SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINHVÀO LỚP 10 NĂM 2021 BÌNH PHƯỚC Môn thi: Hóa học chuyên HƯỚNG DẪN CHẤM gồm 05 trang Câu 1: 0,5 điểm Ở điều kiện thường, các vật dụng làm bằng nhôm
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINHVÀO LỚP 10 NĂM 2021 BÌNH PHƯỚC Môn thi: Hóa học (chuyên)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(gồm 05 trang)
Câu 1: (0,5 điểm)
Ở điều kiện thường, các vật dụng làm bằng nhôm bền trong không khí và nước do có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ Nhưng trong thực tế lại không dùng xô, chậu, nồi làm bằng nhôm để đựng nước vôihoặc vữa xây dựng.Hãy giải thích và viết phương trình hóa học (nếu có)
1
- Không nên dùng xô, chậu, nồi bằng nhôm để đựng nước vôi hoặc vữa
xây dựng, vì lâu ngày đồ vật sẽ bị ăn mòn do tác dụng với lớp nhôm
oxit bao bọc bên ngoài, sau đó tiếp tục tác dụng với nhôm bên trong
làm thủng các đồ vật đó
- pt: Al2O3 + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O Ca(AlO2)2 + 3H2
0,25
0,125 0,125
Câu 2:(2,0 điểm)
2.1.Cho 4 dung dịch mất nhãn chứa các chất glucozơ, saccarozơ, hồ tinh bột (loãng),
axit axetic Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch trên
2
2.1
- Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
- Cho quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch axit axetic
+ Ba dung dịch còn lại không làm quỳ tím đổi màu
- Cho vài giọt iot vào 3 dung dịch chưa biết
+ Dung dịch nào xuất hiện màu xanh thì dung dịch đó là hồ tinh bột
+ Hai dung dịch còn lại không có hiện tượng
- Cho 2 dung dịch còn lại lần lượt vào ống nghiệm chứa sẵn dung dịch
bạc nitrat trong amoniac và đun nóng
+ Ống nghiệm nào có lớp bạc bám lên thành, thì dung dịch cho vào ống
nghiệm là glucozo
+ Dung dịch còn lại là saccarozo
C6H12O6(dd) + Ag2O(dd)
3
NH
C6H12O7(dd) + 2Ag (r)
0,25 0,25
0,5
2.2.Xác định các chất vô cơ từ X1 đến X12 và viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
(3) Fe(OH)2 + X8 + X9 X10; (4) X10 X11 + X8;
Biết X3 là muối sắt clorua
2
2.2
- Dựa vào đề bài ta thấy X3 là FeCl2
X1: Fe, X2: HCl, X4: H2, X5: NaOH, X7: NaCl, X8: H2O, X9: O2,
X10: Fe(OH)3, X11: Fe2O3, X12: FeCl3
0,25
- Các pt xảy ra:
(1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(2) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
(3) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3
(4) 2Fe(OH)3
0
t
Fe2O3 + 3H2O
Viết đúng mỗi pt được 0,125
Trang 2(5) Fe2O3 + 3H2
t
2Fe + 3H2O (6) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
(Trường hợp HS không xác định chất trước mà viết đúng các pt vẫn
cho điểm tối đa 1 điểm)
Câu 3:(3,0 điểm)
3.1 Hỗn hợpM chứa các khí CO2, CO và H2, trong đó phần trăm về thể tích và phần trăm về khối lượng của CO trong hỗn hợp M lần lượt là a và b Hãy tìm mối liên hệ về số mol giữa CO2 và H2trong hỗn hợp M sao cho 1
b
a .
3
3.1.
28
b
a
a b
28
16n CO2 26n H2
13 8
CO H
0,25
0,25 0,25 0,25
3.2.Khi cho bột Mg tác dụng với dung dịch FeCl3, trật tự xảy ra phản ứng như sau: Đầu tiên xảy ra phản ứng: Mg + 2FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2
Khi FeCl3 hết, nếu Mg còn thì xảy ra tiếp phản ứng:
Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe
hoàn toàn, khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi 2,4 gam so với dung dịch ban đầu (cho rằng trong quá trình phản ứng nước không bay hơi) Xác định m?
3
3.2.
Mg + 2FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2 (1)
Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe (2)
3 0,5
FeCl
Nhận xét: phản ứng (1) làm cho khối lượng dung dịch tăng
Phản ứng (2) làm cho khối lượng dung dịch giảm
Do khối lượng dung dịch thay đổi 2,4 gam so với dung dịch ban đầu
nên có 2 trường hợp:
TH1:
+ DD tăng 2,4 gam chỉ xảy ra phản ứng (1) m=2,4 gam
+ DD tăng 2,4 gam xảy ra cả 2 phản ứng:
Gọi mol Mg ở phản ứng (2) là a mol
Ta có: (0,25+a).24 – 56a = 2,4 a = 0,1125 mol m=8,7 gam
TH2: DD giảm 2,4 gam
Gọi số mol Mg tham gia ở phản ứng (2) là a mol
Ta có: (0,25 + a).24 – 56a = -2,4 a=0,2625 mol m= 12,3 gam
1 giá trị m được 0,25
2 giá trị m được 0,5
3 giá trị m được 1,0
Trang 33.3.Cho 41,44 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeSO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được khí SO2 và dung dịch Y Hấp thụ hoàn toàn SO2 vào 300ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 21,4 gam chất rắn khan Tính phần trăm về số mol các chất có trong hỗn hợp X
3
3.3.
