Nếu nhỏ vào mẫu vải vài giọt dung dịch HCl đặc thì sau một thời gian, tại chỗ tiếp xúc với axit vải bị mủn dần rồi thủng.. - Chất B tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng được với N
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NAM
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (1,0 điểm)
Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a Cho mẩu đá vôi vào dung dịch KHSO4
b Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
c Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch AlCl3
d Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KAlO2
Câu 2 (1,0 điểm)
Giải thích các hiện tượng hóa học và cách làm sau:
a Người ta dùng bột lưu huỳnh để xử lý chất độc thủy ngân rơi ra trong phòng thí nghiệm khi nhiệt
kế thủy ngân bị vỡ
b Khi ta ăn quả táo xanh thì có vị chua, còn khi ăn quả táo chín lại có vị ngọt
c Có một mẫu vải chất liệu bằng sợi bông Nếu nhỏ vào mẫu vải vài giọt dung dịch HCl đặc thì sau một thời gian, tại chỗ tiếp xúc với axit vải bị mủn dần rồi thủng
Câu 3 (1,0 điểm)
Xác định các chất A, B, C, D thích hợp và hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
CO2 (1) A (2) B (3) C (4) D (5) Cao su Buna
Câu 4 (1,0 điểm)
Các chất hữu cơ A, B, C, D, E khi đốt cháy hoàn toàn đều thu được CO2, H2O Tỉ khối hơi của mỗi chất trên so với H2 đều bằng 30 Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E Biết rằng:
- Chất A tác dụng được với Na và NaOH
- Chất B tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng được với Na
- Chất C tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng gương nhưng không tác dụng được với NaOH
- Chất D tác dụng được với Na, không tác dụng với NaOH, không tham gia phản ứng tráng gương
- Chất E không tác dụng được với Na và NaOH
Câu 5 (1,0 điểm)
Cho 4 chất: X, Y, Z, T ứng với các công thức ở dạng không quen thuộc: H8SN2O4; H10CuSO9;
H20Na2CO13; H4N2O3
a Hãy viết công thức phân tử đúng của mỗi chất
b Chọn một thuốc thử thích hợp để nhận biết các chất trên trong bốn dung dịch riêng biệt
Câu 6 (1,0 điểm)
Hấp thụ hết 6,72 lít khí CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3 thu được dung dịch
A chỉ chưa 2 muối Cho từ từ 300 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 2,24 lít khí CO2 thoát ra Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 78,80 gam kết tủa Biết thể
tích các khí đo ở đktc Tính giá trị của x và y?
Câu 7 (1,0 điểm)
Cho 25,30 gam hỗn hợp A gồm Na, Ba, Na2O, BaO (trong đó oxi chiếm 9,486% về khối lượng của A) vào nước dư, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X
a Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,09 mol Al2(SO4)3 Tính khối lượng kết tủa thu được?
b Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,25M Tính giá trị
của V và khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?
Câu 8 (1,0 điểm)
Cho a gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3 : 7 tác dụng với dung
dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc) và 0,5a gam kim loại Tính giá trị của a?
Câu 9 (1,0 điểm)
Hợp chất hữu cơ A mạch hở chỉ chứa các nguyên tố C, H, O Trong A có thành phần % khối lượng của C và H tương ứng là 47,73% và 6,82% Biết A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
a Xác định công thức phân tử của A?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2b Biết rằng khi đun nóng 17,60 gam A với 200 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 16,40 gam muối và 9,20 gam một ancol Xác định công thức cấu tạo đúng của A?
Câu 10 (1,0 điểm)
Một hỗn hợp A gồm 4 hiđrocacbon mạch hở là chất khí ở điều kiện thường Khi cho m gam hỗn hợp
A tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch Br2 1M thì thoát ra hỗn hợp khí B gồm 2 hiđrocacbon hơn kém nhau một nguyên tử cacbon
Đốt cháy hoàn toàn B thu được 6,72 lít khí CO2 và 9,00 gam nước Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 16,80 lít khí CO2 và 17,10 gam nước Biết rằng các thể tích khí đo ở đktc Xác định công thức phân tử của các chất trong A và tính thành phần % thể tích của chất có khối lượng phân tử lớn nhất?
Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.
