1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án hcmute) chung cư cao cấp ssg quận 1 tphcm

149 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư cao cấp ssg quận 1 - tp.hcm
Tác giả Nguyễn Châu Trinh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Sĩ Hùng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ sư xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đặc điểm của công trình: có số tầng lớn 8 tầng, do vậy ta chọn kết cấu khung dầm liên kết theo hai phương tạo ra một hệ khung không gian vững chắc.. Nếu sử dụng các loại vật liệu trê

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ CAO CẤP SSG QUẬN 1 - TP.HCM

GVHD: NGUYỄN SĨ HÙNG SVTH: NGUYỄN CHÂU TRINH

SKL 0 1 0 0 3 4

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.HCM, ngày ……tháng … năm 2018

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.HCM, ngày ……tháng … năm 2018

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

Đồ án được hoàn thành với sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy và các bạn

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

Thầy NGUYỄN SĨ HÙNG đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua Sự quan tâm tận tình, đặc biệt với tấm lòng của Thầy đã giúp em có nhiều kiến thức quý báu, đồng thời tạo động lực mạnh mẽ để em hoàn thành đồ án này

Một lần nữa, Mình xin cám ơn các bạn đã động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện bài đồ án này

Năng lực hiểu biết, thời gian và kiến thức thực tế còn hạn hẹp nên không khỏi tránh những thiếu sót Em rất mong sự thông cảm sâu sắc và những đóng góp quý báu của Thầy và các bạn

TP.HCM, ngày 02 tháng 7 năm 2018

Sinh viên

NGUYỄN CHÂU TRINH

Trang 6

PHẦN I – KIẾN TRÚC

Trang 7

1.1 Lựa chọn vật liệu 6

Trang 8

3.3.2 Hoạt tải 22

4.1.3 Tính toán kiểm tra về biến dạng theo điều kiện sau 30

Trang 9

4.6.3.1 Tổng tải trọng gió tác dụng lên công trình theo phương Ox 49 4.6.3.1 Tổng tải trọng gió tác dụng lên công trình theo phương Oy 50 4.7 Xác định tải trọng động đất tác dụng lên công trình 51

Trang 10

6.1 Phương án kết cấu cho cầu thang 104

6.3.5 Xác định nội lực cho vế 1 và vế 2 của cầu thang 107 6.3.6 Tính toán cốt thép cho vế 1 và vế 2 của cầu thang 109

6.4.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ 110

Trang 11

7.4.1 Tải trọng 122

Trang 12

[1] Võ Bá Tầm – Bê tông cốt thép I - Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

[2] Võ Bá Tầm – Bê tông cốt thép II - Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

[3] Võ Bá Tầm – Bê tông cốt thép III - Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

[4] Châu Ngọc Ẩn – Cơ học đất - Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh [5] Châu Ngọc Ẩn – Nền móng - Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh [6] Nguyễn Mạnh Hùng – Thiết kế kết cấu nhà cao tầng - Nhà xuất bản lao động thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

PHẦN I KIẾN TRÚC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế năng động và phát triển nhất Việt Nam hiện nay Đây là nơi tập trung của KH-KT, công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao, là nơi thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài nhiều nhất cả nước Áp lực về phát triển kinh tế đã dẫn đến một số vấn đề về xã hội cần giải quyết trong đó, có vấn đề nhà ở TP.HCM đã chọn nhà ở là một trong năm chương trình trọng điểm do áp lực dân số TP tăng nhanh và nhà ở trở thành vấn đề bức xúc

