Nội dung đồ án này, sinh viên nghiên cứu tính toán khối lượng chung như thiết kế sàn tầng điển hình, cầu thang, tính toán thiết kế 2 khung trục, lựa chọn thiết kế móng co
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUNG CƯ CT2A
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Con đường nào cũng có điểm đầu và điểm cuối, cũng như con đường học tập của mỗi sinh viên luận văn tốt nghiệp chính là một cột mốc đánh dấu điểm kết thúc của quá trình học tập ở trường đại học, và đồng thời cũng là cột mốc bắt đầu cho sự nghiệp tương lai, sự trưởng thành của mỗi sinh viên
Trong suốt quá trình làm luận văn của mình, em đã học được rất nhiều từ thầy Nguyễn Tổng, người đã dạy cho em nhiều điều không chỉ những kiến thức chuyên nghành, mà thầy còn
dạy em rất nhiều những kiến thức về cuộc sống và công việc sau này, thầy định hướng cho em về tầm nhìn về tương lai, thầy dạy cho em áp lưc công việc và rất nhiều kiến thức khác, thầy đã trang bị cho chúng em những hành trang quý báu để tương lai xây dựng và phát triển đất nước Thầy nhiệt tình và gần gũi bọn em như một người anh đi trước, khoảng thời gian được sự dạy dỗ của thầy tuy ngắn nhưng nó sẽ là một khoảng thòi gian đáng nhớ và ảnh hưởng rất lớn tới tương
lai sau này của em Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến thầy Nguyễn Tổng
và chúc thầy thành công trong sự nghiệp của mình, chúc thầy mã luôn mạnh khỏe để có thể đào tạo được và chuyền dạy kiến thức lại cho thế hệ sau
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng đã hướng dẫn em trong hơn 4 năm học tập và rèn luyện tại trường
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 06 tháng 01 năm 2017
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HOÀNG NINH
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập Vấn đề cung cấp nhà ở cho người thu nhập thấp là vấn đề cần được quan tâm
Công trình Chung Cư CT2A là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết
vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước nói chung
Nội dung đồ án này, sinh viên nghiên cứu tính toán khối lượng chung như thiết kế sàn tầng điển hình, cầu thang, tính toán thiết kế 2 khung trục, lựa chọn thiết kế móng cọc khoan nhồi
Trang 5CAPSTONE PROJECT’S TASK
Student name: NGUYEN HOANG NINH StudentID: 13149110 Faculty: Civil of Engineerings
Major: Construction Engineering
Technology Project’s name: CT2A
+ Excavation: Modelling, analysis and design excavation
3 Explication and drafts (Drawings)
01 thesis and 01 appendix
22 drawings A1 (02 architecture drawwings, 15 structure drawings, 04 foundation drawings, 01 excavation drawings)
4 Advisor: M.Sc NGUYEN TONG
5 Assigned date: 10/09/2016 6
6 Deadline: 17/06/2017
Ho Chi Minh city, June 26th, 2017
Trang 6Mục lục
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan kiến trúc 1
Vị trí 1
Quy mô công trình 1
Gải pháp kiến trúc 1
1.2 Các tiêu chuẩn viện dẫn 2
1.3 Phương án kết cấu 2
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng 2
Hệ kết cấu chịu lực theo phương ngang 3
Phương án kết cấu phần ngầm 3
1.4 Vật liệu 4
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ THANG BỘ 5
2.1 Kích thước tiết diện 5
2.2 Tải trọng tác dụng 5
Tĩnh tải 5
Hoạt tải 6
2.3 Tính toán nội lực và bố trí thép 7
Mô hình tính toán 7
Biểu đồ nội lực 8
Tính toán bố trí thép bảng thang 10
CHƯƠNG 3 Thiết kế sàn tầng điển hình 11
3.1 Tổng quan 11
3.2 Kích thước tiết diện 11
3.3 Chọn kích thước tiết diện dầm 11
3.4 Kích thước tiết diện cột 12
3.5 Chọn tiết diện vách 14
3.6 Tải trọng tác dụng 14
Tĩnh tải 14
Hoạt tải 15
3.7 Tính toán nội lực 16
Mô hình tính 16
