1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 chuyên quảng ngãi 2021 2022

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Tuyển Sinh Vào 10 Thpt Năm Học: 2021 – 2022
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Quảng Ngãi
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 134,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi cho dung dịch BaHCO32 vào dung dịch Z.. 1,25 điểm Có 5 khí A, B, C, D, E; khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NGÃI

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 2 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

NĂM HỌC: 2021 – 2022 Khóa ngày: 04/6/2021

Môn thi: Hóa học (Hệ chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm)

1.1 (0,75 điểm) Nhiệt phân hỗn hợp rắn X gồm BaCO3, KHCO3, K2CO3 có tỉ lệ mol tương ứng 2:2:1 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào nước, khi kết thúc phản ứng lọc bỏ kết tủa để lấy dung dịc Z

a) Viết phương trình hóa học các phản ứng

b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch Z

1.2 ( 1,25 điểm) Có 5 khí A, B, C, D, E; khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao; khí B được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với KMnO4, nung nóng; khí C được điều chế bằng cách đốt FeS2 trong oxi; khí D được điều chế bằng cách cho FeS vào dung dịch HCl; khí E được điều chế bằng cách cho NH4Cl vào dung dịch NaOH, đun nóng Cho khí A lần lượt phản ứng với khí: B, C, D, E; khí B phản ứng vơi khí D, E Viết phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng đó (có điều kiện nhiệt độ hoặc xúc tác thích hợp)

GIẢI 1.1.

2 3

3

2 3

2 3

(2 )

(2 )

(2 ) (1

(2 ) )

t

mol

BaO mol

mol

BaCO

K CO

a) PTHH:

BaCO3   BaO + COt o 2

2KHCO3   Kt o 2CO3 + CO2 + H2O

K2CO3 không bị nhiệt phân

BaO + H2O  Ba(OH)2

Ba(OH)2 + K2CO3  BaCO3 + 2KOH

b)

Ba(HCO3)2 + 2KOH  BaCO3 + K2CO3 + 2H2O

1.2. Khí A: O2; B: Cl2; C: SO2; D: H2S; E: NH3

2KMnO4   Kt o 2MnO4 + MnO2 + O2

16HCl + 2KMnO4   2KCl + 2MnClt o 2 + 5Cl2 + 8H2O

4FeS2 + 11O2

o

t

  2Fe2O3 + 8SO2 FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O

* O2 tác dụng lần lượt với Cl2, SO2, H2S, NH3

O2 + 2SO2 V O t2 5 ,o

   2SO3 3O2 + 2H2S   2SOt o 2 + 2H2O

3O2 + 4NH3   2Nt o 2 + 6H2O

Trang 2

* Cl2 tác dụng với H2S, NH3

Cl2 + H2S  2HCl + S

3Cl2 + 2NH3  6HCl + N2

Câu 2 (2,0 điểm)

2.1 (1,0 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp sau:

- Điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn với các điện cực trơ

- Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng

- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch HI

2.2 ( 1,0 điểm) Từ metan, các chất vô cơ và các điều kiện phản ứng cần thiết có đầy đủ, hãy

viết các phương trình hóa học điều chế: axit axetic, polietilen, etyl axetat, rượu etylic

GIẢI 2.1.

- Điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn với các điện cực trơ

2NaCl + 2H2O   dpdd 2NaOH + Cl2 + H2

2NaOH + Cl2  NaClO + NaCl + H2O

- Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

2NaHSO4 + Ba(HCO3)2  BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng

Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

- Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch HI

Fe3O4 + 8HI  3FeI2 + I2 + 4 H2O

2.2

2CH4     C15000C l, ln 2H2 + 3H2

C2H2 + H2 Pb PbCO t/ 3 ,0

     C2H4

C2H4 + H2O  axit C2H5OH

C2H5OH + O2

lenmen

CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

nC2H4    (-CHxt t p, ,o 2-CH2 - )n

Câu 3 (2,0 điểm)

3.1 (1,0 điểm) Axit sunfuric 100% hấp thụ SO3 tạo ra oleum có công thức H2SO4.nSO3 Hòa tan 6,76 gam oleum trên vào H2O được 200ml dung dich H2SO4 Biết cứ 5ml dung dịch

H2SO4 trên thì trung hòa vừa đủ 8ml dung dịch NaOH 0,5M Hãy xác định công thức oleum

3.2 ( 1,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết mỗi khí có trong hỗn hợp khí X

gồm C2H4, C2H2, CO2, SO2

GIẢI 3.1

H2SO4 + nSO3  H2SO4.nSO3

H2SO4.nSO3 + n H2O  (n+1)H2SO4

6,72

98n80

n n

 mol

H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

0,002 0,004 mol

Số mol NaOH:

3

NaOH

Cứ 5ml dd H2SO4 có 0,002 mol H2SO4

 200ml dd H2SO4 có 0,08 mol H2SO4

Trang 3

⇒ 6,76(n+1)

98+n 80 =0,08⇒n=3 Công thức oleum: H2SO4.3SO3

3.2.