“Nếu giải quết vấn đề nhà ở tốt kinh tế xã hội sẽ phát triển bền vững hơn” Một trong những giải pháp đưa ra đó chính là tiến hành xây dựng các chung cư nhà cao tầng Ở các trung tâm và các quận nội thành thì quĩ đất dành cho việc xây dựng nhà ở trở nên hạn hẹp, vì vậy nếu xây dựng chung cư cao tầng thì nó sẽ giải quyết vấn đề tiết kiệm về diện tích đất xây dựng Ngoài ra, xu thế con người sống trong các căn hộ chung cư trở thành vấn đề tất yếu trong xã hội văn minh – hiện đại trong thời kì hội nhập Ở đây, con người sẽ được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vật chất và tinh thần Song song với việc xây dựng khối nhà chính phục vụ mục đích ở, thì một loạt các công trình phụ như: hệ thống an ninh bảo vệ cho cuộc sống của mọi người trong chung cư, nhà trẻ, siêu thị, bệnh viện, sân chơi thể thao, hồ bơi, chăm sóc thẫm

mỹ, công viên cây xanh, … đã làm cho con người yên tâm và đảm bảo mọi mặt về vật chất và tinh thần Một vấn đề khác không kém phần quan trọng là giá thành của một căn hộ chung cư thông thường thấp hơn một căn hộ riêng Từ đó, việc sở hữu căn hộ chung cư sẽ trở nên dễ dàng hơn đối với những người sinh sống và làm việc tại TP.HCM có nhu cầu về nhà ở Có thể nói, việc sinh sống trong các chung cư cao tầng hiện nay phản ánh sự phát triển kinh tế, lối sống văn minh – hiện đại của TP.HCM

Chung cư Cao Cấp SSG là một trong những dự án xây dựng nhằm đáp ứng các nhu cầu

đó

1.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Công trình được xây dựng ở Đồng Khởi - Quận 1 – TP.HCM

1.2 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC

- Tòa nhà gồm 20 tầng và một hầm với những đặc điểm sau :

- Mỗi tầng điển hình cao 3,60 m, tầng trệt cao 3,90m mái cao 3,60m, tầng hầm cao 3,30m

- Mặt bằng hình chữ nhật 29,8 x 59,2m, được thiết kế dạng hình khối, xung quanh công trình có vườn hoa tạo cảnh quanh

- Độ cao từ COTE ±0,00 cho đến đỉnh mái là 75.9 m

- Toàn bộ công trình sử dụng 02 thang bộ và 8 thang máy

Trang 14

- Tầng hầm làm nơi để xe cho cả toà nhà Bên cạnh đó tầng hầm cũng là nới chứa các hệ thống kỹ thuật cho toà nhà chung cư như máy biến áp, máy phát điện, bể nước ngầm

- Tầng trệt : Sảnh, hành lang đi lại, các quây giao dịch buôn bán tạp hoá, dịch vụ

- Tầng 2 -:-10: Bao gồm các căn hộ là nơi ở và sinh hoạt của các hộ gia đình

- Tầng 11-:-15 Văn phòng cho thuê

- Tầng 17 thông tầng

- Tầng 18-:-20: Bao gồm các căn hộ là nơi ở và sinh hoạt của các hộ gia đình

- Tầng mái là nơi bố trí phòng kỹ thuật cho thang máy, phòng sinh hoạt chung và bể nước mái

Công trình được nghiên cứu để bố trí mặt bằng tổng thể, mặt đứng có một sự cân xứng nghiêm túc

1.3 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.3.1 Giải pháp kiến trúc

Mặt bằng công trình là hình chữ nhật (rộng 29,8m; dài 59,2m) do đó đơn giản và rất gọn, không trải dài, do vậy hạn chế được các tải trọng ngang phức tạp do lệch pha dao động gây ra

Về mặt đứng, công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đơn điệu, không có

sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được một sự cân đối cần thiết Việc tổ chức hình khối công trình đơn giản, rõ ràng

1.3.2 Giải pháp kết cấu

Từ đặc điểm của công trình: có số tầng lớn 8 tầng, do vậy ta chọn kết cấu khung dầm liên kết theo hai phương tạo ra một hệ khung không gian vững chắc Có vách cứng ở lõi thang máy

Theo phương ngang: bao gồm hành lang dẫn tới các phòng

Việc bố trí hành lang và thang máy ở giữa công trình đảm bảo cho việc đi lại theo