Hết
-(Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Trang 3BÀI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1 (1,0 điểm)
Cho mẩu đá vơi vào dung dịch KHSO4
Hiện tượng: Kết tủa trắng, sủi bọt khí khơng màu
CaCO3 + 2KHSO4 ¾¾¾¾® CaSO4 + K2SO4 + H2O + CO2
b Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
Hiện tượng: Kết tủa đen
H2S + CuCl2 ¾¾¾¾® CuS + 2HCl
c Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch AlCl3
Hiện tượng: Kết tủa keo trắng, sủi bọt khí khơng màu
Na2CO3 + AlCl3 ¾¾¾¾® NaCl + Al(OH)3 + CO2
d Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KAlO2
Hiện tượng: Cĩ kết tủa keo trắng tạo thành sau đĩ kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt
KAlO2 + HCl + H2O ¾¾¾¾® Al(OH)3 + KCl
Al(OH)3 + HCl ¾¾¾¾® AlCl3 + H2O
Câu 2 (1,0 điểm)
Giải thích các hiện tượng hĩa học và cách làm sau:
a Khi đánh vỡ nhiệt kế làm bầu thủy ngân bị vỡ, ta cần dùng bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân rồi gom lại vì
S cĩ thể kết hợp với Hg tạo thành HgS rắn, ít độc hại hơn thủy ngân, việc thu gom cũng dễ dàng hơn
Hg + S ¾¾¾¾® HgS
b Khi ta ăn quả táo xanh thì cĩ vị chua, cịn khi ăn quả táo chín lại cĩ vị ngọt
Khi quả chưa chín trong bào dịch của tế bào thịt quả tích trữ nhiều axit hữu cơ, vì thế cĩ vị chua
Khi quả dần chín, hàm lượng axit hữu cơ trong thịt quả sẽ dần giảm đi, cĩ quả chuyển thành đường Ngồi
ra, trong quả dưa chín trữ rất nhiều tinh bột Trong quá trình quả chín, cùng với tác dụng hơ hấp tăng, tinh bột chuyển hĩa thành đường Vì thế mà quả chín cĩ vị ngọt
c Cĩ một mẫu vải chất liệu bằng sợi bơng Nếu nhỏ vào mẫu vải vài giọt dung dịch HCl đặc thì sau một thời gian, tại chỗ tiếp xúc với axit vải bị mủn dần rồi thủng
Sợi bơng cĩ thành phần chính là xenlulozơ: (C6H10O5)n hay C6n(H2O)5n
Khi cho dung dịch HCl đặc vào mảnh vải thì xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ tại phần tiếp xúc, do đĩ mảnh vải bị mủn dần
Câu 3 (1,0 điểm)
CO2 (1) Tinh bột (2) Glucozơ (3) Ancol etylic (4) Buta-1,3-đien (5) Caosu buna (1) 6nCO2 + 5nH2O ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾clorophin,as® (C6H10O5)n + 6nO2
(2) (C6H10O5)n + nH2O ¾¾¾¾¾¾HCl® nC6H12O6
(3) C6H12O6 o
men rượu 30-32 C
¾¾¾¾¾¾¾¾¾®2C2H5OH + 2CO2
(4) C2H5OH ¾¾¾¾¾¾¾¾¾t ,Al Oo 2 3® CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
(5) nCH2=CH-CH=CH2 ¾¾¾¾¾¾¾t,xt,p® (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Câu 4 (1,0 điểm)
Do tỉ khối hơi của mỗi chất A, B, C, D so với H2 đều bằng 30 Þ MA =MB=MC=MD =ME =60 g / mol( )
- Chất A tác dụng được với Na và NaOH Þ A là axit Þ A là CH3COOH
- Chất B tác dụng được với NaOH nhưng khơng tác dụng được với Na
Þ B là este Þ B là HCOOCH3
- Chất C tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng gương nhưng khơng tác dụng được với NaOH Þ C
là HO-CH2-CHO
- Chất D tác dụng được với Na, khơng tác dụng với NaOH, khơng tham gia phản ứng tráng gương
Þ D là ancol CH3CH2CH2OH
- Chất E khơng tác dụng được với Na và NaOH Þ E là ete CH3OCH2CH3
Câu 5 (1,0 điểm)
a X: H8SN2O4 ® (NH4)2SO4 Y: H10CuSO9 ® CuSO4.5H2O
Z: H20Na2CO13 ®Na2CO3.10H2O T: H4N2O3 ® NH4NO3
b Dùng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết các chất trên
Trang 4- Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng và cĩ khí mùi khai bay ra là chứa (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 ¾¾¾¾® BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
- Mẫu thử cĩ kết tủa xanh lẫn kết tủa trắng là chứa CuSO4.5H2O
CuSO4 + Ba(OH)2 ¾¾¾¾® BaSO4 + Cu(OH)2
- Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là chứa Na2CO3.10H2O
Na2CO3 + Ba(OH)2 ¾¾¾¾® BaCO3 + 2NaOH
- Mẫu thử cĩ khí mùi khai bay ra là chứa NH4NO3
NH4NO3 + Ba(OH)2 ¾¾¾¾® Ba(NO3)2 + NH3 + H2O
Câu 6 (1,0 điểm)
Dung dịch A chứa 2 muối NaHCO3 và Na2CO3
Cho từ từ HCl vào A cĩ khí thốt ra Þ Na2CO3 phản ứng hết
( )
2
CO
2,24
22,4
(0,3 – 0,1) ® 0,2 ® 0,2 mol HCl + NaHCO3 ¾¾¾¾® NaCl + H2O + CO2 (2)
Dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư cĩ kết tủa nên B gồm NaHCO3 dư và NaCl
( )
3
BaCO
78,8
197
NaHCO3 + Ba(OH)2 ¾¾¾¾® BaCO3 + NaOH + H2O (3)
NaHCO 2 NaHC O 3 NaH CO 1
2 3 trongA
Na CO
Theo bảo tồn nguyên tố Na: x + 2y = 0,3 + 0,2.2 = 0,7 (*)
Theo bảo tồn nguyên tố C: nC CO( 2) +nC(Na CO 2 3) =nC(Na HCO 3 /A) +nC(Na 2 C O 3 / A)
22,4+ y = 0,3 + 0,2 Þ y = 0,2 Thay y = 0,2 vào PT (*) được x = 0,3
Câu 7 (1,0 điểm)
Quy đổi hỗn hợp thành Na (a mol), Ba (b mol) và O (c mol) Þ 23a + 137b + 16c = 25,3 (1) Oxi chiếm 9,486% về khối lượng của A Þ mO= 2,4 gam Þ nO= 0,15 mol Þ c = 0,15 (2)
- Ta cĩ: nOH X -( ) = nNa+2nBa= a + 2b
Mà nOH X-( ) =2nO+2nH 2= 2.0,15 + 2.0,15 = 0,6 mol
Từ (1), (2) và (3) giải được a = 0,4, b = 0,1 và c = 0,15
Þ Trong X chứa 0,4 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2
a. Gọi CT chung 2 bazo là MOH Þ nMOH =nOH- = 0,6 mol
6MOH + Al2(SO4)3 ¾¾¾¾® 2Al(OH)3 + 3M2SO4
Theo PTHH: nMOH =6nAl SO 2( )4 3 =6.0,09 0,54 mol= ( ) <nOH trongX-( ) Þ bazo dư, Al2(SO4)3 hết ( )3
Al OH
2 4 3
Al SO
MOH dư
MOH + Al(OH)2 ¾¾¾¾® MAlO2 + H2O 0,06 ® 0,06 mol
( )3 còn
Al OH
3 còn
Al OH
6NaOH + Al2(SO4)3 ¾¾¾¾® 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Trang 53Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 ¾¾¾¾® 2Al(OH)3 + 3BaSO4
Ta cĩ: nBaSO 4 =nB a OH( )2 =nB a= 0,1 mol
4 BaSO
m
mkết tủa = mAl OH( )3 còn+
4 BaSO
b. Gọi thể tích dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,25M là x lít
HCl
n
Þ = x mol và nH SO2 4= 0,25x mol
Gọi CT chung của 2 axit là HX Þ nHX= x + 0,25x = 1,25x mol
MOH + HX ¾¾¾¾® MX + H2O
Theo PTHH: nHX =nMOH Þ 1,25x = 0,6 Þ x = 0,48 lít Þ V = 480 ml
2 4
H SO
n = 0,25.0,48 = 0,12 mol
4 SO
n
2 4
H SO
n = 0,12 mol > ( )
2
Ba OH
Þ nBaSO4= nBa OH( )2= 0,1 mol
4 BaSO
m
Vậy khối lượng kết tủa là 23,3 gam
Câu 8 (1,0 điểm)
Cách 1.
Fe và Cu cĩ tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3 : 7 Þ m = 0,3a (gam); Fe m = 0,7a gamCu
( )
Fe
0,3a
56
0,7a
64
=
Sau phản ứng thấy cịn 0,5a gam kim loại Þ mCudư = 0,5a gam
2Fe + 6H2SO4 ¾¾¾¾® Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O (1)
0,3a
56 ®
0,3a
112
0,9a
112 mol
Cu + 2H2SO4 ¾¾¾¾® CuSO4 + SO2 + 2H2O (2)
Cu + Fe2(SO4)3 ¾¾¾¾® CuSO4 + 2FeSO4 (3)
0,3a
0,3a
112 mol
Ta cĩ: nCu 2( )= 0,7a
64 -
0,3a
112 -
0,5a
64 =
a
2240 mol Þ nSO 2( )2 =nCu 2( ) = a
2240 mol
2
SO
å 0,9a112 + a
2240 =
1,9a
224 mol
4,48
22,4
Suy ra: 1,9a
224 = 0,2 Þ a = 23,58 gam
Cách 2.
Fe và Cu cĩ tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3 : 7 Þ m = 0,3a (gam); Fe m = 0,7a gamCu
Sau phản ứng thấy cịn 0,5a gam kim loại Þ mCudư = 0,5a gam Þ mCu p.ư= 0,7a – 0,5a = 0,2a (gam)
Theo bảo tồn electron: 2n + 2Fe nCu p.ư= 2
2 SO
Câu 9 (1,0 điểm)
a %O = 100% - 47,73% - 6,82% = 45,45%
Gọi CT của A là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)
Ta cĩ: x: y : z = %C %H %O: :
47,73% 6,82% 45: : ,4 12
5%
= 7 : 12 : 5
Do A cĩ cơng thức phân tử trùng với cơng thức đơn giản nhất nên CTPT A là C7H12O5
Trang 6b A ( )
17,6
176
Khi đun nĩng A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được muối và một ancol và Þ nNaOH= 2nA
Þ A là este 2 chức
ancol
n = 2n = 0,2 mol A Þ Mancol= 9,2 46
0,2 = Þ ancol là C2H5OH
nmuối = nA = 0,1 mol Þ Mmuối = 16,4 164
0,1 = Þ CT muối là C3H2O5Na2 hay (COONa)CH(OH)COONa Vậy cơng thức của A là
Câu 10 (1,0 điểm)
B khơng tác dụng với dd Br2 nên B là hidrocacbon no Þ B cĩ dạng CnH2n+2 (n > 0)
6,72
22,4
9
18
B
n
Þ = nH O2 -
2 CO
n = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
B
CO
n
B gồm 2 hiđrocacbon hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Þ B gồm CH4 và C2H6
Nếu đốt cháy hồn tồn m gam hỗn hợp A thu được 16,80 lít khí CO2 và 17,10 gam nước
Þ Khi đốt cháy 2 hidrocacbon chưa biết thu được
2
CO
V = 16,8 - 6,72 = 10,08 lít và mH O2 = 17,10 – 9,00 = 8,10 gam
Hay nCO2 =0,45 mol và nH O2 = 0,45 mol
Do nCO2 =
2
H O
n Þ 2 hidrocacbon chưa biết cĩ CT dạng CmH2m
Þ nC H m 2 m =nB r 2 =0,15 mol( ) Þ m = 0,45 3
0,15 =
Do đây là 2 anken ở thể khí và cĩ số C trung bình = 3 Þ 2 anken là C2H4 và C4H8
Gọi nC H 2 4 =a mol( ) ; nC H 4 8 =b mol( )
a b 0,15
2a 4b 0,45 bảo toàn C
ì + =
ï
Þ í
+ =
ïỵ
a 0,075
b 0,075
ì = ï
Þ í
= ïỵ
%
4 8
C H
0,075
0,15 0,2
+
-HẾT -COOC2H5
CH - OH COOC2H5