Trang 7Tĩnh tải và hoạt tải 21
Tải trọng gió 21
Tải trọng động đất 27
4.3 Mô hình tính 33
Tổi hợp tải trọng 33
Phân tích nội lực bằng phần mềm Etabs 34
Đánh giá kết quả từ phần mềm Etabs 35
4.4 Công thức tổng quát tính toán dầm – cột – vách 37
Tính toán thép dầm 37
Tính toán cốt thép cột 42
Tính toán cốt thép vách 48
Tính toán đoạn neo cốt thép 51
4.5 Tính toán và thiết kế khung trục 7 và trục H 52
Tính toán thiết kế dầm 52
Thiết kế dầm nối S1: 53
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ MÓNG 57
5.1 Số liệu địa chất công trình 57
5.2 Phương án móng cọc khoan nhồi 57
Tính toán sức chịu tải 57
Bố trí hệ móng công trình 63
Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang 65
Thiết kế móng M2 – B 69
Thiết kế móng M5 75
Thiết kế móng lõi thang M4 80
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY VÀ KIỂM TRA HỆ SHORING 89
6.1 Trình tự thi công tầng hầm 89
6.2 Thông số mô hình và kết cấu trống đỡ hố đào 89
Thông số đặc trăng đất nền 89
Thông số tường cọc Barrette dày 600 91
Thông số sàn trệt,hầm 1 92
Phụ tải mặt đất 92
Điều kiện mực nước ngầm 92
Mô phỏng bài toán trong Plaxis 93
Mô phỏng trình tự thi công trong Plaxis 2D 93
Kết qủa phân tích 97
Phân tích chuyển vị ngang của tường vây qua các giai đoạn thi công 100 Hệ só an toàn ổn định tổng thể hố đào 101
Tính toán cốt thép dọc chịu lực trong tường 102
Trang 86.3 Kiểm tra thanh trống 103
Nội lực thanh trống 103
Mô phỏng hệ chống bằng SAP2000 103
Đặc trưng hình học tiết diện 105
Trang 9Danh mục hình ảnh
Bảng 1.1 Cường độ tối thiểu của bê tông 4
Bảng 1.2 Cường độ thép sử dụng 4
Bảng 2.1Kích thước sơ bộ cầu thang bộ 5
Bảng 2.2 Tĩnh tải chiếu nghỉ 5
Bảng 2.3 Tĩnh tải bảng nghiêng 6
Bảng 2.4 Kết quả tính toán bố trí thép bảng thang 10
Bảng 3.1 Tổng hợp kích thước tiết diện cột 13
Bảng 3.2 Tải trọng sàn sinh hoạt 14
Bảng 3.3 tải trọng sàn vệ sinh 14
Bảng 3.4 Tĩnh tải tường phân bố đều lên dầm 15
Bảng 3.5 Hoạt tải phân bố đều lên sàn 15
Bảng 4.1 Bảng tra hệ số tương quan ν1 23
Bảng 4.2 Các tham số và χ 23
Bảng 4.3 Kết quả phân tích dao động 25
Bảng 4.4 Các dao động được tính thành phần động 26
Bảng 4.5 Tải trọng gió tác dụng lên công trình 26
Bảng 4.6 Nhận dạng điều kiện đất nền 27
Bảng 4.7 Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng theo phương thẳng đứng 30
Bảng 4.8 Tổng hợp các thành phần động đất 32
Bảng 4.9 Các trường hợp tải trọng 33
Bảng 4.10 Các tổ hợp tải trọng 33
Bảng 4.12 Điều kiện làm việc của cột 45
Bảng 5.1 Số liệu địa chất công trình 57
Bảng 5.2 Sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 59
Bảng 5.3 Sức kháng ma sát thân cọc 61
Bảng 5.4 Tổng hợp sức chịu tải của cọc 63
Bảng 5.5 Bố trí số lượng cọc cho móng 64
Bảng 5.6 Nội lực lớn nhất trong cọc 68
Bảng 5.7 Tọa độ các cọc móng M2 – B 69
Bảng 5.8 Kết quả các giá trị Pmax , Pmin móng M2 – B 70
Bảng 5.9 Giá trị tiêu chuẩn tổ hợp comb01 71
Bảng 5.10 Kết quả tính thép móng M2- cọc khoan nhồi 74
Bảng 5.11 Kết quả tính thép móng M2- cọc khoan nhồi 80
Bảng 5.12 : Mặt bằng móng M4 80
Bảng 5.13 Phản lực đầu cọc từ mô hình 81
Bảng 5.14 Kết quả tính lún móng lõi thang M4 84
Bảng 5.15 Kết quả tính thép móng M4- cọc khoan nhồi 88
Bảng 5.16 Kết quả tính thép móng M4- vị trí hố Pit 88
Bảng 6.1 Thống kê địa chất hố đào 89
Bảng 6.2 Thông số tường vây 92
Bảng 6.3 Bảng thông số sàn 92
Trang 10Bảng 6.4 Kết quả chuyển vị ngang lớn nhất của tường vây 100 Bảng 6.5 Kết quả bố trí cốt thep tường vây 102 Bảng 6.6 Kiểm tra ổn định tổng thể hệ shoring 107
Trang 11Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1 Cường độ tối thiểu của bê tông 4
Bảng 1.2 Cường độ thép sử dụng 4
Bảng 2.1Kích thước sơ bộ cầu thang bộ 5
Bảng 2.2 Tĩnh tải chiếu nghỉ 5
Bảng 2.3 Tĩnh tải bảng nghiêng 6
Bảng 2.4 Kết quả tính toán bố trí thép bảng thang 10
Bảng 3.1 Tổng hợp kích thước tiết diện cột 13
Bảng 3.2 Tải trọng sàn sinh hoạt 14
Bảng 3.3 tải trọng sàn vệ sinh 14
Bảng 3.4 Tĩnh tải tường phân bố đều lên dầm 15
Bảng 3.5 Hoạt tải phân bố đều lên sàn 15
Bảng 4.1 Bảng tra hệ số tương quan ν1 23
Bảng 4.2 Các tham số và χ 23
Bảng 4.3 Kết quả phân tích dao động 25
Bảng 4.4 Các dao động được tính thành phần động 26
Bảng 4.5 Tải trọng gió tác dụng lên công trình 26
Bảng 4.6 Nhận dạng điều kiện đất nền 27
Bảng 4.7 Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng theo phương thẳng đứng 30
Bảng 4.8 Tổng hợp các thành phần động đất 32
Bảng 4.9 Các trường hợp tải trọng 33
Bảng 4.10 Các tổ hợp tải trọng 33
Bảng 4.12 Điều kiện làm việc của cột 45
Bảng 5.1 Số liệu địa chất công trình 57
Bảng 5.2 Sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 59
Bảng 5.3 Sức kháng ma sát thân cọc 61
Bảng 5.4 Tổng hợp sức chịu tải của cọc 63
Bảng 5.5 Bố trí số lượng cọc cho móng 64
Bảng 5.6 Nội lực lớn nhất trong cọc 68
Bảng 5.7 Tọa độ các cọc móng M2 – B 69
Bảng 5.8 Kết quả các giá trị Pmax , Pmin móng M2 – B 70
Bảng 5.9 Giá trị tiêu chuẩn tổ hợp comb01 71
Bảng 5.10 Kết quả tính thép móng M2- cọc khoan nhồi 74
Bảng 5.11 Kết quả tính thép móng M2- cọc khoan nhồi 80
Bảng 5.12 : Mặt bằng móng M4 80
Bảng 5.13 Phản lực đầu cọc từ mô hình 81
Bảng 5.14 Kết quả tính lún móng lõi thang M4 84
Bảng 5.15 Kết quả tính thép móng M4- cọc khoan nhồi 88
Bảng 5.16 Kết quả tính thép móng M4- vị trí hố Pit 88
Bảng 6.1 Thống kê địa chất hố đào 89
Bảng 6.2 Thông số tường vây 92
Bảng 6.3 Bảng thông số sàn 92
Trang 12Bảng 6.4 Kết quả chuyển vị ngang lớn nhất của tường vây 100Bảng 6.5 Kết quả bố trí cốt thep tường vây 102Bảng 6.6 Kiểm tra ổn định tổng thể hệ shoring 107
Trang 131
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan kiến trúc
Vị trí
Tên công trình: Chung cư CT2A
Công trình nằm ở Quận Tây Hồ, Hà Nội
Quy mô công trình
Quy mô công trình
Địa chỉ: Khu đô thị mới Nghĩa Đô – Hà Nội
Công trình bao gồm 19 tầng điển hình, 1 tầng hầm, 1 tầng tum, 1 tầng mái
Chiều cao công trình: 66.90 m tính từ mặt đất tự nhiên
Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện Ngoài
ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy
Chung cư có 1 khu thương mại dịch vụ và sinh hoạt cộng đồng
Mỗi tầng có 8 căn hộ mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 nhà bếp, 2 nhà vệ sinh
Gải pháp kiến trúc
1.1.3.1 Kiến trúc mặt bằng
Mặt bằng hình thù phức tạp tạo bởi các khối, chiều rộng 38.6m, chiều dài 52.42m Gồm
8 căn hộ trên một mặt bằng tầng, chia làm 3 loại với diện tích từ 96m2 đến 174m2 đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu về không gian sống người dân với mức thu nhập bình quân
Cầu thang được bố trí ở giữa công trình
Giao thông lên xuống tầng hầm với 2 ram dốc nằm đối xứng công trình, đảm bảo giao thông 1 chiều thuận tiện
Giao thông tầng 1 (trệt) rất linh hoạt và thông thoáng, cho phép người ra vào trung tâm bằng nhiều hướng khác nhau, đồng thời rất phù hợp cho trưng bày sản phẩm và làm trung tâm thương mại, triển lãm
Các hệ thống kĩ thuật như bể nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lí nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn Ngoài ra tầng hầm còn bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như máy phát điện dự phòng
1.1.3.2 Kiến trúc mặt đứng
Công trình gồm 1 tầng hầm, 19 tầng cao, 1 tầng (mái) diện tích mặt bằng tương đối lớn, hình dạng khá cân đối
Chiều cao của từng tầng có sự thay đổi theo công năng, tầng 1 và 2 có chiều cao 3.9m , tạo ra không gian thông thoáng cho siêu thị,hệ thống cửa hàng, các khu sinh hoạt trẻ em và nhằm mục đích tạo một không gian sang trọng tại sảnh chính cửa vào tòa nhà
Tầng hầm và được dùng để phương tiện giao thông và các thiết bị kỹ thuật, bể nước ngầm, xử lí nước cho tòa nhà
Mặt đứng công trình bố trí hệ thống cửa sổ hợp lí, kết hợp với các logia tạo ra sự bề thế cho chung cư tránh sự đơn điệu do khối hộp gây ra
Trang 141.2 Các tiêu chuẩn viện dẫn
Tiêu chuẩn Việt Nam
[1] Bộ xây dựng, TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà
xuất bản Xây dựng, Hà Nội
[2] Bộ xây dựng, TCXD 229 – 1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió [3] Bộ xây dựng, TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối [4] Bộ xây dựng (2012) TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu
chuẩn thiết kế
[5] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần
1 : Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà, NXB Xây dựng, Hà nội
[6] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần
2 : Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật, NXB Xây dựng, Hà nội
[7] Bộ xây dựng (2014), TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế Hà nội [8] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9362 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình [9] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9393 - 2012 Cọc – phương pháp thử nghiệm tại hiện
trường bằng tải ép tĩnh dọc trục
Phần mềm thiết kế của nước ngoài
ETABS 9.7.4
SAFE 13.2.0
SAP 2000
AUTOCAD 2007
1.3 Phương án kết cấu
Việc lựa chọn hệ kết cấu phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng
Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định gần như toàn bộ giải pháp kết cấu Trong nhà cao tầng, kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò :
Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng
Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất
Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng)
Giữ vai trò trong ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh
Trang 153
Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình
có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Nhận xét: Từ sự phân tích trên, kết hợp với kiến trúc của công trình: Chung cư CT2A, chọn
hệ kết cấu khung – vách Hệ thống khung – vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Công trình đổ toàn khối nên độ cứng công trình lớn, chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng tốt
Hệ kết cấu chịu lực theo phương ngang
Vai trò:
Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn (tải trọng bản thân sàn, người
đi lại, làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn…) và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng, xuống đất nền
Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến đến sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí:
Đáp ứng công năng sử dụng
Tiết kiệm chi phí
Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình
Độ võng thoả mãn yêu cầu cho phép
Phù hợp với xu thế mới
Nhận xét: Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của ông trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng
Phương án kết cấu phần ngầm
1.3.3.1 Tường vây hầm
1.3.3.2 Phương án móng
Trang 161.4 Vật liệu
Cường độ tối thiểu của bê tông [Trích - Bảng 13, bảng 17, TCVN 5574-2012]
Bảng 1.1 Cường độ tối thiểu của bê tông
Loại Cấp độ bền B~ Mác R b (MPa) R bt (MPa) E b (MPa)
Bê tông lót B10 ~ M150 6 0.57 18
Cọc khoan nhồi,
tường vây B25 ~ M350 14.5 1.05 30