Trang 15

b Thông tin liên lạc

Liên lạc với bên ngoài từ công trình được thực hiện bằng các hình thức thông thường là: Điện thoại, Fax, Internet, vô tuyến vv

c Giải pháp về cây xanh

Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hoà, chúng không đơn thuần là một khối bê tông cốt thép, xung quanh công trình được bố trí trồng cây xanh vừa tạo dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường trong xanh xung quanh công trình

i Hệ thống cấp nước sinh hoạt

Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được bơm vào bể của nhà đặt trên tầng mái công trình Nước được bơm lên 2 bể nước trên mái công trình Việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động

Nước từ 2 bể chứa trên phòng kỹ thuật theo các ống chảy đến vị trí cần thiết của công trình

j Hệ thống thoát nước và sử lý nước thải công trình

Nước mưa trên mái công trình thải trực tiếp hệ thống nước sạch công cộng, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa về bể xử lý nước thải, sau khi xử lý nước thoát và đưa ra ống thoát chung của thành phố

k Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Trang 16

Thang bộ: Thang bộ được sử dụng làm thang thoát hiểm.Trong lồng thang máy bố trí điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Nằm trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, điều kiện khí hậu Quận 1 mang các đặc tính đặc trưng của Tp HCM: khí hậu ôn hòa, mang tính chất khí hậu cận nhiệt đới, gió mùa, hàng năm

có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa

1.4.1 Nhiệt độ không khí :

- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,9oC

- Nhiệt độ không khí cao nhất ghi nhận được là 31,6 oC (4/1990)

- Nhiệt độ không khí thấp nhất ghi nhận được là 26,5 oC (12/1990)

- Biến thiên nhiệt độ không khí giữa ban ngày và ban đêm từ 6 - 10 oC (ban ngày : 30 đến

34 oC; ban đêm : 16 đến 22 oC)

1.4.2 Độ ẩm không khí tương đối :

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm ghi nhận được trong giai đoạn 1988 - 1990

là 78% Trong giai đoạn đó độ ẩm không khí tương đối cao nhất ghi nhận được là 86%(năm 1988), thấp nhất là 40% (1990)

- Độ ẩm không khí tương đối cao thường ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (từ 82 đến 85%) và thấp vào các tháng mùa khô (từ 70 đến 76%)

1.4.3 Lượng bốc hơi :

- Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được : 1223,3mm/năm (1990)

- Lượng bốc hơi nhỏ nhất ghi nhận được : 1136 mm/năm (1989)

- Lượng bốc hơi trung bình : 1169,4mm/năm

- Các tháng có lượng bốc hơi cao thường ghi nhận được vào mùa khô 146,8mm/tháng)

(104,4 Các tháng có lượng bốc hơi thấp thường ghi nhận được vào mùa mưa (64,9 (104,488,4mm/tháng ) trung bình 97,4mm/tháng

-So với lượng mưa, lượng bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa

Trang 17

Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6,7,8,9,10,11 hàng năm chiếm từ 65% đến 95% lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa cao nhất 537,9mm (9/1990) còn các tháng 2,3 đến 12) hầu như không có mưa

- Lượng mưa trung bình năm là 1859,4 mm

- Lượng mưa cao nhất ghi nhận được là 2047,7 mm/năm (1990)

- Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được là 1654,3 mm /năm (1985)

- Lượng mưa lớn nhất ghi nhận được trong ngày là 177 mm

1.4.5 Bức xạ mặt trời :

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vào vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các tháng trong năm, do vậy chế độ bức xạ rất phong phú và ổn định

- Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145 - 152 Kcal/cm2

- Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng 3 ( 15,69 Kcal/cm2)

- Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (11,37 Kcal/cm2)

- Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm2

Số giờ nắng trong năm là 2488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có trong các tháng 1-3 (bình quân 8 giờ /ngày, cao nhất là 12,4 giờ/ngày), thấp nhất vào các tháng 7-10 (bình quân 5,5 giờ/ngày)

