Microsoft Word 02 09 Bia Bai giang TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý Bộ môn Quản trị kinh doanh BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU Hà Nội, tháng 09 năm 2021 Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm n[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Quản trị kinh doanh
BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Hà Nội, tháng 09 năm 2021
Trang 5Tỷ lệ lựa chọn sản phẩm dựa vào
thương hiệu
Trang 9Hình thức Số lần Mô tả Thời gian Trọng số Chuyên cần 15 Lên lớp đúng giờ, tham gia
60 %
Phương pháp đánh giá
Trang 10Kiến thức Nội dung và quy trình
Trang 11Kỹ năng
Xây dựng và triểnkhai chiến lượcthương hiệu
Ứng dụng các kỹ năng
QTTH để phân tích và
giải quyết các tình
huống
Trang 13Nguyễn Thị Hương
BM Quản trị Kinh doanh Trường ĐH Thủy lơi
huongnguyenthi@tlu.edu.vn 0964684767
Trang 14KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA
THƯƠNG HIỆU
• 1.1 Một số quan điểm tiếp
cận về thương hiệu
• 1.2 Khái niệm thương hiệu
• 1.3 Chức năng và vai trò của
thương hiệu
01
CÁC THÀNH TỐ THƯƠNG HIỆU 2.1 Tên thương hiệu
2.2 Biểu trưng và biểu tượng 2.3 Khẩu hiệu, nhạc hiệu và các thành tố thương hiệu khác
02
PHÂN LOẠI THƯƠNG HIỆU 3.1 Các tiêu chí phân loại thương hiệu
3.2 Giới thiệu một số loại thương hiệu điển hình03
Trang 29Góc nhìn lịch sử
Góc nhìn pháp lý
Góc nhìn marketing
Trang 31Tên tuổi NSX trên SP
TK15-19
N/c nhận diện, phân biệt, tín hiệu truyền thông, hình ảnh của NSX, sự QL của NN dấu hiệu có tính quy chuẩn cao, chặt chẽ, thống nhất
TK 20-nay
Sức cạnh tranh,
vị thế, khách hàng, giá trị thương hiệu
Vô hình: hình ảnh thương hiệu, DN; Hữu hình: MKT Mix, con người
Trang 33WIPO: Một nhãn hiệu (trademark), hay đơn giản là một dấu hiệu hiệu (mark), là một dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp bởi một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác.
Nói chung, nhãn hiệu là một từ, chữ cái, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, hình dạng, màu sắc, biểu trưng, nhãn hiệu hoặc sự kết hợp của chúng Thiết kế của logo có thể là một thiết kế trừu tượng, cách điệu hoặc tái tạo đơn giản các vật thể hoặc hình ảnh hàng ngày Có thể có được quyền thương hiệu đối với các từ hoặc cụm từ phổ biến trong các trường hợp nhất định.
Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005: nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau ( khoản 16 Điều 4)
Trang 34Điều 6, Chương 2, Hiệp định BTA Việt Nam – Hoa Kỳ:
Nhãn hiệu hàng hóa được cấu thành bởi dấu hiệu bất kỳ hoặc kết hợp bất kỳ của các dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người với
hàng hóa hoặc dịch vụ của người khác, bao gồm:
Nhãn hiệu hàng hóa bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ, nhãn hiệu tập thể và nhãnhiệu chứng nhận
Trang 35Luật sở hữu trí tuệ 2005 sử dụng thuật ngữ chỉ dẫn địa lý
-GI là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể
Trang 36Tên thương mại - Trade Name
Theo khoản 21, Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ 2005, tên thương mại là tên gọi
của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