- Dẫn hỗn hợp X đi qua dung dịch H2S thấy kết tủa vàng chứng tỏ có SO2:

SO2 + 2H2S  3 S + 2H2O

- Khí thoát ra dẫn qua nước vôi trong dư, thấy có kết tủa trắng chứng tỏ có CO2:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

- Khí thoát ra dẫn qua dung dịch AgNO3/NH3, thấy kết tủa vàng chứng tỏ có C2H2:

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3  C2Ag2 + 2NH4NO3

- Khí thoát ra dẫn qua dung dịch Br2, thấy dung dịch nhạt màu dần chứng tỏ có C2H4:

C2H4 + Br2  C2H4Br2

Câu 4 (2,0 điểm)

4.1 (1,0 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K2O vào nước dư, thu được 50 ml dung dịch Y và 0,448 lít kí H2 (đktc) Để trung hòa hết 50 ml dung dịch Y thì cần 70 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z Cô cạn Z thu được 9,15 gam chất rắn khan

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính giá trị m

4.2 ( 0 ,5 điểm) Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (d=1,84 g/cm3) cần dùng để pha được 1 lít dung dịch H2SO4 0,1M Nêu cách pha chế dung dịch trên

4.3 ( 0 ,5 điểm) Hiện nay Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đang phải căng sức

chống lại đại dịch COVID-19, đối với những bệnh nhân mắc phải loại virut này ở dạng nặng thì cần phải được chăm sóc y tế đặc biệt, trong đó phải dùng máy trợ thở bằng khí oxi Chính

vì vậy mà nhu cầu tiêu thụ khí oxi rất lớn Có hai phương pháp để sản xuất khí này trong công nghiệp

a) Phương pháp đầu tiên là chưng cất phân đoạn không khí lỏng, trong phương pháp này người ta đã dựa vào sự khác biệt gì về tính chất giữa khí oxi và nitơ để tách chúng ra khỏi nhau?

b) Phương pháp thứ hai là phương pháp gì? Viết phương trình phản ứng xảy ra

GIẢI 4.1.

0, 448

Số mol H2, HCl:

2

0, 448

0,02

22, 4

0,07.2 0,14

H

HCl

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

0,04 0,04 0,02 mol

Na2O + H2O  2NaOH

a 2a mol

K2O + H2O  2KOH

b 2b mol

NaOH + HCl  NaCl + H2O

(2a +0,04) (2a +0,04) (2a +0,04) mol

KOH + HCl  KCl + H2O

Trang 4

2b 2b 2b

Gọi a, b lần lượt là số mol Na2O, K2O có trong X (a, b >0)

Ta có hpt:

58,5.(2 0,04) 74,5.2 9,15 0,02

Khối lượng X: m23.0,04 62.0, 02 94.0, 03 4,98   gam

4.2.

Số mol H2SO4: n H SO2 4 0,1.1 0,1 mol  Thể tích H2SO4: 2 4

0,1.98

5, 43 98%.1,84

H SO

* Cách pha chế: Đong lấy 5,43 ml dd H2SO4 98% cho vào cốc (1lit) có chia vạch, sau đó rót

từ từ nước cất vào cốc và khuấy đều cho đến khi đủ 1 lit dd H2SO4 thì ta được 1 lít dung dịch

H2SO4 0,1M

4.3.

a) Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng, trong phương pháp này người ta đã dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của giữa khí oxi và nitơ để tách chúng ra khỏi nhau: Nitơ lỏng sôi ở −196oC, oxi lỏng sôi ở −183oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến −196oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến −183oC mới sôi, tách riêng được hai khí

b) Phương pháp thứ hai là phương pháp điện phân nước trong các bình điện phân sẽ thu được hai chất khí riêng biệt là oxi và hiđrô

Phương trình điện phân nước cơ bản: 2H2O   dpdd2 H2 + O2

Khí oxi được tạo thành người ta thường hóa lỏng và nén dưới áp suất cực cao trong các bình thép

Câu 5 (2,0 điểm)