1.4.6 Gió :

Trong vùng có 3 hướng gió chính (Đông Nam, Tây Nam và Tây) lần lượt xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Không có hướng gió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió chênh lệch từ 2,1-3,6 m/s (gió Tây) Từ 2,4 - 3,7m/s (gió Đông)

Trang 18

PHẦN II KẾT CẤU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1.1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU

- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính

- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

- Vật liệu có giá thành hợp lý

- Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

Bê tông

- Sử dụng cho kết cấu bên trên và cọc dùng B20 với các chỉ tiêu như sau:

Cốt thép

- Cốt thép gân ≥10 dùng cho kết cấu bên trên và cọc dùng loại AII với các chỉ tiêu:

- Cốt thép trơn <10 dùng loại AI với các chỉ tiêu:

1.2 HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH

1.2.1 Theo phương ngang

Trang 19

- Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn các hình có tính chất đối xứng cao Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản

- Các bộ phận kết cấu chịu lựu chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung cần phải được

bố trí đối xứng Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng

- Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng sơ đồ làm việc của các bộ phận kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách mau chóng nhất tới móng công trình

- Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có các cánh mỏng và kết cấu dạng công son theo phương ngang vì các loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại dưới tác dụng của động đất và gió bão

1.3 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT

- Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư hại do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình

- Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các kết cấu thẳng đứng: cột, vách cứng

1.4 TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG

1.4.1 Sơ đồ tính

Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn là một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình không gian nhằm tăng mức

độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình sát với thực tế hơn

1.4.2 Tải trọng

- Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:

Trang 20

- Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)

- Tải trọng gió (gió tĩnh và nếu có cả gió động)

- Tải trọng động của động đất (cho các công trình xây dựng trong vùng có động đất)

- Ngoài ra, khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán kiểm tra với các trường hợp tải trọng sau:

- Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

- Do ảnh hưởng của từ biến

- Do sinh ra trong quá trình thi công

- Do áp lực của nước ngầm và đất

- Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành

* TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động

* TCVN 5574 - 2012 Kết cấu bê tông cốt thép

* TCVN 9632 – 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

1.4.3 Tính toán hệ kết cấu

- Hệ kết cấu nhà cao tầng cần thiết được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực

- Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)

- Khác với nhà thấp tầng trong thiết kế nhà cao tầng thì việc kiểm tra ổn định tổng thể công trình đóng vai trò hết sức quan trọng (TTGH 2) Các điều kiện cần kiểm tra gồm:

- Kiểm tra ổn định tổng thể

- Kiểm tra độ cứng tổng thể

Trang 21

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

- Tính toán đơn giản

- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm:

- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang

và không tiết kiệm chi phí vật liệu

- Không tiết kiệm không gian sử dụng

2.1.2 Hệ sàn ô cờ

Cấu tạo: gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm phụ không quá 2m

Ưu điểm:

Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

Nhược điểm:

Không tiết kiệm, thi công phức tạp

Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

2.1.3 Sàn không dầm (không có mũ cột)

Trang 22

Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm:

- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

- Tiết kiệm được không gian sử dụng

- Dễ phân chia không gian

- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước

- Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6 8m)

- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

- Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn dầm

Nhược điểm:

- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết

do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

2.1.4 Sàn không dầm ứng lực trước

Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm:

Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình, cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

Tăng độ cứng của sàn lên, làm thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường

Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu

đồ mô men do tải trọng gây ra, làm tiết kiệm được cốt thép

Nhược điểm: tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:

Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này

sẽ là yêu cầu tất yếu

Trang 23

Qua phân tích các đặc điểm trên và xem xét các đặt điểm về kết cấu ta chọn phương án sàn có dầm để sử dụng cho công trình

2.2 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH

- Nếu căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

- Các hệ kết cấu cơ bản: kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống

- Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

- Các hệ kết cấu đặc biệt: hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

- Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình

- Trong đó kết cấu khung chịu lực kết cấu chịu lực chính cho công trình CAO CẤP SSG Phù hợp với mặt bằng kiến trúc cũng như quy mô công trình

2.3 VẬT LIỆU

Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải:

