Đây cũng là một trong những lý do khiến các dòng sản phẩm của Cocoon rất nhanh đã chiếm trọn được lòng tin của người tiêu dùng, trở thành một trong những thương hiệu mỹ phẩm nội địa bán
Trang 1Chương 1: Giới thiệu khái quát về Cocoon 3
1,Thông tin chung : 3
2, Các sản phẩm của Cocoon : 5
Chương 2: Đánh giá môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới doanh nghiệp 6 1-Phân tích doanh nghiệp: 6
1.1: Môi trường nhân khẩu học 6
1.2, Môi trường kinh tế 7
1.3, Môi trường chính trị 8
1.4, Môi trường văn hóa 9
2-Mô hình PESTN 10
Political : 10
Economic : 10
Social : 11
Technilogycal : 11
Natural : 12
3-Ma trận EFE 12
Chương 3: Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp 14
1-Môi trường nội bộ: 14
1.1, Công ty : 14
1.2, Nhà cung cấp : 14
1.3, Trung gian tiếp thị: 15
1.4, Đối thủ cạnh tranh : 16
1.5, Công chúng : 17
1.6, Khách hàng : 17
2- Phân tích dữ liệu, yếu tố môi trường nội bộ của Cocoon 18
2.1, Báo cáo Thu nhập hàng quý của Cocoon 18
Trang 22.2, Điểm mạnh điểm yếu của Cocoon 20
3 - Ma trận IFE 21
Chương 4: Đề xuất chiến lược của Cocoon 22
1-Rà soát thị trường tiềm năng: 22
1.1, Lựa chọn thị trường tiềm năng: 22
1.2, Đánh giá thị trường dựa trên trọng số và lựa chọn thị trường 24
2- Phân tích thị trường 26
2.1, Ma trận SWOT : 26
2.2, Ma trận QSPM: 29
3- Chính sách để thực hiện chiến lược của Cocoon 31
Trang 3Chương 1: Giới thiệu khái quát về Cocoon1,Thông tin chung :
CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM NATURE STORY
Tên quốc tế NATURE STORY COSMETICS COMPANY LIMITED
Tên viết tắt NATURE STORY CO.,LTD
Mã số thuế 0313300273
Địa chỉ 38C-39C Khu phố 1, Quốc Lộ 1A, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Người đại diện NGUYỄN NGỌC BẢO
Trang 4Cocoon là gì? Cocoon là một thương hiệu mỹ phẩm của Việt Nam đến từ Công ty TNHH Mỹ phẩm Nature Story Đây là dòng mỹ phẩm thuần chay với nguồn nguyên liệu 100% được các chiết xuất từ thực vật thiên nhiên cónguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được lựa chọn, kiểm định kỹ lưỡng, đảm bảo an toàn, đem lại hiệu quả cho người sử dụng.
Mỹ phẩm Cocoon cam kết không thử nghiệm trên động vật, không chứa các thành phần bảo quản có thể gây hại cho da như paraben, cồn, formaldehyde, hydroquinone hay triclosan, phthalates,…nên hoàn toàn an toàn, lành tính với làn da của người dùng Đây cũng là một trong những lý
do khiến các dòng sản phẩm của Cocoon rất nhanh đã chiếm trọn được lòng tin của người tiêu dùng, trở thành một trong những thương hiệu mỹ phẩm nội địa bán chạy hiện nay tại Việt Nam
Cocoon ra đời khinào? Vào 6 năm
về trước, Cocoonchính thức ra mắtngười tiêu với haisản phẩm chính
là cao bí đao vàcao vỏ bưởichuyên trị mụn vàlàm mờ vết thâm
Kể từ khi ra mắt với các sản phẩmchú trọng về chất lượng Cocoon bắt đầu nhận được rất nhiều sự đón nhậncủa người tiêu dùng Nhưng không dừng lại ở đó, sau 3 năm đầu tưnghiên cứu và cải tiến sản phẩm, Cocoon đã chính thức trở lại, khẳng địnhthương hiệu và chinh phục thành công người tiêu dùng Việt trong một diệnmạo mới chuyên nghiệp, chỉn chu cùng chất lượng vượt trội không thuakém gì các thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng đến từ nước ngoài Phá bỏđịnh kiến không mấy tốt đẹp trước nay về mỹ phẩm Việt Nam
