1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

31 chuyên hà giang 2021 2022

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 THPT Chuyên Năm Học 2021 – 2022
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Giang
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo của những chất đã cho.. Khi đốt cháy hoàn toàn 2 chất trong số những chất đã cho với số mol đều bằng 0,1 mol, người ta thu được những lượng sản

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ GIANG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2021 – 2022

Khóa thi ngày 10/6/2021

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 05 câu, in trong 01 trang)

Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

Câu 1 (2,0 điểm)

Có những chất: ancol etylic, etilen, axit axetic và metan

a Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo của những chất đã cho

b Khi đốt cháy hoàn toàn 2 chất trong số những chất đã cho với số mol đều bằng 0,1 mol, người ta thu được những lượng sản phẩm như sau:

- Hợp chất hữu cơ thứ nhất tạo ra 2,24 lít CO2 (đktc)

- Hợp chất hữu cơ thứ hai tạo ra 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước

Hãy suy luận để tìm tên của 2 chất đem đốt Viết các phương trình hóa học đã xảy ra?

Câu 2 (2,0 điểm)

1 Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Al  (1) Al2O3  (2) Al2(SO4)3  (3) Al(OH)3  (4) AlCl3

2 Chỉ từ các chất: KMnO4; CaCO3; NaHSO3; HClđặc có thể điều chế được khí nào? Viết phương trình hóa học xảy ra?

Câu 3 (2,0 điểm)

1 Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy phân biệt 4 dung dịch riêng biệt sau: HCl; NaOH; NaNO3; MgCl2

2 Một hỗn hợp X gồm các chất K2O; KHCO3; NH4Cl; BaCl2, số mol mỗi chất bằng nhau Hòa tan hỗn hợp X vào nước rồi đun nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Viết phương trình hóa học minh họa và cho biết dung dịch sau phản ứng chứa chất tan nào?

Câu 4 (2,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A và B, trong đó 30 < MA < MB < 100 Đốt cháy hoàn toàn 2,1 gam X thu được 1,568 lít CO2 và 1,26 gam H2O Cũng lượng X như trên cho phản ứng với lượng dư kim loại Na thu được 0,448 lít H2 (Các thể tích khí đo ở đktc) Biết:

- A và B có cùng tỉ lệ nguyên tử các nguyên tố;

- Số mol A, B trong X có tỉ lệ 2 : 1

- A và B có khả năng làm quỳ tím chuyển màu đỏ

Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, B?

Câu 5 (2,0 điểm)

Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong O2 dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88 gam kết tủa Tìm công thức phân tử của FexOy

- Hết

-ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

BÀI GIẢI CHI TIẾT Câu 1

a Công thức phân tử, công thức cấu tạo của:

b Theo đề bài:

2

CO (chÊt thø nhÊt )

n = 0,1 mol; nCO (chÊt thø hai)2 = 0,2 mol; nH O(chÊt thø hai)2 = 0,3 mol

- Khi đốt cháy chất thứ nhất ta thấy: nchÊt thø nhÊt= nCO2  phân tử có chứa 1C

Vậy chất thứ nhất là CH4, phương trình phản ứng cháy:

CH4 + 2O2  t o CO2 + 2H2O

- Khi đốt chất thứ 2 ta thấy:

2

CO

n = 2nchÊt thø hai  phân tử có chứa 2C Mặt khác: nC : nH = 0,2 : 0,6 = 1 : 3  chất thứ hai là C2H6O, phương trình phản ứng cháy:

C2H6O + 3O2  t o 2CO2 + 3H2O

Câu 2

1 Các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng:

(1) 4Al + 3O2  t o 2Al2O3

(2) Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

(3) Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O  2Al(OH)3  + 3(NH4)2SO4

(4) Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O

2 Từ các chất: KMnO4; CaCO3; NaHSO3; HClđặc có thể điều chế được:

- Khí O2: 2KMnO4  t o K2MnO4 + MnO2 + O2 

- Khí CO2: CaCO3  t o CaO + CO2 

- Khí SO2: NaHSO3 + HCl  NaCl + SO2  + H2O

- Khí Cl2: 2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Câu 3

1 Đánh số thứ tự cho mỗi lọ và trích mẫu thử.