Khu vực kinh doanh trong khoản này là khu vực địa lí, nơi chủ thể kinh
doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc danh tiếng
Trang 37Thương hiệu Brand Nhãn hiệu Trade Mark
Customer’s mind Registered
Được xây dựng trên hệ thống tổ chức của
công ty, qua truyền thông, … Hệ thống luật nhãn hiệu, định chế PLGóc độ quản trị, marketing Góc độ pháp lý
Khách hàng công nhận Pháp luật bảo hộ
Tính vô hình: cảm tình, loyality TÍnh hữu hình: giấy chứng nhận, ĐKKD
Sự kì vọng của khách hàng Dấu hiệu phân biệt
Trang 39Philip Kotler
Cha đẻ của Marketing hiện đại
Trang 40Al Ries – Positioning: the
battle for your mind
Jack Trout - Positioning: the battle for your mind
Trang 42Cảm xúc Tính chất Phong cách/Tính cách
Tính từ
Trang 46Thương hiệu Coca Cola” là tập hợp toàn bộ các giá trị khác biệt mà Coca Cola tạo ra trong tâm trí
Trang 53Rank Brand Brand Value 1-Yr Value Change Brand Revenue Company Advertising Industry
Trang 54Xã hội
Doanh nghiệp Khách hàng
Nền kinh tế
Trang 56Phân đoạn thị trường
Định vị
Cam kết
Hình ảnh
Trang 58Tạo công
ăn việc làm
Hỗ trợ các lĩnh vực Hình ảnh
Trang 59KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA
THƯƠNG HIỆU
• Một số quan điểm tiếp
cận về thương hiệu
• Khái niệm thương hiệu
• Chức năng và vai trò của
thương hiệu
01
1.CÁC THÀNH TỐ THƯƠNG HIỆU 2.1 Tên thương hiệu
3.2 Biểu trưng và biểu tượng 4.3 Khẩu hiệu, nhạc hiệu và các thành tố thương hiệu khác
02
PHÂN LOẠI THƯƠNG HIỆU
1 Các tiêu chí phân loại thương hiệu
2 Giới thiệu một số loại thương hiệu điển hình
03
Trang 61Vô hình
Trang 62(Need)Articulate
(Action)Branding
Khi các dấu hiệu hữu hình được kết hợp hài hòa với các thông điệp/lời hứa/cam kết của thương hiệu, lúc đó hình ảnh nhận biết về thương hiệu sẽ trở nên rõ ràng, đặc trưng
Trang 63KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA
THƯƠNG HIỆU
• Một số quan điểm tiếp
cận về thương hiệu
• Khái niệm thương hiệu
• Chức năng và vai trò của
thương hiệu
01
1.CÁC THÀNH TỐ THƯƠNG HIỆU
2.1 Tên thương hiệu 3.2 Biểu trưng và biểu tượng
4.3 Khẩu hiệu, nhạc hiệu và các thành tố thương hiệu khác
02
PHÂN LOẠI THƯƠNG HIỆU
1 Các tiêu chí phân loại thương hiệu
2 Giới thiệu một số loại thương hiệu điển hình03
Trang 64Tiêu chí phân loại Loại thương hiệu
• Đối tượng mang thương hiệu • Thương hiệu SP
Trang 65Tương tác với KH Tương tác với nhiều tổ chức khác (thuế,
hải quan, quản lý thị trường, địa phương…
San nhượng độc lập San nhượng gắn với sáp nhập, mua bán
Khác nhau về chiến lược và
truyền thông
Trang 66Master Brand Sub Brand
Mở rộng
Trang 67Sub Brand
Master Brand
Hỗ trợ
Trang 69Là thương hiệu của từng chủng loại hoặc từng tên hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
Thương hiệu cá biệt
Thường mang những thông điệp về hàng hóa cụ thể và được thể hiện trên bao bì hoặc chính sự cá biệt của bao bì hàng hóa.
Có cá tính riêng biệt, luôn tạo cho người tiêu dùng cơ hội lựa chọn cao.
Trang 70Là thương hiệu chung cho tất cả hàng hóa, dịch vụ của một doanh nghiệp, mọi hàng hóa thuộc các chủng loại khác nhau của doanh nghiệp đều mang thương hiệu như nhau.