Trang 52, Các sản phẩm của Cocoon :
Mỹ phẩm của Cocoon hiện rất đa dạng các dòng sản phẩm Tuy nhiên sản phẩm tốt nhất của Cocoon hiện nay thì chắc chắn không thể nào bỏ qua top 5 loại mỹ phẩm Cocoon được ưa chuộng hiện nay nhất dưới đây:
1, Cocoon Cà phê Đắk Lắk làm sạch tế
bào chết
2, Nước xịt dưỡng, ngăn ngừa gãy rụng
tóc tinh dầu bưởi Cocoon
3, Nước bí đao cân bằng da Cocoon
4, Nước tẩy trang hoa hồng Cocoon
5, Thạch hoa hồng dưỡng ẩm Cocoon
Chương 2: Đánh giá môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới
Trang 61-Phân tích doanh nghiệp:
1.1: Môi trường nhân khẩu học
Báo cáo Thu nhập của Cocoon
Theo Net Pyramids Net 2020, dân số chính của Việt Nam nằm trong độ tuổi từ 15-44, là khách hàng mục tiêu của Cocoon Điều này ngụ ý rằng độ tuổi tốt nhất cho phân khúc của Cocoon là thế hệ Y và tuổi Z Do đó, dân số lớn hơn ở hai độ tuổi này cho thấy khả năng để Cocoon phát triển thịnh vượng và đạt được doanh thu lớn.
Hơn nữa, hàng hóa chăm sóc y tế được chi hơn 12 triệu đồng cho mỗi gia đình và dự kiến sẽ đạt khoảng 24 triệu đồng trong 10 năm tới Điều này ngụ ý rằng người tiêu dùng có thể tự do, phóng tay hơn trong việc mua các mặt hàng (mặc dù nhiều khi không cần thiết), chỉ vì nó liên quan đến chăm sóc sắc đẹp và y tế Mối quan tâm ngày càng tăng về sức khỏe và sắc đẹp là một dấu hiệu tốt để Cocoon thực hiện kế hoạch định giá của mình Với giá chỉ 200.000- 300.000 đồng, các sản phẩm của Cocoon có giá thành rất hợp túi tiền của người Việt.
1.2, Môi trường kinh tế
Mở rộng tầng lớp thượng lưu
Sự thay đổi trong thu nhập như sự mở rộng tầng lớp trung lưu, thúc đẩy tăng trưởng chi tiêu của người tiêu dùng Với thu nhập hàng năm từ $ 5.000 – $ 15.000; những
Trang 7người thuộc tầng lớp trung lưu cho rằng khả năng chi tiêu tùy ý và có ý thức hơn về sức khỏe Theo dự báo của Euromonitor International, vào năm 2030, 49% hộ gia đình
sẽ có thu nhập khả dụng hàng năm từ 5.000 – 15.000 USD, tăng từ 33,8% vào năm 2018 Hơn nữa, tầng lớp trung lưu nói chung là các cá nhân trong độ tuổi từ 25 đến
40, những người có nghề nghiệp và thu nhập ổn định Đây chính là phân khúc thị trường mà Cocoon đang tập trung Do đó, thu nhập của Khách hàng mục tiêu tăng lên
có thể cho phép Cocoon hưởng được lượng bán sản phẩm lớn hơn.
Những ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19
Sự mở rộng của tầng lớp trung lưu cho thấy cơ hội lớn cho Cocoon trong thời gian dài hạn, tuy nhiên, công ty hiện đang đối mặt với suy thoái kinh tế.
Do đại dịch, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng: Tỷ
lệ thất nghiệp là 2,1% trong đợt bùng phát thứ tư sau khi tăng trở lại trong quý 1 năm 2021, và con số này được cho là sẽ tiếp tục tăng cho đến hết năm 2021 Trong quý 2 năm nay, 2,3 triệu người Việt Nam mất việc làm Hơn nữa, tăng trưởng GDP thực tế vào năm 2021 được dự báo sẽ giảm từ 1-1,5% – tiếp tục có xu hướng giảm từ năm 2020 Những yếu tố về kinh tế ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập của người Việt Nam và dẫn đến giảm chi tiêu vào năm
2021 Do đó, người tiêu dùng nhạy cảm hơn về giá cả và tiết kiệm hơn đối với các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp và
cá nhân vốn được coi là những mặt hàng không thiết yếu.