Trang 24

Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy kiểm soát được Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn so với hệ kết cấu vách và khung vách….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng

b Truyền lực theo con đường ngắn nhất

Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc

Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu

c Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diên các cấu kiện

2.4.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:

trong đó:

D = 0.8÷1.4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

ms= 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm(bản 1 phương);

md= 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh(bản 2 phương);

l- nhịp cạnh ngắn của ô bản(hoặc phương so với bản loại 1)

mm mm

h mm x

mm x

Vậy chọn hs = 120 mm cho toàn sàn (S=120 mm)

2.4.3 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung

2.4.3.1 Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức sau:

trong đó:

md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 10 ÷ 12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;

m = 13 ÷ 16 - đối với hệ dầm phụ, khung nhiều nhịp;

l m

m

h  1

Trang 25

md = 18 ÷ 20 - đối với hệ dầm giao;

d - nhịp dầm (khoảng cách giữa hai trục dầm)

Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:

Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng

- Tại tầng 18 dầm 400x900mm vì tầng 17 thông tầng, chiều dài nhịp tăng

- Tại tầng 21 tăng cường dầm nổi một phần 400x1000 – Cột chịu kéo (nếu có)

Tường ngăn cách xây trên dầm hoặc sàn (có tăng cường thép trong sàn) – Kích thước dầm lấy bằng dầm phụ

2.4.3.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột

Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau:

+ q: tải trọng phân bố trên 1m2 sàn thứ I;

+ S : diện tích truyền tải xuống tầng thứ I;

*1,13,1

*

*20

Trang 29

19 2 7.4 5.15 38.11 14496.28 14.5 9997 100 100 10000

Trang 31

Hình 1.2 Cấu tạo bản sàn các phịng

Hình 1.3 Cấu tạo bản sàn phịng vệ sinh

BẢN SÀN DÀY 12CM VỮA TRÁT TRẦN DÀY 1.5CM

GẠCH CERAMIC DÀY 1CM VỮA LÓT SÀN DÀY 3CM

GẠCH CERAMIC DÀY 1CM VỮA LÓT SÀN DÀY 2CM LỚP CHỐNG THẤM 0.3CM HỒ TẠO DỐC 5CM

BẢN SÀN DÀY 12CM TRẦN TREO DÀY 2CM

Trang 32

3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

3.3.1 Tĩnh tải

Bảng 1.1 Tĩnh tải sàn các phòng: phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, hành lang, dịch vụ

Trọng lượng

Hệ số vượt tải

Tải tiêu chuẩn

Tải tính toán

Tải tiêu chuẩn

Tải tính toán

Bảng 1.3 Tĩnh tải sàn sân thượng

Trọng lượng

Hệ số vượt tải

Tải tiêu chuẩn

tải tính toán

Trang 34

- Tải trọng tường tác dụng lên ô bản:

3.3.2 Hoạt tải (Theo TCVN: 2737-1995)

Bảng 1.4 Hoạt tải tiêu chuẩn

Trang 35

Để thuận tiện tính toán và thi công có thể bỏ qua các vị trí có dầm phụ do tường ngăn cách gây ra Bố trí cốt thép sàn tổng quát Tại vị trí có tường ngăng cách, sàn WC sẽ có bản shop drawing chi tiết thi công

4 150 600

mm mm mm mm

mm Mpa

R

m b

cm cm

cm h

Mpa R

s b

10280

10225

1

102

12

5.14

f

Mpa E

32 67

0

5 1 5 14

000 30

Mpa x

f AII

Mpa f

Mpa x

f AI

u y u y

400

29428005.1300

25.23622505.1

Khai báo Gramma steel : 105

Trang 36

3.4.1 Sàn điển hình tầng 1-:-10; 19-:-20

Trang 39

3.4.2 Sàn tầng 11-:-15

3.4.3 Sàn tầng 17

Trang 40

3.4.4 Sàn tầng 18

3.4.5 Sàn tầng 21

Ngày đăng: 25/09/2023, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN