Vì vậy, cuộc đuagiữa các doanh nghiệp trên thị trường mỹ phẩm ngày càng khốc liệt hơn, đểkhách hàng có thể nhận biết được sự có mặt của thương hiệu và chọn sản phẩmcủa mình thay vì đối t
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
VIETNAM AVIATION ACADEMYKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY
MỸ PHẨM THUẦN CHAY COCOON
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thái Sơn
Lớp học phần: 010100011503
TP Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Lê TháiSơn Trong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Quản trị chiến lược, chúng em
đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của thầy Thầy
đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích Tuy nhiên, kiếnthức về bộ môn của chúng em vẫn còn những hạn chế nhất định Do đó, khôngtránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận này Mongthầy xem và góp ý để bài tiểu luận của nhóm em được hoàn thiện hơn Kínhchúc thầy hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người”.Kính chúc thầy luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học tròđến những bến bờ tri thức Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2022
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 4DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 5Chương 1: Giới thiệu sơ bộ về công ty mỹ phẩm thuần chay Cocoon: 1
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Cocoon 1
1.1.1 Mỹ phẩm thuần chay là gì? 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của mỹ phẩm thuần chay Cocoon Việt Nam 1
1.2 Lợi thế cạnh tranh 2
1.2.1 Các dòng sản phẩm 3
1.2.2 Một số thành tựu đạt được 4
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Cocoon 5
2.1.1 Tự nhiên 5
2.1.2 Kinh tế 5
2.1.3 Chính trị pháp luật 6
2.1.4 Văn hóa xã hội 6
2.1.5 Công nghệ kỹ thuật 7
2.1.6 Toàn cầu hóa 8
2.2 Môi trường ngành 9
2.2.1 Khách hàng 9
2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại 9
2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 10
2.2.4 Nhà cung cấp 11
2.2.5 Sản phẩm thay thế 11
2.3 Môi trường bên trong - nội bộ doanh nghiệp 12
Chương 3: Phân tích chiến lược của công ty mỹ phẩm thuần chay Cocoon 14
Trang 63.1 Chiến lược cấp công ty: 14
3.1.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung của Cocoon: 17
3.1.1.1 Chiến lược thâm nhập thị trường: 17
3.1.1.2 Chiến lược phát triển thị trường: 19
3.1.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm và nhãn hiệu: 22
3.1.1.4 Chiến lược cấp chức năng: 24
3.2 Chiến lược cạnh tranh: 32
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường mỹ phẩm đã và đang là một thị trường mang lại doanh thunhập cao cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Mức sống củangười dân ở những nước phát triển lẫn những nước có nền kinh tế mới nổi đangđược nâng cao, họ quan tâm nhiều hơn đến sắc đẹp lẫn hình ảnh bên ngoài vàsẵn sàng chi nhiều tiền hơn để được thỏa mãn những điều đó Vì vậy, cuộc đuagiữa các doanh nghiệp trên thị trường mỹ phẩm ngày càng khốc liệt hơn, đểkhách hàng có thể nhận biết được sự có mặt của thương hiệu và chọn sản phẩmcủa mình thay vì đối thủ cạnh tranh, thương hiệu đã phải cố gắng hết mình cả
về marrketing lẫn chiến lược kinh doanh để mang những sản phẩm đến gần vớikhách hàng hơn Tại Việt Nam, thương hiệu Cocoon là một hãng mỹ phẩm thuầnchay nội địa đã thành công tạo được dấu ấn đối với khách hàng với nhiều chiếnlược kinh doanh đột phá Chính vì thế nhóm em xin chọn The Cocoon OriginalVietNam - thương hiệu mỹ phẩm thuần chay Cocoon Việt Nam để phân tíchchiến lược kinh doanh của họ
Trang 8NỘI DUNG Chương 1: Giới thiệu sơ bộ về công ty mỹ phẩm thuần chay
Xuất phát từ tính nhân văn kết hợp sử dụng các thành phần thực vật an toàn,lành tính và giàu dưỡng chất nên mỹ phẩm thuần chay hiện nay đang đượcngười tiêu dùng ưa chuộng Chính vì vậy, sản phẩm thuần chay đang dần lênngôi trong ngành công nghiệp làm đẹp trên toàn cầu [ CITATION Adm22 \l
ra đời với một lý do đơn giản là đem lại một làn da, một mái tóc khoẻ đẹp chongười Việt với những nguyên liệu thân thuộc, gần gũi mà bạn sử dụng hằngngày Nhờ sứ mệnh và cam kết với người tiêu dùng, Cocoon luôn tạo ra những
Trang 9sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên Việt Nam, chiết xuất từ thực vật có nguồngốc rõ ràng, luôn không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiêncứu và thử nghiệm nguồn nguyên liệu, đổi mới và lắng nghe từng ngày Saunhững năm ra mắt với công chúng, Cocoon phát triển đến không ngờ, thươnghiệu này đã và đang chinh phục người tiêu dùng Việt Nam với sự chuyênnghiệp, chất lượng vượt trội, hiệu quả qua mỗi sản phẩm Và cho đến nay, mỗikhi nhắc đến Cocoon, mọi người thường nghĩ đến “mỹ phẩm thuần chay”.[CITATION Adm221 \l 1033 ]
1.2 Lợi thế cạnh tranh
Với sự cạnh tranh khốc liệt của ngành mỹ phẩm, Cocoon chinh phụckhách hàng nhờ những lợi thế nổi bật như các câu chuyện đẹp và các cam kết vềtính an toàn của thành phần trong mỗi sản phẩm được thể hiện qua nguồnnguyên liệu thuần Việt ở các vùng đất như Thanh Hóa, Hòa Bình, Đắk Lắk, TiềnGiang, có lẽ đây là điều mà số ít thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam làm đượcnhư Cocoon Mang tính nhân văn khi cam kết tuyệt đối không thử nghiệm trênđộng vật, đây là điểm cộng quan trọng giúp Cocoon ngày càng khẳng định được
vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng Quy trình này được nghiên cứu vàthử nghiệm về độ ổn định và an toàn từ 6 -12 tháng trước khi đưa ra thị trườngđược gọi là quy trình thử nghiệm Điều này giúp người dùng hoàn toàn yên tâmkhi mua và sử dụng sản phẩm, tạo niềm tin cho khách hàng và sự trung thực chothương hiệu [ CITATION Adm22 \l 1033 ] Ngoài ra thương hiệu còn có các lợithế cạnh tranh sau:
Dễ dàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng:
Hiểu nhu cầu của khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm, sau đó tùy chỉnh cácsản phẩm mà Cocoon sẽ bán để đáp ứng những nhu cầu này Vì vậy, có thể nóiCocoon rất hiểu và đáp ứng tốt được nhu cầu của khách hàng Thấu hiểu và đáp
Trang 10ứng nhu cầu của khách hàng là tiền đề phát triển sản phẩm của Cocoon.[ CITATION Adm22 \l 1033 ]
Thiết kế bao bì đơn giản, thân thiện với người tiêu dùng:
Tuy là thương hiệu Việt nhưng mẫu mã, bao bì đều được Cocoon đầu tư kỹlưỡng, thiết kế sản phẩm luôn đề cao tính đơn giản nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp
và trang nhã Chủ yếu là các gam màu nóng, đồ họa trang trí thể hiện tên sảnphẩm Các thông tin về sản phẩm như thành phần, công dụng, cách dùng đềuđược in rõ ràng trên sản phẩm Logo, tên thương hiệu, tem đảm bảo, số lô, ngàysản xuất, mã vạch… đều được in trên bao bì và vỏ hộp, khẳng định sự rõ ràng,minh bạch trong công đoạn điều chế Đặc biệt hơn, giúp khách hàng phân biệtđược thật - giả, nâng tầm giá trị cho hàng hóa Việt Nam nói chung và thươnghiệu Cocoon nói riêng [ CITATION Adm22 \l 1033 ]