Thương hiệu gia đình
Có tính khái quát rất cao và phải đại diện cho tất cả các chủng loại hàng hóa của doanh nghiệp Vd: Vinamilk, Honda, Yamaha, Sony, LG, Biti’s, Trung Nguyên…
Gắn với doanh nghiệp và thường trùng với tên phần phân biệt của doanh nghiệp Vd: May 10, Việt tiến, Vinaconex…
Trang 71Thương hiệu cá biệt/cá thể/riêng
Thương hiệu doanh nghiệp/gia đình
Phân loại thương hiệu
Trang 72Là thương hiệu chung cho hàng hóa của nhiều doanh nghiệp trong cùng một liên kết nào đấy
Thương hiệu tập thể (thương hiệu nhóm)
• Liên kết kinh tế Vd: thương hiệu của tập đoàn Vinaconex, vinashin, vinacafe…
• Liên kết trong cùng một hiệp hội ngành nghề Vd: Hiệp Hội Dệt May Việt Nam (VITAS), Hiệp hội chè Việt Nam (CHEVIET)…
• Liên kết trong cùng một khu vực địa lý Vd: nước mắm Phú Quốc, kẹo dừa Bến tre, vang Bordeaux…
• Liên kết giữa các doanh nghiệp khác nhau trong một làng nghề Vd: gốm Bát Tràng…
Trang 73Phân loại thương hiệu
Thương hiệu tập thể
Thương hiệu quốc gia
Gạo Thái, Gạo Việt Nam
Trang 74OPPO R17 Pro
Trang 75Nguồn: Forbes 2019
Trang 79Chuyên đề 2: Khái quát về quản trị thương hiệu
Nguyễn Thị Hương
Trang 802.3 Giám sát các dự án TH theo các nội dung quản trị
3 Các nội dung chủ yếu
3.1 Quản trị thiết kế & triển khai
hệ thống nhận diện TH 3.2 Quản trị rủi ro & bảo vệ TH 3.3 Quản trị truyền thông TH & hoạt động khai thác TH
Trang 811.1 Tiếp cận
Neil McElroy và sự ra đời của Brand Management
President of P&G under Einseinhower
Former U.S Secretary of Defens
1931, a junior executive at P&G managing the
advertising of soap
Giữa-1800s: Xây dựng sở thích người tiêu dùng qua
QC
1896: QC màu đầu tiên của P&G Cho xà phòng Ivory
1925: Phòng nghiên cứu người TD chính thức thành lập
1931: McElroy memo đánh dấu vai trò của brand men/brand managers.
Trang 82Neil McElroy memo
Chuyển trách nhiệm quản lý TH từ bán hàng sang các bộ phận quảng cáo và để có một người chịu trách nhiệm cho mỗi TH
Người quản lý TH phải chịu trách nhiệm về hiệu suất tổng thể của TH và thực hiện các hoạt động
từ đóng gói và thiết kế, đến phân tích bán hàng
để nhân rộng các chiến thuật hiệu suất cao và giải quyết các khu vực kém hiệu quả Những hoạt động này vẫn là cốt lõi của vai trò quản lý
TH trong các sản phẩm tiêu dùng ngày nay
Trang 83QTTH là việc ứng dụng các kỹ thuật marketing cho một sản phẩm, một dòng sản phẩm hoặc một thương
quyền (Neil McElroy )
QTTH là thực tiễn sáng tạo, phát triển và nuôi dưỡng một
tài sản quan trọng nhất của công ty – THƯƠNG HIỆU.