5.1 (1,0 điểm) Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở: CnH2n và CmH2m-2

a) Để phản ứng tối đa 50ml hỗn hợp X thì cần 80 ml khí H2 (xúc tác Ni, đun nóng) Tính phần trăm theo thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp X, biết rằng các khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

b) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X ở trên, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch có khối lượng giảm 57,62 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Thêm KOH dư vào dung dịch này, sau phản ứng thu thêm 19,7 gam kết tủa nữa Xác định công thức phân tử của 2 hidrocacbon trong hỗn hợp X

5.2 ( 0 ,5 điểm) Trong thông điệp 5K của Chính phủ về các biện pháp phòng dịch

COVID-19 có “Khử khuẩn”, đó là việc rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát

khuẩn có cồn (rượu etylic) Thực nghiệm cho thấy cồn 75o có khả năng sát trùng mạnh nhất

Em hãy trình bày cách pha 100 ml cồn 75o từ cồn tinh khiết và nước cất bằng các dụng cụ là ống đong (có chia vạch) và cốc thủy tinh

5.3 ( 0 ,5 điểm) Cho hai chất hữu cơ mạch hở là X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2

Về mặt tính chất, cả hai chất đều tác dụng được với Na sinh ra khí H2, tuy nhiên dung dịch X làm giấy quỳ tím hóa đỏ còn dung dịch Y thì không Biết rằng không tồn tại rượu mà có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của liên kết đôi

a) xác định công thức cấu tạo của X và Y

b) Nêu những điểm giống và khác nhau về mặt cấu tạo giữa X và Y

GIẢI 5.1.

a) PTHH:

CnH2n + H2   Ni t,0 CnH2n+2

Trang 5

a a

CmH2m-2 + 2H2   Ni t,0 CmH2m+2

b 2b

Gọi a, b (ml) lần lượt là thể tích của CnH2n và CmH2m-2 có trong hh X (a,b>0)

Ta có hpt:

2

2 2 2

20.100%

50

n n

m m

C X

H

H

C H

V

V

  

 b)

3 d

2

2

98,5

o

n n

m

KOH m

gamBaCO CO

X

C H

      

* Tác dụng với Ba(OH)2:

Số mol kết tủa: 3

98,5

0,5 197

BaCO

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (1)

0,5 0,5 mol

2CO2 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2 (2)

0,2 0,1 mol

* Tác dụng với KOH

Số mol kết tủa: 3

19, 7

0,1 197

BaCO

Ba(HCO3)2 + 2KOH  BaCO3 + K2CO3 + H2O (3)

0,1 0,1 mol

Từ (1) và (2) có n CO2 0,7mol

Mặc khác: khối lượng dd giảm:mdd m BaCO3 (m CO2 m H O2 )

CO H O

2 0,56

H O

* X + O2

CnH2n + O2   nCOt o 2 + nH2O (5)

CmH2m-2 + O2   mCOt o 2 + (m-1) H2O (6)

Ta thấy pu (5): n CO2 n H O2

Pu (6): n C H m 2m2 n CO2 n H O2

  

m m

C H

2

0,14

n n

C H

Bảo toàn nguyên tố C trong X, ta có:

7

Trang 6

Vậy 2 hidrocacbon trong X có CTPT: C3H6 và C3H4.

5.2.

Ta có: độ rượu

.100 dd

nc

V V

Thể tích cồn nguyên chất: 2 5

75.100

75 100

C H OH

* Cách pha: Đong lấy 75ml cồn tinh khiết cho vào cốc thủy tinh (dung tích 200ml) Rót từ từ nước cất vào đến khi chạm vạch 100ml thì dừng lại, khuấy đều bằng đũa thủy tinh ta được 100ml dung dịch cồn 75o

5.3.

a)

X + Na và làm quỳ tím hóa đỏ  X là axit axetic: CH3COOH

Y + Na, không làm quỳ tím hóa đỏ  Y : HOCH2CHO

b) Những điểm giống và khác nhau về mặt cấu tạo giữa X và Y:

Giống - Đều là hợp chất hữu cơ có cùng CTPT

- Trong cấu tạo đều chứa 1 liên kết đôi C=O; có 1 nhóm OH

Khác - Là đơn chức: Gồm 1 nhóm

OH liên kết với nhóm C=O tạo thành nhóm –COOH

(cacboxyl) làm cho phân tử có tính axit

- Là tạp chức: Gồm 1 nhóm –CHO là nhóm chức andehit, 1 nhóm OH là nhóm chức của ancol

Ngày đăng: 27/09/2023, 16:32

w