Bài 1- Chương 4 Công ty xây lắp Hồng Hà, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý II/N có tài liệu sau: Đơn vị tính:
Trang 1Bài 1- Chương 4
Công ty xây lắp Hồng Hà, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý II/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1000đ)
I Công ty có ba đội xây lắp: Đội I, đội II và đội III đang thi công ba công trình tương ứng
là Công trình A, công trình B, công trình C có chi phí tập hợp được đến ngày 31/3/N như sau:
A 5.000.000 1.000.000 1.000.000 2.000.000 9.000.000
B 12.000.000 5.000.000 2.000.000 3.000.000 22.000.000
C 5.000.000 1.000.000 1.000.000 2.000.000 9.000.000 Cộng 22.000.000 7.000.000 4.000.000 9.000.000 40.000.000
Các đội thi công không tổ chức công tác kế toán riêng, mỗi đội có một toán thu thập
chứng từ và thống kê chi phí phát sinh tại các đội theo từng khoản mục chi phí và hàng tháng gửi về văn phòng kế toán công ty để xử lý tập trung tại phòng kế toán công ty
II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý II/N như sau:
1.Ngày 5/4/N Công ty tạm ứng tiền cho các đội thi công: Đội I: 15.000.000; Đôi II:
Trang 2C
4.000.000 2.000.000 2.000.000 1.000.000 9.000.000
Cộng 5.500.000 2.500.000 2.300.000 2.000.000 13.300.000
Trang 3 Định khoản các nv phát sinh trong quý II/N: (TỔNG 3 THÁNG 4,5,6)
Giá chưa có thuế GTGT: 29.000.000
Trang 446.200.000 và kế toán công ty Hồng Hà đã xuất hóa đơn giá trị GTGT cho công ty Hòa
An
Giá chưa có thuế GTGT: 42.000.000
Thuế GTGT 10% 4.200.000
Tổng giá thanh toán 46.200.000
Nợ TK 131 (Cty Hòa An): 46.200.000
ty đã nhận được báo Có của ngân hàng
- Kết chuyển CP sản xuất thực tế phát sinh quý II/N:
Trang 5(Đội I: 4.095.000; Đội II: 4.100.000; Đội III: 3.000.000)
- Cty HT thanh toán cho cty Hồng Hà:
Trang 79 Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp được trong quý II/N là: 2.000.000
Trang 9HT 10.000.000 4.000.000 2.000.000 2.000.000 18.000.000
MN 5.000.000 2.000.000 1.000.000 2.000.000 10.000.000 Cộng 15.000.000 6.000.000 3.000.000 4.000.000 28.000.000
II Tổng hợp các nghệp vụ phát sinh trong quý III/N như sau:
1 Ngày 15/7/N, nhận được báo Có của Ngân hàng, công ty Hà Anh chuyển tiền tạm ứng cho Công ty, số tiền 13.000.000
Trang 10- Chi phí nhân công trực tiếp xây dựng công trình HT là 3.000.000; Công trình MN là: 3.500.000,
- Chi phí nhân viên quản lý đội thi công công trình HT là 1.000.000; Công trình MN là: 1.200.000
- Chi phí nhân công của đội thi công cơ giới là 1.200.000
- Chi phí nhân công quản lý doanh nghiệp là 1.500.000
Nợ TK 622: 7.700.000 ( k tách thi công cơ giới ra 623 vì đội thi công này k tổ chức kt riêng do đó nó cx cần hạch toán vào 154, 621, 622,627 để theo dõi riêng biệt)
(CT HT: 3.000.000; CT MN: 3.500.000; Thi công cơ giới: 1.200.000)
5 Khấu hao TSCĐ phân bổ cho các bộ phận như sau:
- Đội quản lý công trình HT là 500.000; Đội quản lý công trình MN là 600.000 Đội thi công cơ giới là: 800.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp là: 600.000
Nợ TK 6274: 1.900 (HT: 500; MN: 600; tccg: 800)
Có TK 6424: 600
Trang 139.Biên bản nghiệm thu và bàn giao một số hạng mục của công trình HT ngày 20/9/N có tổng giá trị khối lượng được nghiệm thu, bàn giao theo giá dự toán là 60.500.000 Công ty
đã xuất hóa đơn GTGT cho công ty Hà Anh:
Giá chưa có thuế GTGT là 55.000.000;
12 Công trình MN đến cuối quý III còn dở dang, chưa nghiệm thu bản giao