Trang 84 QTTH là tập hợp các quyết định và hành động dựa chủ yếu trên các kỹ thuật marketing nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển thương hiệu
QTTH được đề cập cả trên khía cạnh của quản trị chiến lược và quản trị tácnghiệp
Các nhóm tác nghiệp chính là: Tạo dựng, bảo vệ, quảng bá & khai thác giátrị của TH
QTTH đã phát triển từ quản trị các dấu hiệu đến quản trị hình ảnh và quảntrị 1 tài sản
Trang 85Brand strategy
Business
strategy
Business strategy
Trang 86Quan điểm tiếp cận thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu
Thiết kế thành tố thương hiệu
Bảo vệ thương hiệu
Quảng bá hình ảnh thương hiệu
Phát triển thương hiệu
Mở rộng và làm mới thương hiệu
Khai thác thương hiệu
Chiến lược nhân sự Chiến lược tài chính
Chiến lược định vị
Chiến lược sản phẩm Chiến lược thị trường Chiến lược khách hàng Chiến lược liên kết
Chiến lược truyền thông
Mô hình chìa khóa Quản trị thương hiệu
Trang 87Quản trị phong cách và hình ảnh thương hiệu
Quản trị tài sản thương hiệu
Đồng nghĩa thương hiệu (Brand) và nhãn hiệu (Trademark) Tập trung cho các dấu hiệu nhận dạng hữu hình
Quản trị hệ thống dấu hiệu
Dấu hiệu hữu hình và sự cảm nhận của khách hàng
Cá nhân hóa và phong cách của nhóm khách hàng
Ấn tượng và sự tin cậy, uy tín của sản phẩm, doanh nghiệp
Phát triển các giá trị cá nhân, giá trị cảm nhận Phát triển lòng trung thành thương hiệu Nhượng quyền (Franchise) và khai thác các tài sản trí tuệ
1.2 Các giai đoạn phát triển của quản trị thương
hiệu
Trang 89Các yếu tố cấu thành của tài sản thương hiệu
Tài sản thương hiệu Nhận thức thương hiệu
• Gia tăng/giảm giá trị
• Gắn với một thương hiệu
• Khác biệt với các TH khác
• Có thể lượng hoá thành tiền
• Đánh giá dựa trên khách hàng
Tài sản thương hiệu là giá trị tăng thêm cho sản phẩm (được cảm nhận bởi người tiêu dùng) nhờ vào thương hiệu
Trang 902.3 Giám sát các dự án TH theo các nội dung quản trị
3 Các nội dung chủ yếu
3.1 Quản trị thiết kế & triển khai
hệ thống nhận diện TH 3.2 Quản trị rủi ro & bảo vệ TH 3.3 Quản trị truyền thông TH & hoạt động khai thác TH
Trang 911 Xây dựng các mục tiêu quản trị TH và chiến lược TH
Xác định và thiết lập các mục tiêu quản trị
Mục tiêu dài hạn: Gia tăng mức độ biết đến; giá trị cảm nhận; tạo dựng bản sắc và thiết lập các giá trị riêng.
Mục tiêu ngắn hạn: Truyền thông và phổ biến thương hiệu; Giới thiệu về ý tưởng định vị; Xử lý khủng khoảng; Gia tăng các điểm tiếp xúc thương hiệu…
Xây dựng thương hiệu nội bộ, tạo dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp;
Thực hiện các cam kết thương hiệu
Xây dựng (hoạch định) chiến lược thương hiệu
Tầm nhìn, sứ mạng và giá trị cốt lõi của thương hiệu
Các mục tiêu và nội dung của chiến lược thương hiệu
Các biện pháp, nguồn lực dự kiến để thực hiện các nội dung
Dự báo rủi ro và các biện pháp phòng ngừa
Trang 92 Chiến lược TH một bản kế hoạch dài hạn giúp tổ chứcxác định được mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu.
Sẽ đi đến đâu?
Làm thế nào để đi đến đó
Xác định và tạo định vị & giá trị TH
Thương hiệu đại diện cho cái gì ? Giá trị TH?
TH nên được định vị như thế nào trong sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh?
Trang 93Tư duy chiến lược
"Cạnh tranh để trở thành giỏi nhất Cạnh tranh để trở thành độc nhất vô nhị Không có công ty tốt nhất bởi cái tốt nhất tùy thuộc vào nhu cầu của từng khách hàng Vì thế, chiến lược của công ty sẽ không phải là trở thành tốt nhất, mà
phải trở thành độc nhất vô nhị , là khác biệt ".
Michael Porter
Trang 94Mục đích của chiến lược TH
Trở nên khác biệt (so với đổi thủ) (POD)
Trở thành độc nhất vô nhị (USP)
Trong tâm trí khách hàng mục tiêu
Trang 95Xác định tầm nhìn thương hiệu
HÌnh ảnh kì vọng trong dài hạn
Tầm nhìn thương hiệu thường được thể hiện dưới dạng thông điệpngắn gọn và xuyên suốt…
Tầm nhìn phải căn cứ trên khả năng hiện tại
Sau khi xác định được tầm nhìn thì hoạch định ra các chiến lược tácnghiệp
Trang 96Định vị thương hiệu
Định vị TH: 2 luồng quan điểm
i) Xác định vị trí của mình so với đối thủ cạnh tranh VN xuất hiện cáccuộc thi, bình chọn top thương hiệu …
Ii) quan điểm dựa trên vị trí trong tâm trí của khách hàng (đem lại hìnhảnh riêng trong nhận thức của khách hàng
Định vị là những cố gắng và nỗ lực của DN nhằm xác lập cho TH 1 vị trí mong muốn trong tâm trí của khách hàng mục tiêu và công chúng.