Móng B30 ~ M450 17 1.2 32.5
Dầm sàn, cầu thang B25 ~ M350 14.5 1.05 30
Bể nước, bể tự hoại B25 ~ M350 14.5 1.05 30
(MPa) (MPa) (MPa)
Thép gân cường độ cao,
Ø > 10
AIII 365 365 200000
Thép tròn trơn, Ø ≤ 10 AI 225 225 210000
Trang 175
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ THANG BỘ
2.1 Kích thước tiết diện
Sơ bộ chọn chiều dày bản cầu thang là :
0 s
n
Chiều cao một bậc thang
Bề rộng một bậc thang l b
Chiều dài một vế
thang
Bề rộng bản thang
Bảng 2.2 Tĩnh tải chiếu nghỉ
STT Thành phần cấu tạo h i ( m ) (KN/m 3 ) n g ct (kN/m 2 )
1 Đá hoa cương 0.02 24 1.1 0.53
2 Lớp vữa lót 0.02 18 1.2 0.43
3 Lớp vữa trát 0.015 18 1.2 0.32
Bản nghiêng
Tính độ dốc bản thang: tg= 160/270=0.59=300
Xác định chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng tdi
Lớp đá hoa cương:
0.27
(0.3)Bậc thang xây gạch: td3=hb
Trang 18Chọn bậc thang có kích thước như hình vẽ :
Hình 2.1 Cấu tạo bậc thang
Bảng 2.3 Tĩnh tải bảng nghiêng
STT Thành phần cấu tạo h i ( m ) (KN/m 3 ) n g ct (kN/m 2 )
1 Đá hoa cương 0.027 24 1.1 0.71
2 Bậc thang xây gạch 0.08 18 1.2 1.728
Trang 197
Hình 2.2 Sơ đồ thang bộ
2.3 Tính toán nội lực và bố trí thép
Mô hình tính toán
Mô hình bằng phần mềm Etabs 9.7.4
Hình 2.3 Tĩnh tải cầu thang
Trang 20Hình 2.4 Hoạt tải cầu thang
Biểu đồ nội lực
Hình 2.5 Biểu đò momen cầu thang
Trang 219
Hình 2.6 Biểu đồ chuyển vị
Hình 2.7 Biểu đồ phản lực gối tựa
Trang 22Tính toán bố trí thép bảng thang
Bảng 2.4 Kết quả tính toán bố trí thép bảng thang
Vế Vị trí
M ho
α m ζ As μ% Chọn thép Aschọn(kN.m) (cm) (cm 2 /m) Ø a (cm 2 /m)
Trang 2311
CHƯƠNG 3 Thiết kế sàn tầng điển hình
3.1 Tổng quan
Theo phân tích sơ bộ trong Chương 1, chương này sinh viên sẽ trình bày thiết kế sàn tầng
điển hình tầng 3 đến tầng 19, theo phương án sàn dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn sử
dụng phần mềm SAFE
3.2 Kích thước tiết diện
Đặt hblà chiều dày bản Chọn hb theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần hb hmintheo điều kiện sử dụng
Tiêu chuẩn TCXDVN 5574-2012 (điều 8.2.2) quy định :
h 70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ
Để thuận tiện cho thi công thì hbnên chọn là bội số của 10 mm
Quan niệm tính : Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :
Bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m30 35
Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m40 50 và lt là nhịp theo phương cạnh ngắn
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức:
Trang 24Vậy chọn kích thước tiết diện dầm phụ có kích thước: b h 300 400mm
Hình 3.1 Mặt bằng bố trí dầm
Trang 2513
Trong đồ án, sinh viên vẫn thực hiện việc tính sơ bộ tiết diện cột theo cách chia diện truyền tải nhưng chỉ xem đó là một số liệu để tham khảo Kích thước được chọn và bố trí như trên là kết quả việc tính lặp nhiều lần để có được chu kỳ dao động riêng của công trình hợp lý và hàm lượng cốt thép tính toán cho cột hợp lý
Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau:
cot
n
NA
n - số tầng phía trên truyền tải xuống cột tính
Q - tải trọng phân bố trên 1m2 sàn (tĩnh tải và hoạt tải)
A - diện tích truyền tải xuống cột
1.1 1.2
nếu ảnh hưởng momen nhỏ, 1.3 1.5 nếu ảnh hưởng momen lớn
2 n
R 1.45(kN / cm ):cường độ chịu nén của bêtông cấp độ bền B25
Diện truyền tải được xác định sơ bộ cho các vách và cột theo các tầng điển hình như hình sau :
Hình 3.2 Diện chuyền tải lên cột
Bảng 3.1 Tổng hợp kích thước tiết diện cột
Tên cột Kích thước Số lượng
Trang 263.5 Chọn tiết diện vách
Chọn vách lõi thang máy có bề dày là 300mm và 400mm, bề dày vách không đổi từ móng đến mái
3.6 Tải trọng tác dụng
Tĩnh tải