0,3
KOH
- Giả sử chỉ tạo K2SO3 thì n K SO2 3 0,15mol m rắn = 23,7 gam
- Giả sử chỉ tạo KHSO3 thì n KHSO3 0,3mol m rắn = 36 gam
Vì m rắn = 21,4 gam nên chất rắn gồm KOH dư và K2SO3
Gọi số mol KOH dư và K2SO3 lần lượt là a, b
Bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh: n FeSO3 n SO2 0,1mol
Suy ra n Fe O3 4 0,12mol
%n FeSO 45, 45%; %n Fe O 54,55%
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 4: (1,0 điểm)
Hỗn hợp khí (X) chứa ankan A (CnH2n+2) và anken B (CmH2m) Cho 4,48 lít khí hiđro (đktc) vào X rồi dẫn qua ống sứ đựng Niken, nung nóng thu được hỗn hợp (Y) chứa 2 khí Đốt cháy hoàn toàn Y rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 15gam kết tủa và khối lượng bình tăng 13,8 gam.Hãy xác định công thức phân tử của A
và B
4
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
nCO2 = nCaCO3 = 0,15 mol
0,125
nH2O = (13,8 – 0,15.44) : 18 = 0,4 (mol)
nH2 = 0,2 mol
0,125
Theo BTNT C ta thấy : nC(trong X) = nCO2 = 0,15 mol
H2 dư,do Y chỉ chứa 2 khí, khi đó n = m
=>Y gồm CmH2m+2 và H2 dư
0,125 Gọi số mol của CnH2n+2 = x ; số mol của CmH2m = y
CmH2m + H2 CmH2m+2
y y y(mol)
CmH2m+2 + (3m+1)/2 O2 mCO2 + (m+1)H2O
(x + y) (x +y)m (x +y)( m+1)
2H2 + O2 2H2O
(0,2-y) (0,2-y) (mol)
0,125
nCO2 = (x +y)m = 0,15
nH2O = (x +y)(m+1) + (0,2-y) = 0,4
giải ra ta có x= 0,05mol
0,125 0,125
m(0,05 + y ) = 0,15 Vì (0,05 + y)> 0,05 nên m< 3
Chỉ có giá trị m= 2 là phù hợp
Vậy A là C2H6 và B là C2H4
0,125 0,125
Câu 5:(2,0 điểm)
5.1.Một hỗn hợp X chứa glixerol, axit panmitic (công thức phân tử là C16H32O2) và axit stearic (công thức phân tử là C18H36O2) Đun nóng hỗn hợp X có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được chất béo, hãy viết công thức cấu tạo có thể có của chất béo
Trang 4Biết rằng axit béo tác dụng với glixerol trong môi trường axit thu được chất béo theo phản ứng sau:
RCOOH + C3H5(OH)3
0
2 4 d, t
H SO
(RCOO)3C3H5 + H2O
5
5.1.
có 6 chất béo
(1) R1; R2; R3 = C15H31
(2) R1; R2; R3 = C17H35
(3) R1 = C15H31; R2 và R3 = C17H35
(4) R2 = C15H31; R1 và R3 = C17H35
(5) R1 = C17H35; R2 và R3 = C15H31
(6) R2 = C17H35; R1 và R3 = C15H31
2 chất đầu: 0,5 Mỗi CT thêm là 0,125
5.2 Một hợp chất hữu cơ, mạch hở A (chứa C, H, O) Thực hiện các thí nghiệm sau
với chất A:
Thí nghiệm 1:Hóa hơi 22,5 gam A thì thu được thể tích hơi bằng thể tích của 4 gam khí
metan(đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
Thí nghiệm 2:Khi đốt cháy hoàn toàn A thì thu được số mol CO2 bằng số mol nước
a Tìm công thức phân tử A
b.Biết A tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo tỉ lệ mol 1:1; A tác dụng với Natheo tỉ lệ mol 1:2.Tìm công thức cấu tạo có thể có của A
5
5.2.
a Vì n CO2 n H O2
suy ra công thức phân tử của A : CnH2nOx 4
4
16
Ta có : 14n + 16x = 90 suy ra nghiệm phù hợp n=3 và x=3 (n, x
nguyên dương)
Công thức phân tử của A là C3H6O3
b Vì A tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:1 và tác dụng với Na tỉ lệ mol
1:2 nên công thức cấu tạo của A là
0,125 0,125 0,25
0,25 0,25
Câu 6: (1,5 điểm)
Bạn An làm thí nghiệm: Cho 2-3 hạt kẽm vào ống nghiệm và rót 2-3 ml dung dịch axit clohidric vào ống nghiệm trên, thì thấy có khí C thoát ra, sau đó đốt khí C thì phát ra tiếng nổ
a Hãy cho biết khí C là chất nào?
b Giải thích tại sao có tiếng nổ phát ra?
c Muốn thu được khí C tinh khiết từ dụng cụ điều chế có sẵn, ta tiến hành như thế nào?
d.Bơm khí C vào quả bóng bay, buộc miệng quả bóng bay bằng sợi chỉ dài Khi không giữ dây chỉ thì quả bóng di chuyển như thế nào Giải thích?
a Khí C là H2
b Nghe tiếng nổ vì hỗn hợp khí H2 và O2 cháy rất nhanh và tỏa ra rất
0,25
O
R1
O
R3
Trang 5nhiều nhiệt Nhiệt này làm cho thể tích hơi nước tạo thành sau phản
ứng tăng lên đột ngột nhiều lần, do đó làm chấn động mạnh không khí,
gây ra tiếng nổ
c Muốn thu được H2 tinh khiết từ dụng cụ điều chế H2, lúc đầu phải
cho luồng khí H2 thoát ra ngoài để cuốn hết không khí có sẵn trong
thiết bị, sau đó mới thu được H2 tinh khiết
d Quả bóng bay sẽ bay lên bầu trời
Vì khí H2 nhẹ hơn không khí
0,5
0,5 0,125 0,125
-
HẾT -(Lưu ý: Ở mỗi câu học sinh có cách giải khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa )