các kết quả cấp hai có thể hiện hữu và phải được nhận dạng
Trang 3838
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
n Xét các lợi ích cấp hai và chi phí cấp hai
Ví dụ: Sự gia tăng sản lượng lúa nhờ dự án thủy lợi, ta
xác định lợi ích ròng cấp 1 là sự gia tăng thặng dư cho
nông dân Lợi ích ròng cấp 2 là thặng dư mà người
cung cấp các yếu tố đầu vào cho các trang trại hay chế
biến lúa của các trang trại Chúng là những thặng dư
tăng thêm mà các ngành công nghiệp cấp hai được
hưởng khi cung ứng dịch vụ cho dự án
2 Hướng dẫn nhận dạng chi phí và lợi ích
o Tính các kết quả không có giá
• Lợi ích và chi phí không có giá là các thay đổi thực về lợi ích xã hội ròng Vì vậy chúng phải được nhận dạng
và đưa vào phân tích
Các phương án sẽ có một số kết quả không có giá thị trường thậm chí đó là những kết quả rất quan trọng Ví dụ: chất lượng nước, không khí được cải thiện, sức khỏe tốt hơn, nhiều nơi giải trí hơn, bảo tồn nhiều động vật hoang dã hơn
3 Cách phân loại chi phí và lợi ích
Lợi ích
Cấp 2 Cấp 1
Cấp 2 Cấp 1
Trang 393 Cách phân loại chi phí và lợi ích
• Xác định và liệt kê từng lợi ích và chi phí
• Lập bảng cho mỗi lợi ích và chi phí theo một trong
tám loại (các khoản mục trong bảng chỉ là mô tả định
tính)
• Các kết quả ở nhiều dạng cho cá nhân, công ty, hộ
gia đình và cơ quan chính phủ
• Một số chi phí, như chi phí cho nước, phải được
kiểm tra để đảm bảo chúng là chi phí cơ hội
• Tính trùng có thể được kiểm tra và phòng tránh
• Kết quả cấp 2 phải được kiểm tra đảm bảo chúng
thật sự tồn tại
Quy trình xác định các khoản mục: Cách phân loại các kết quả để nhận dạng lợi ích và chi phí:
3 Cách phân loại chi phí và lợi ích
Thặng dư tăng thêm
cho người chế biến và thặng dư tăng cho những người cung ứng đầu vào cho quá trình sản xuất
Thặng dư tăng thêm cho người sản xuất lúa
Chi phí Chi phí cung cấp nước tưới tăng thêm
Chi phí thiệt hại từ ô nhiễm tăng do sử dụng thêm phân bón
Một số lưu { trong việc nhận dạng lợi ích và chi phí:
3 Cách phân loại chi phí và lợi ích
Khoản mục Cá nhân (Phân tích tài chính) Xã hội (Phân tích Lợi ích – chi phí)
Mục đích phân tích Chỉ ra giá trị kinh tế cho các cá nhân,
doanh nghiệp hay hộ gia đình
Chỉ ra giá trị kinh tế cho toàn bộ xã hội
Mục tiêu tổng quát Tăng phúc lợi kinh tế cho cá nhân Tăng phúc lợi kinh tế cho toàn xã hội
Khái niệm về sự cải thiện Lợi ích ròng cho riêng doanh nghiệp
hay hộ gia đình
Lợi ích ròng cho toàn bộ xã hội
Biến đổi về chi phí Đưa vào tính tất cả các chi phí phát
sinh ra bởi cá nhân
Xem xét một cách tổng thể thay đổi
CHƯƠNG 5:
ĐO LƯỜNG CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH KHI CÓ GIÁ THỊ TRƯỜNG