Khai báo tổng các lớp cấu tạo sàn vào phần mềm ETABS và SAFE còn trọng lượng bản
bêtông cốt thép (BTCT) được các phần mền tự động tính
Tĩnh tải do lớp cấu tạo sàn lấy bằng nhau cho các khu vực tầng hầm, tầng thương mại, văn phòng, nhà ở Cấu tạo khu vực vệ sinh và mái được lấy bằng nhau
Đối với sàn thường xuyên tiếp xúc với nước (sàn vệ sinh, sàn mái) thì cấu tạo có thêm một lớp chống thấm
Bảng 3.2 Tải trọng sàn sinh hoạt
STT Vật liệu
Trọng lượng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tĩnh tải tính toán
- Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 0.9 1.3 1.17
- Lớp chống thấm 10 3 0.03 1.3 0.039
- Vữa trát trần 18 15 0.27 1.3 0.351
3 Hệ thống kĩ thuật 0.5 1.2 0.6 Tĩnh tải chưa tính trọng lượng bản thân sàn 1.9 2.4
Bảng 3.3 tải trọng sàn vệ sinh
STT Vật liệu
Trọng lượng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số
vượt tải
Tĩnh tải tính toán kN/m 3 mm kN/m 2 kN/m 2
Trang 2715
htường20= h tầng - 0.6
Bảng 3.4 Tĩnh tải tường phân bố đều lên dầm
Tĩnh tải tường
g tc n g tt
(kN/m2) H tang
g tt
(kN/m dài) Loại tường gạch
Tường 11 1.8 1.3 2.34
1.8 3.28 3.1 6.32 3.3 6.26 3.9 8.19
Tường 22 3.3 1.3 3.63
1.8 5.15 3.1 10.73 3.3 12.51 3.9 14.16
Hoạt tải
Hoạt tải sàn chủ yếu dựa vào công năng sử dụng của sàn, tra theo tiêu chuẩn TCVN
2737-1995 được bảng sau:
Bảng 3.5 Hoạt tải phân bố đều lên sàn
Hoạt tải
Loại tải Cấu tạo Tải tiêu chuẩn HSVT
Tải tính toán kN/m 2 p tt (kN/m 2 )
Không gian thương mại, sảnh, 4 1.2 4.80
Khu vực kỹ thuật 6 1.2 7.2
Garage với xe có tải trọng < 2.5 T 5 1.2 6.00
Trang 283.7 Tính toán nội lực
Mô hình tính
Mô hình trong phần mềm SAFE:
Trọng lượng bản thân kết cấu do phần mềm SAFE tính tự động được người dùng khai báo
Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn được khai báo phân bố đều trên sàn
Cột và vách được ngàm tại cao trình sàn phía dưới
Khai báo các trường hợp tải trọng trong SAFE
Hình 3.3 Mạt bằng kiwwns trúc
Trang 2917
Hình 3.4 Mô hình trong phần mềm safe 12.3.0
Nội lực tính toán
Moment phân bố trên tấm, sẽ quy tổng moment từng điểm (tích phân) về 1 dải có bề rộng định trước, từ đó sinh viên tính toán cốt thép và bố trí theo dãy tương ứng
Vẽ các Strip theo phương X và Y sao cho biểu đồ moment gần đồng nhất với nhau, không chia chỗ có moment âm và dương là 1 dải vì phần mềm safe cộng dồn trung bình giá trị moment
Hình 3.5 Chai dải sàn theo phuong X
Trang 30Hình 3.6 Chia dải sàn theo phương Y
Hình 3.7 Mo men dải theo phương X
Trang 3119
Hình 3.8 Momen dải theo phương Y
3.8 Tính toán và bố trí thép sàn
Đặc trưng vật liệu:
Trích từ Chương 2: Phân tích sơ bộ kết cấu công trình
Bê tông: Chọn cấp độ bền bê tông B25
3 b
R 14.5MPa ( ~ M350) R 1.05MPa
Cốt thép: Thép có đường kính 10mmchọn thép AI
Thép có đường kính 10mmchọn thép AII
Hệ số điều kiện làm việc b1 1
Giả thiết a nên h0 hsa
b 0
M
R bh
Kiểm tra điều kiện: Rhoặc R, nếu không thỏa cần tăng kích thước tiết diện sàn hoặc tăng cấp độ bền của bêtông
Nếu thỏa thì tính giá trị: 1 1 2
Tính diện tích cốt thép yêu cầu: b 0
s
s
R bhA
bh
Kiểm tra lại giá trị a giả thiết sau khi chọn thép
Mỗi ô sàn tính cho 3 vị trí: gối 1, nhịp và gối 2
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới
Bảng chi tiết tính toán thép sàn tầng điển hình: [ Phụ lục 3]
Trang 32( Bản vẽ thiết kế – STR - 03, STR - 04 )
3.9 Kiểm tra độ cõng dầm sàn
Kết quả phân tích độ võng sàn dưới tác dụng của tải trọng dài hạn Phương pháp này : [ Xem mục 4.6, Phụ lục4 ]
Kết quả phân tích dao động:
Khi 5m < L <10m thì giới hạn độ võng là [f]= 2.5 cm (bảng 4, mục 4.2.11, TCVN 2012)
5574-Kiểm tra độ võng sàn dưới tác dụng tải dài hạn:
Độ võng sàn do tổ hợp f = f1 - f2 + f3
Hình 3.9 Độ võng sàn trong safe khi chịu tác dụng tả dài hạn
Độ võng này lớn nhất tại vị trí tự do, có giá trị là f = -26.97 mm Nhịp tại đó là 7.2 m
Trang 3321
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾT HỆ KHUNG VÁCH
4.1 Sơ bộ kích thước tiết diện
Xem Chương 3 Mục 3.2, 3.3, 3.4
4.2 Tải trọng tác động
Tĩnh tải và hoạt tải
[Xem Chương 3 mục 3.5]
Tải trọng gió
Trong phạm vi luận văn, tải trọng theo phương ngang tính toán cho công trình là tải trọng gió, bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động Các tải trọng này được quy định trong
tiêu chuẩn TCVN2737-1995 Tải trọng và tác động và TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995
Thành phần tĩnh là áp lực gió trung bình theo thời gian tác động lên công trình
Thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình là lực do xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình gây ra Giá trị của lực này được xác định trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
4.2.2.1 Thành phần tĩnh của tại trọng gió
Thành phần tĩnh tiêu chuẩn của tải trọng gió được tính theo công thức:
j o j
W W k(z )c
(0.9)Trong đó:
Wo - Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo phân vùng áp lực gió trong TCVN 2737:1995;
c - Hệ số khí động lấy theo Bảng 6 TCVN 2737 : 1995;
cđ = 0.8 đối với mặt đón gió;
ch = - 0.6 đối với mặt khuất gió;
Ngoài ra, do công trình gồm 2 khối (khoảng trống trục E, F là 5.2m) nên ta có
thêm gió ngang, hệ số cđ = ch = 0.5
j
k(z ) hệ số không thứ nguyên tính đến sự thay đổi áp lực gió Giá trị k(z )j phụ
thuộc vào độ cao và dạng địa hình, được cho trong Bảng 5 TCVN 2737 : 1995
Thành phần tĩnh tiêu chuẩn của tải trọng gió được quy về lực tập trung tại cao trình sàn, tính theo công thức:
- Diện tích mặt đón gió của tầng thứ j;
h j ,h j-1 - Chiều cao tầng trên và dưới của sàn đang xét;
Trang 34B - Bề rộng của mặt đón gió theo phương đang xét
Thành phần tĩnh tính toán của tải trọng gió được quy về lực tập trung tại cao trình sàn, tính theo công thức:
tt tc
j j
W W
(0.11)Trong đó:
1.2
- Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió
Công trình nằm ở Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, thuộc khu vực IIA Tra Bảng 4 (Giá trị
áp lực gió tiêu chuẩn W 0 ) và Mục 6.4.1, TCVN 2737:1995, ta có:
Áp lực gió tiêu chuẩn: Wo= 95 - 12 = 83 daN/m2 = 0.83 kN/m2
4.2.2.2 Thảnh phần động của tải trọng gió
Trình tự tính toán xác định thành phần động của tải trọng gió:
Bước 1: Xác định điều kiện áp dụng tính toán thành phần động;
Công trình cao 67.8 m > 40 m thỏa yêu cầu tính toán gió động
Bước 2: Tính thành phần tĩnh của tải trọng gió;
Được xác định theo Mục 3.3.1
Bước 3: Tính thành phần động của tải trọng gió:
So sánh tần số f1 với tần số giới hạn fL 1.3 -Theo Bảng 9 TCVN 2737 : 1995
Trường hợp 1: f1 fL:
Thành phần động của tải trọng gió chỉ xét tác dụng của xung vận tốc gió
Khi đó giá trị tiêu chuẩn thành phần động của áp lực gió Wpj tác dụng lên phần thứ j của công trình:
pj j j
W W
(0.12)Trong đó:
Trang 3523
Hình 4.1 Hệ số tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian ν
Bảng 4.1 Bảng tra hệ số tương quan ν 1
Trang 36 Các giá trị tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa phương trình thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gió
Giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dao động thứ i:
p( ji) j i i ji
(0.14)Trong đó:
i
W940f
W= Wp(ji)- Trường hợp f1 fL
- Hệ số điều chỉnh tải trọng gió;
Giả thiết - Thời gian sử dụng giả định 50 năm 1Với sự trợ giúp của máy tính cùng phương pháp phần tử hữu hạn, sinh viên mô hình công trình và tính toán các thông số động lực học công trình như trong bảng sau:
Trang 37 Nhận xét : Các thông số được tính toán có giá trị hợp lý Chu kỳ dao động của mode 1
gần sát với công thức ước lượng gần đúng chu kỳ của công trình ( bằng 1/10 số tầng) Sinh viên chấp nhận kết quả này để tính toán
Trang 38Bảng 4.4 Các dao động được tính thành phần động
Dạng Chu kỳ Tần số Phương Tần số
Ghi chú dao
động T (s) f (Hz)
dao động
Từ kết quả phân tích dao động theo TCVN 2737 : 1995, thì phải xét 7 dạng dao động đầu
tiên vì có tần số nhỏ hơn tần số giới hạn Tuy nhiên dạng dao động thứ 2 xoắn nên sinh viên chọn phương án không tính
Bảng 4.5 Tải trọng gió tác dụng lên công trình
Trang 3927
Bảng chi tiết tính toán thép sàn tầng điển hình: [ Phụ lục 4 mục 4.1]
Tải trọng động đất
- Xem xét cần thiết hay không cần thiết tính toán kháng chấn cho các công trình thông qua
2 tiêu chí đánh giá, đó là: mức độ quan trọng và gia tốc nền thiết kế
Về mức độ quan trọng, xem phụ lục E “mức độ và hệ số tầm quan trọng”, TCVN
9386 – 2012 thì công trình cấp IV không phải tính toán kháng chấn Phụ lục F “phân
cấp, phân loại công trình” có phân cấp mức độ quan trọng của công trình theo quy
mô, theo đó thì các công trình nhà ở (chung cư và nhà ở độc lập) bé hơn hoặc bằng 3 tầng và có diện tích sử dụng bé hơn 1000 m2 đều thuộc vào cấp IV, tức không phải thiết kế kháng chấn
Khi các công trình có mức độ quan trọng cao hơn (cấp I, II, III) thì việc có cần thiết phải tính kháng chấn hay không phụ thuộc vào tiêu chí còn lại: gia tốc nền thiết kế
Gia tốc nền thiết kế agmục 3.2.1(4) và 3.2.1(5) quy định về các trường hợp không
phải tính kháng chấn, theo đó khi ag 0.08g 0.78m / s 2 tác động động đất xem như yếu và không cần thiết tính kháng chấn
Như vậy công trình CT2A thuộc cấp công trình là cấp II, đỉnh gia tốc nền
2 g
a 0.0819 g 0.8190.78m / s nên cần thiết tính kháng chấn
Tính toán lực động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386 – 2012 “Thiết kế công trình chịu động đất”
- Xác định tỷ số: agR
g là gia tốc trọng trường: g = 10 (m/s2) 4.2.3.1 Nhận dạng điều kiện đất nền theo tác động động đất
Căn cứ vào mặt cắt địa tầng, các số liệu khảo sát địa chất tại khu vực xây dựng và điều
kiện đất nền theo tác động động đất trong quy định tại Mục 3.1.2 của TCVN 9386 – 2012 nhận
dạng nền đất tại khu vực xây dựng công trình này như sau:
Bảng 4.6 Nhận dạng điều kiện đất nền
Loại nền đất S T B (s) T C (s) T D (s)
C 1.15 0.2 0.6 2
Trang 40 S là hệ số nền
TB (s) là giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC (s) là giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD (s) là giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng
Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu
Giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q để tính đến khả năng làm tiêu tán năng lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:
kw là hệ số phản ánh dạng phá hoại phổ biến trong hệ kết cấu có tường
- Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực của công trình là: Khung nhiều tầng, nhiều nhịp hoặc hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung
Từ hệ kết cấu trên ta xác định được tỷ số: u
lấy trong Bảng 5.1 theo TCVN 9386 – 2012
- Xét đến tính dẻo của kết cấu công trình thuộc dạng: Cấp dẻo kết cấu trung bình
- Chọn loại kết cấu thuộc loại: Hệ khung, hệ hỗn hợp, hệ tường kép
- Tra bảng 5.1, Mục 5.2.2.2 TCVN 9386 - 2012 với hệ kết cấu trên, ta có:
u 0
1
q 3 3.45
Với hệ kết cấu như trên, ta có: kw = 1
- Hệ số ứng xử q với tác động theo phương ngang của công trình:
q = qokw = 3.45