13 Ngày 30/9/N, công ty Hà Anh đã chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán cho Công ty
Trang 142 Ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ trên
Trang 15Bài 4:
Công ty xây lắp A có hai xi nghiệp thành viên hạch toán độc lập là xí nghiệp I và xí
nghiệp II
Công ty A đang thi công hai công trình:
- Công trình XT có 4 hạng mục do Công ty thực hiện và giao khoản Hạng mục II cho Xí nghiệp I
- Công trình NT, công ty A giao khoản toàn bộ cho Xi nghiệp II
Quý II/N có các tài liệu như sau: (ĐVT: 1000đ)
I Ngày 1/4/N có số dư một số tài khoản như sau:
- TK154 : 30.000.000 (Chi tiết công trình XT: Chi phí NVLTT: 18.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp: 5.000.000; Chi phí sử dụng máy thi công: 4.000.000; Chi phí sản xuất chung: 3.000.000)
- TK1362: 20.000.000, trong đó : TK1362- XNI: 9.000.000; TK1362- XNH: 11.000.000
II Trong quý II/N có các tài liệu sau:
1 Ngày 15/4/N, công ty A tạm ứng cho xí nghiệp II để thực hiện khối lượng giao khoản nội bộ 3.000.000 bằng TGNH
- Chi phí sử dụng máy thi công: 1.500.000
- Chi phí sản xuất chung: 1.500.000
Trang 16Giá chưa có thuế GTGT: 10.000.000
Thuế GTGT: 5.500.000
Tổng giá thanh toán: 60.500.000
Nợ TK 1311 (Cty Thuận Việt): 60.500.000
Có TK 511: 55.000.000
Có TK 3331: 5.500.000
Trang 175 Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình kèm theo chứng từ liên quan ngày 25/6/N,
Xí nghiệp II bàn giao cho công ty A theo giá giao khoán nội bộ là 16.500.000; Công ty A làm thủ tục bản giao công trình NT cho bên giao thầu — Công ty Nam Việt cùng ngày với giá trị quyết toán cuối cùng là 19.800.000
- Xí nghiệp II đã viết HĐGTGT cho công ty :
Giá chưa có thuế GTGT: 15.000.000
Thuế GTGT: 1.500.000
Tổng giá thanh toán: 16.500.000
- Công ty A viết hóa đơn GTGT cho công ty Nam Việt:
Giá chưa có thuế GTGT: 18.000.00
Trang 18- Trích trước chi phí bảo hiểm công trình XT = 55.000.000*5% = 2.750.000
Trang 20Bài tập tổng hợp:
Bài 1: CTCP xây dựng BK kế toán thuế GTGT theo pp khấu trừ, thuế suất 10% Thi công
công trình TM theo hợp đồng xây dựng trong 3 năm, tổng DT (giá trị) chưa thuế GTGT của hợp đồng xây dựng là 15.000 Chi phí theo dự toán toàn bộ công trình là 12.000, trong hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch có số liệu kế toán như sau: (đvt: trđ)
I Tình hình chi phí và số tiền thanh toán 3 năm như sau:
II Năm N+1, có số liệu quyết toán các khoản mục CP tại đội nhận khoán và tại
cty như sau:
Trang 212 Tính toán định khoản các nv kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng cho từng năm? (có thể lập bảng tính toán các chỉ tiêu sau
đó căn cứ vào bảng tính và các thông tin trong bài toán lập định khoản slide 70-84)
Cách 1: Lập bảng, ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, nhưng định khoản thì cop dưới nhe
3 Chỉ tiêu
Năm
N
Năm N+1
Năm N+2 Tổng doanh thu của hợp đồng 15.000 15.000 15.000
Chi phí thực tế của hđ phát sinh lũy kế đến cuối
Chi phí còn phải chi theo dự toán 9.000 1.200 -
Tổng chi phí dự toán của hợp đồng(2) 12.000 12.000 12.050
Ghi nhận trong năm nay
Trang 22750
3.750 3.000
10.800
2.700
3.750 3.000
750
9.750 7.800 1.950
13.500 10.800 2.700
1.500 1.250
Trang 23= (3.000/12.000)*15.000 = 3.750 Định khoản:
- Căn cứ vào số tiền phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong HĐXD năm N là 3.300 kế toán lập hóa đơn ghi:
Trang 24Nợ TK 911: 3.000
Có TK 632: 3.000
*Năm N+1:
- Chi phí thực tế đến cuối năm N+1 (lũy kế 2 năm: N và N+1): 10.800
- Chi phí ước tính để hoàn thành: 1.200
Tổng chi phí dự toán của HĐXD của năm N+1 = 12.000
- Doanh thu của HĐXD năm N+1 được xác định như sau;
DT của 2 năm (N, N+1) = (CP thực tế của 2 năm N và N+1/Tổng CP dự toán của
- Căn cứ vào số tiền phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng xây dựng năm N+1 là 12.210 kế toán lập hóa đơn ghi:
Trang 25- Căn cứ vào doanh thu xác định theo pp tỷ lệ chi phí thực tế so với CP dự toán ở trên là 9.750 kế toán lập chứng từ phản ánh doanh thu, căn cứ vào chứng từ ghi:
Trang 26- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn để XDKQKD:
- CP thuế TNDN = 1.100*20% = 220
- LNST TNDN = 880
*Năm N+2:
- Đến cuối năm N+2 HĐXD thanh lý (CT NM hoàn thành 100%)
Phần công việc hoàn thành của 2 năm trước = 10.800/12.000 = 90%
Phần công việc hoàn thành năm N+2 = 10%
- Doanh thu của HĐXD năm N+2 được xác định như sau = tỷ lệ % hoàn thành*Giá trị hợp đồng = 10%*15.000 = 1.500
- Giá vốn năm N+2 = CP thực tế lũy kế đến năm N+2 – Tổng CP của 2 năm N và N+1 = 12.050 – 10.800 = 1.250
Trang 28Trong 3 năm từ N –> N+2; cty chỉ thực hiện công trình TM, TK 337 đầu năm N không có số dư
Trang 29+ TK 337 dư nợ đầu kỳ = … + Phát sinh nợ trong kỳ = … + Phát sinh có trong kỳ = … + Cuối kỳ TK 337 = 0
Trang 30Bài 2: DNXD KB, kế toán HTK theo pp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo pp
khấu trừ với thuế suất 10%, có số liệu trong quý 3 năm N, liên quan đến việc hoàn thành
2 hạng mục của 1 công trình do 2 đội xây dựng số 1 và số 2 thực hiện như sau: (đvt: 1.000đ)
1 Tổng hợp trị giá NVLTT dùng cho hạng mục xây dựng 1 (đã gồm CP NVL cho việc làm lại theo yêu cầu của chủ đầu tư) là 6.000.000; cho hạng mục xây dựng 2
là 5.200.000; vật liệu, nhiên liệu cho đội máy thi công là 500.000
Trang 31Nợ TK 627: 112.000 + 88.000 + 48.000 + 20.000 = 268.000
Có TK 338: 268.000
3 Tổng hợp CP khác cho toàn công trình:
- Khấu hao MMTB: 300.000; trong đó cho đội máy thi công: 100.000
- Trị giá xuất CCDC loại phân bổ 50% là 120.000
- Chi phí dịch vụ mua ngoài đã có thuế GTGT: 110.000
4 Kết chuyển tính giá thành cho từng hạng mục công trình; biết CPSXC được phân
bổ cho 2 hạng mục xây dựng theo giá trị dự toán, giá trị dự toán của hạng mục xây dựng 1 là 10.000.000; hạng mục xây dựng 2 là 8.000.000 CP sử dụng máy thi công phân bổ cho từng hạng mục xây dựng 1 và 2 theo số lượng ca máy; biết số ca máy lần lượt là 120 ca và 80 ca
- Tổng hợp CPSXC = 240.000 + 268.000 + 200.000 + 60.000 + 100.000 + 32.000 = 900.000
Phân bổ CPSXC cho hạng mục xây dựng 1 = (900.000/18.000.000)*10.000.000 = 500.000
Trang 32Phân bổ CPSXC cho hạng mục xây dựng 2 = (900.000/18.000.000)*8.000.000 = 400.000
5 Quá trình thi công theo yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tư phải phá đi làm lại
1 số hạng mục xây dựng 1; chủ đầu tư đồng ý thanh toán khoản tiền phá đi làm lại trị giá 500.000 và toàn bộ khối lượng công trình xây lắp bằng TGNH; Dn đã nhận GBC
- Thanh toán với chủ đầu tư:
Trang 331 Bổ sung thông tin và tính toán các nv kinh tế đã cho
2 Ghi sổ chi tiết TK 1541 cho hạng mục xây dựng 1 và hạng mục xây dựng 2
Trang 34Bài 3: DNXL KB đang thi công theo thiết kế điển hình 1 tòa nhà cao tầng gồm 200 căn
hộ loại A1 và 400 căn hộ loại A2; biết rằng: hệ số giá thành căn hộ A1 là 1, hệ số giá thành căn hộ A2 là 1,25; trong kỳ có tài liệu sau: (đvt: 1.000đ)
Yêu cầu:
1 Cho các số liệu hợp lý
2 Tính giá thành căn hộ từng loại (theo hệ số - ktqt1)