- Cho quỳ tím vào các mẫu thử:

+ Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch HCl

+ Mẫu nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch NaOH

- Cho dung dịch NaOH vào hai mẫu còn lại

+ Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch MgCl2:

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2  + 2NaCl

+ Mẫu còn lại là dung dịch NaNO3

2 Giả sử số mol mỗi chất trong hỗn hợp là a mol.

K2O + H2O  2KOH

KHCO3 + KOH  K2CO3 + H2O

NH4Cl + KOH  KCl + NH3  + H2O

BaCl2 + K2CO3  BaCO3  + 2KCl

dung dịch sau phản ứng chỉ chứa KCl (3a mol).

Câu 4 Theo đề bài ta có:

CO

n = 0,07 mol; nH O= 0,07 mol

Trang 3

 nO (trong X)= 2,1 0,07 12 0,07 2   

Vậy tỉ lệ mol nguyên tử của các nguyên tố trong hỗn hợp X là: nC : nH : nO = 1 : 2 : 1

Vậy A, B đều có công thức chung là: (CH2O)n

Vì: 30 < MA < MB < 100  Công thức phân tử của A là C2H4O2; công thức phân tử của B là C3H6O3

Vì A, B đều làm quỳ tím hóa đỏ  A, B đều chưa nhóm –COOH

 công thức cấu tạo của A là: CH3COOH

Theo đề bài ta có: nA = 2nB

Mặt khác: 60nA + 90nB = 2,1  nA = 0,02 mol; nB = 0,01 mol

Khi cho phản ứng với Na giải phóng khí H2: nH2= 0,02 mol

2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa + H2

2

H (do A gi¶i phãng)

2nA = 0,01 mol 

2

H (do B gi¶i phãng)

 trong phân tử B có 2H linh động  B chứa 1 nhóm –OH và 1 nhóm –COOH

 công thức cấu tạo phù hợp của B có thể là:

HO–CH2–CH2–COOH hoặc CH3–CH(OH)–COOH

Câu 5 Các phản ứng xảy ra:

4FeCO3 + O2  t o 2Fe2O3 + 4CO2 (1)

4FexOy + (3x – 2y)O2  t o 2xFe2O3 (2)

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (3)

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2 (4)

Theo đề bài: nBa(OH)2 = 0,06 mol > nBaCO3= 0,04 mol

 xảy ra hai trường hợp sau:

* Trường hợp 1 Khi dẫn CO2 vào dung dịch A không xảy ra phản ứng (4):

 bảo toàn mol nguyên tố C ta có:

3

FeCO

n = nBaCO3= 0,04 mol 

x y

Fe O

m = 25,28 – 0,04116 = 20,64 gam Theo (1): nFe O ë (1)2 3 = 1

2 nFeCO3 = 0,02 mol 

2 3

Fe O ë (2)

n = 22, 4

160 – 0,02 = 0,12 mol Theo (2) ta có:

20,64 56x 16y= 2

x 0,12  x

y= 8

15  loại

* Trường hợp 2 Khi dẫn CO2 vào dung dịch A thấy xảy ra cả (3) và (4)

Bảo toàn mol nguyên tố Ba ta có: nBa(HCO )3 2= 0,06 – 0,04 = 0,02 mol

Bảo toàn mol nguyên tố C ta có: nFeCO3= 0,04 + 20,02 = 0,08 mol

 mFe Ox y= 25,28 – 0,08116 = 16 gam

Theo (1): nFe O ë (1)2 3 = 1

2 FeCO3

n = 0,04 mol 

2 3

Fe O ë (2)

n = 22, 4

160 – 0,04 = 0,1 mol Theo (2) ta có:

16 56x 16y= 2

x 0,1  x

y= 2

3  công thức của oxit sắt là Fe2O3

- Hết

Ngày đăng: 27/09/2023, 16:32

w