Nói đến định vị ngoài nỗ lực của DN thì cảm nhận của khách hàng vàđối thủ cạnh tranh cũng quan trọng không kém
Trang 97 Nhu cầu thị trường
Những điểm nổi trội từ sản phẩm của mình so với đối thủ cạnh tranh(điểm khác biệt, điểm mạnh)
Trang 982 Triển khai các dự án thương hiệu
Quá trình thực thi chiến lược là tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai các nội dung chiến lược
Các mục tiêu cụ thể cần xác lập là: Thiết lập hệ thống nhận diện thương hiệu thống nhất; áp dụng các biện pháp cụ thể bảo vệ thương hiệu; làm mới hình ảnh thương hiệu; gia tăng quảng bá trên các phương tiện…
Phương án phân bổ các nguồn lực: Nhân sự tham gia triển khai, kinh phí cho triển
khai, kế hoạch thực thi cụ thể cho từng thời điểm, huy động phương tiện hỗ trợ…
Các nội dung chiến lược thương hiệu thường được phân định theo các dự án TH
Dự án truyền thông ngoài trời
Dự án tổ chức các sự kiện giới thiệu bộ nhân diện và sản phẩm
Dự án phát triển các điểm tiếp xúc thương hiệu …
Trang 993 Giám sát các dự án thương hiệu theo các nội dung quản trị
Thường xuyên xảy ra xung đột giữa các dự án thương hiệu nếu thiếuquản lý, điều hành và giám sát
khai các dự án thương hiệu
Xây dựng kế hoạch giám sát và phân công nhân sự giám sát
Nội dung: Tập trung rà soát các nội dung dự án (thông điệp, phươngtiện, xác định kết quả về định tính và định lượng, đo lường hiệuquả…); đối chiếu và so sánh với đối thủ; đề xuất hiệu chỉnh nội dung
và mục tiêu dự án thương hiệu
Trang 100Quy trình quản trị chiến lược thương hiệu (theo Keller)
Quản trị chiến lược TH liên quan đến việc thiết kế và triển khai các chương trình MKT và các hoạt động để xây dựng, đo lường và quản
trị giá trị thương hiệu
1 Định vị TH 2 Hoạch định và thực
thi các chương trình marketing TH
3 Đo lường tài sản TH
4 Duy trì và phát triển
tài sản TH
Trang 101Quy trình quản trị chiến lược thương hiệu (theo Keller, 2012)
Identify and establish positioning and values
1 Định vị thương hiệu Biểu đồ nhận thứcHệ quy chiếu cạnh tranh
Điểm tương đồng và điểm khác biệt POP & POD Co-brand association
Brand mantra Plan and Implement Brand Marketing Programs
2 Hoạch định và thực thi các chương trình MKT TH Chọn các yếu tố thương hiệuTích hợp TH vào các chương trình mkt hỗn hợp
Nâng cao các liên tưởng thứ cấp Measure and Interpret Brand Performance
3 Đo lường tài sản TH Chuỗi giá trị thương hiệuKiểm tra thương hiệu -Brand audits
Theo dõi TH - Brand tracking
Hệ thống quản lý tài sản thương hiệu Grow and Sustain Brand Equity
4 Duy trì và phát triển tài sản thương hiệu Ma trận thương hiệu – sản phẩmDanh mục và cấu trúc TH
Chiến lược mở rộng TH Củng cố và hồi sinh TH
Trang 103Nhận dạng khách hàng mục tiêu
- Customer’s insights
#02
Phân tích đối thủ cạnh tranh
- POD, POP, USP
- Chiến lược kinh doanh
- 2 trục giá cả và chất lượng
- Cụ thể hóa bằng thuộc tính sp
#05Quyết định phương án định vị TH
- Phù hợp với khách hàng mục
tiêu
Quy trình định vị TH