Trang 8Việc giảm chi tiêu của người tiêu dùng đã ảnh hưởng đến doanh số bán hàng của Cocoon vì các cá nhân sẽ chi tiêu nhiều hơn cho hàng tạp hóa Để khắc phục mối đe dọa hiện tại, Cocoon nên nỗ lực hơn nữa trong việc quảng cáo các mặt hàng của mình thông qua nội dung thông qua các phương tiện trực tuyến để tăng doanh thu và động lực mua hàng của người Việt Nam trong thời kỳ căng thẳng này.
1.3, Môi trường chính trị
Để duy trì hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp, công
ty phải xem xét pháp luật Luật kinh doanh bao gồm luật, các cơ quan chính phủ kích thích hoặc kiểm soát các tổ chức và hoạt động của cá nhân trên thị trường Trong năm nay, các chính sách hỗ trợ của Chính phủ như nới lỏng, giảm thuế liên tục được đưa ra cùng các chương trình khuyến mãi cho Doanh nghiệp Việc giảm 5% thuế giá trị gia tăng sẽ có tác động kéo giá sản phẩm đi xuống
Từ đó, có thể kích cầu mua sắm trong nước, giúp tháo gỡ khó khăn về nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp Đây có thể là sự hỗ trợ đắc lực để Cocoon giảm giá thành sản phẩm.
1.4, Môi trường văn hóa
Để thâm nhập thị trường, mỗi doanh nghiệp cần hiểu rõ văn hóa xã hội của thị trường mục tiêu Một phần thành công của Cocoon tại thị trường nội địa là nhờ sự trân trọng và hiểu biết về văn hóa Mỗi sản phẩm của Cocoon đều được tạo nên từ các thành phần chính từ thiên nhiên Việt Nam Chứa các yếu tố truyền thống, tự nhiên và lành
Trang 9mạnh, sản phẩm của Cocoon dễ dàng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam Ví dụ, trong văn hóa Việt Nam, người dùng thường sử dụng tinh dầu từ vỏ bưởi để gội đầu, mọc tóc và tránh kích ứng da đầu Nhận thấy được điều đó, Cocoon đã ứng dụng và cho ra đời dòng sản phẩm sử dụng tinh dầu bưởi làm thành phần chín Chiến lược hướng đến văn hóa này là thế mạnh của Cocoon, giúp sản phẩm của Cocoon ngày càng chiếm được thị phần lớn tại thị trường Việt Nam.
2-Mô hình PESTN
Political - Chính trị, Luật
pháp
Economic - Kinh tế Social - Văn hoá, xã hội Technilogycal - Công nghệ Natural - Điều kiện từ tự
nhiên
Political :
Trang 10Ngày nay, thị trường kinh doanh mỹ phẩm
Ngày nay, thị trường kinh doanh mỹ phẩm làm đẹp là một trong những thị trường được quan tâm
và đang có xu hướng phát triển rất mạnh Chính phủ cũng đã ban hành nhiều nghị định, thông tư
về ngành kinh doanh nhằm tạo ra các điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp, cũng như để kiểm soát việc kinh doanh sản xuất các mặt hàng mỹ phẩm Dù đã có những biện pháp kiểm soát nhưng vẫn có doanh nghiệp lợi dụng các lỗ hổng trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của vcơ quan chức năng để kinh doanh trái phép, gây mất niềm tin cho người dùng Gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh chất lượng, chính hãng và tuân thủ quy định pháp luật như Cocoon
Economic :
Với mức tăng trưởng bình quân 30%/năm, thị trường mỹ phẩm
Trang 11Việt Nam ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài mở cửa hang kinh doanh Theo số liệu của ngành mỹ phẩm Việt Nam, mỹ phẩm và các sản phẩm, dịch vụ làm đẹp phát triển tốt khi có đến 60% dân số là người trẻ, quan tâm đến sức khỏe và sắc đẹp Với dự báo thị trường mỹ phẩm Việt Nam sẽ có giá trị 2,3 tỷ USD trong năm
2019, đồng thời, hàng năm sẽ tăng
trưởng đạt 5,4% (CAGR 2019 - 2023), đã cho thấy việc tăng trưởng thị trường như trên, sẽ kích thích chi tiêu tăng tạo thêm nhiều cơ hội cho doanh nghiệp thu hút khách hàng mạnh hơn Với
đà tăng trưởng như vậy, đã cho thấy nhu cầu về làm đẹp ngày càng trở nên cần thiết, và đây sẽ là một thị trường tiềm năng, kích thích phát triển kinh tế nước nhà
Social :
Từ xưa đến nay,
người Việt Nam ít
hoặc thường không có
Từ xưa đến nay, người Việt Nam ít hoặc thường không có sự bài trừ những vấn đề liên quan đến
Trang 12thẩm mỹ thường ưa chuộng những nguyên liệu làm đẹp từ thiên nhiên.Nắm bắt được tâm lý người Việt, Cocoon trân trọng các nguyên liệu gần gũi với đời sống người Việt Mặt khác, thương hiệu mỹ phẩm này rất thức thời khi luôn cập nhật những xu hướng thành phần và công thức tân tiến nhất trên thế giới để hoàn thiện hơn các sản phẩm của mình
Technilogycal :
Với sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0 đã mang
Với sự phát triển của thời đại công nghệ 4.0 đã mang đến cho các doanh nghiệp những điều kiện
vô cùng thuận lợi cho việc
quảng cáo, quảng bá thương hiệu trên các
phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội như Facebook, Youtube, …Và Cocoon cũng tận dụng hiệu quả điều này Nhờ vậy mà hình ảnh của các sản phẩm đến gần hơn với công chúng
Natural :
Trang 13Việt Nam nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi,
đó là yếu tố
Việt Nam nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi, đó là yếu tố giúp cho việc lấy các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên thuận lợi hơn Yếu
tố Việt Nam ghi dấu ấn rõ rệt trong từng sản phẩm của Cocoon bởi khi nhìn vào danh mục sản phẩm của thương hiệu này, bạn sẽ thấy không khác gì nhìn vào một tấm bản đồ về các sản vật đặc trưng của mỗi miền đất nước Từ cà phê Đắk Lắk đến dừa Bến Tre, bơ ca cao Tiền Giang, hoa hồng Cao Bằng, bưởi, sachi, rau má, bí đao…
3-Ma trận EFE
Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này
1 - Phản ứng ít
2 - Phản ứng trung bình
3 - Phản ứng trên trung bình
4 - Phản ứng tốt
Trang 14Bảng ma trận EFE tại thị trường Thái Lan
Trang 15Cocoon sang Thái Lan là hoàn toàn có cơ sở và khả năng thành công là rất cao
Chương 3: Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp 1-Môi trường nội bộ:
1.1, Công ty :
Cocoon nổi tiếng với các sản phẩm, mỹ phẩm 100% và là thương hiệu tiênphong xu hướng mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam Có thể nói với chiến lược marketing của Cocoon, công ty chiếm được thị phần trên thị trường Việt Nam
Nguồn nhân lực dồi dào, hết là những người trẻ năng động, trách nhiệm, sáng tạo, sản xuất ra những sản phẩm tốt, phù hợp với thị hiếu khách hang
1.2, Nhà cung cấp :
Trang 16Sản phẩm của Cocoon được làm từ các thành phần như cà phê Đắk Lắk, dừa Bến Tre, bơ, rau má, bí đao các nhiên liệu đều được cocoon thu mua trực tiếp từ các nhà máy nông nghiệp, trải qua quy trình sản xuất đạt tiêu chí của Bộ Y tế
1.3, Trung gian tiếp thị:
Cocoon đã bán được 300 điểm tại các hệ thống phân phối mỹ phẩm toàn quốc Ngoài ra công ty tập trung vào các kênh phân phối quen thuộc với văn hóa Việt Nam như : siêu thị, chợ
Về marketing công ty có chiến lược quảng cáo tư vấnthông qua người nổi tiếng vàcác trang mạng xã hội
Trang 17(Facebook, website ) giúp công ty nhắm được mục tiêu và quảng bá sản phẩm đến đúng thị trường
1.4, Đối thủ cạnh tranh :
Các thương hiệu của nhập khẩu ở Việt Nam phổ biến như: Innisfree, Body shop, Sukin, Klairs
Thị trường mỹ phẩm thuần chay Việt Nam, Cocoon có sự cạnh tranh mạnh
mẽ như: Thorakao, Sao Thái Dương
Trang 181.5, Công chúng :
Nhà tiếp thị đưa ra các cuộc khảo sát thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm Cocoon, kết nối với khách hàng thông qua các bài đánh giá sản phẩm, trả lời câu hỏi của họ để giữ mối quan hệ tốt vs khách hàng Công tythường xuyên có các chương trình giảm giá, minigame tặng quà cho ngườichơi chiến thắng, đồng thời yêu cầu người tham gia bình luận và tag bạn
bè vào bài đăng để tạo sự quan tâm của khách hàng
1.6, Khách hàng :
Đối tượng hướng đến là các bạn trẻ trong độ tuổi từ 18-30, những khách hàng yêu thích
Trang 19những sản phẩm từ thiên nhiên, lành tính, những người yêu cái đẹp muốn
tự tin thể hiện bản thân với chi phí bỏ ra không quá cao
2- Phân tích dữ liệu, yếu tố môi trường nội bộ của Cocoon
2.1, Báo cáo Thu nhập hàng quý của Cocoon
-Chi phí trả lãi (Thu nhập) - Hoạt
Trang 20-Dự phòng cho thuế thu nhập - - -
-Thu nhập ròng sau thuế -16.86 -16.86 -25.61
-Thu nhập ròng trước khoản mục
Trang 212.2, Điểm mạnh điểm yếu của Cocoon
ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
Thị phần mỹ phẩm nội địa đang
dần vươn lên vị trí của mình
Hệ sinh thái bền vững và tôn
Hệ sinh thái bền vững và tôn
trọng sự sống của muôn loài
truyền cảm hứng tích cực
Xu hướng kinh doanh thương
Xu hướng kinh doanh thương
mại điện tử
Cạnh tranh khốc liệt về nguồn
Cạnh tranh khốc liệt về nguồn hàng, giá cả, chương trình khuyến mãi,
Cạnh tranh gay gắt với mỹ
Cạnh tranh gay gắt với phẩm quốc tế
Người tiêu dùng đòi hỏi ngày
Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn, mong đợi nhiều hơn giá trị sản phẩm
Tâm lý chuộng hàng ngoại của
Tâm lí chuộng hàng ngoại của người Việt
Thách thức từ nền tảng công
Thách thức từ nền tảng nghệ trong thời kỳ new normal hậu đại dịch
Trang 223 - Ma trận IFE:
Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện cho điểm yếu lớn nhất, điểm yếu nhỏ nhất, điểm mạnh nhỏ nhất, điểm mạnh lớn nhất Như vậy, sự phânloại này dựa trên cơ sở công ty trong khi mức độ quan trọng ở bước 2 dựatrên cơ sở ngành
1 - Điểm yếu lớn nhất
2 - Điểm yếu nhỏ nhất
3 - Điểm mạnh nhỏ nhất
4 - Điểm mạnh lớn nhất
Bảng ma trận IFE tại thị trường Thái Lan
Các yếu tố Tầm quan trọng Trọng số Tổng điểm
Trang 239.Khả năng cạnh tranh 0,15 2 0,3
Đánh giá: Tổng số điểm quan trọng của Cocoon là 3,15 lớn hơn 2,5 cho thấy Cocoon có những điểm mạnh và yếu tố chủ yếu của Cocoon hết sức phù hợp với môi trường ở Thái Lan Việc xuất khẩu các sản phẩm của Cocoon sang Thái Lan có khả năng rất cao là sẽ thành công