Chi phí phù hợp giá trị sản phẩm:
Sản phẩm của công ty Cocoon đang bán trên thị trường với nhiều mức giá khácnhau tùy theo sản phẩm, với mức giá như vậy sản phẩm của Cocoon phù hợpvới mọi đối tượng khách hàng Thực tế, các sản phẩm của Cocoon không chỉ cógiá cả phải chăng mà chất lượng cũng rất tốt nên rất thu hút mọi đối tượng.[ CITATION Adm22 \l 1033 ]
1.2.1 Các dòng sản phẩm
Hiện nay có 4 dòng sản phẩm chính bao gồm:
Tẩy tế bào chết cafe cho da mặt Cocoon, tẩy tế bào chết body Cocooncafe
Nước tẩy trang hoa hồng Cocoon, dầu tẩy trang hoa hồng Cocoon
Gel rửa mặt bí đao Cocoon
Trang 11Ngoài ra dạo gần đây Cocoon vừa cho ra mắt ba sản phẩm mới là: Kem chốngnắng bí đao, xịt thâm mụn lưng bí đao, tinh chất nghệ Hưng Yên đánh dấu bướcphát triển vượt trội đối với một thương hiệu mỹ phẩm tại Việt Nam đặc biệttrong việc sản xuất kem chống nắng và được chú ý nhất là bảng thành phần độtphá kết hợp các màng lọc thế hệ mới, chiết xuất bí đao và các thành phần chốngoxy hoá, kem chống nắng bí đao mang lại khả năng bảo vệ phổ rộng chống lạibức xạ UVA và UVB được cam kết rằng sản phẩm không chứa cồn, dầu khoáng,paraben, sulfate và không thí nghiệm trên động vật [ CITATION Jol22 \l 1033 ]
1.2.2 Một số thành tựu đạt được
tiên được chấp thuận trong chương trình Leaping Bunny của tổ chứcCruelty Free International – một trong những chương trình đảm bảo quátrình sản xuất không thử nghiệm trên động vật nổi tiếng nhất thế giới.[ CITATION ELL21 \l 1033 ]
nghiệm trên động vật và thuần chay” bởi tổ chức bảo vệ quyền lợi độngvật toàn cầu PETA và chứng nhận thuần chay của Hiệp hội thuần chay thếgiới (The Vegan Society) [ CITATION ELL21 \l 1033 ]
cảm với người dùng bằng các “cam kết xanh” như: nói không với hạt vihạt nhựa trong các sản phẩm tắm gội; bao bì được làm bằng giấy thânthiện, không cán màng nhựa; chai lọ đựng sản phẩm có khả năng tái chế.Hay các chương trình hướng đến môi trường như: Chiến dịch mang lạicuộc đời mới cho những vỏ chai cũ–“Make Everyday Earth Day”; chươngtrình gieo thêm mầm xanh cho cuộc sống: tặng sen đá, tặng cây khôngkhí; chương trình tháng môi trường–“Đổi vỏ chai cũ, nhận sản phẩmmới” [ CITATION ELL21 \l 1033 ]
Trang 12Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Cocoon
2.1 Môi trường bên ngoàiMôi trường bên ngoài là gồm các yếu tố tác động từ phía bên ngoài tổchức mà nhà quản trị không thể kiểm soát hoặc lường trước được nhưng chúnglại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của một tổ chức[ CITATION Adm222 \l 1033 ], tổ chức cụ thể ở đây là Cocoon
Các yếu tố tác động từ phía bên ngoài gồm các yếu tố bên dưới đây:
Từ đó, khiến cho nhu cầu mua và sử dụng mỹ phẩm dựa theo thời tiếtcũng trở nên ảnh hưởng đến việc cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng.Doanh nghiệp lúc này cần cân nhắc nhập hàng đúng với nhu cầu củakhách hàng khi thời tiết thay đổi
- Vị trí địa lý: đây là nhân tố tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinhdoanh của một doanh nghiệp [ CITATION Adm222 \l 1033 ] Yếu tố nàytác động đến nhiều mặt khác nhau trong hoạt động kinh doanh như: giaodịch mua bán trực tiếp, vận chuyển hàng hóa, sản xuất…
2.1.2 Kinh tế
Yếu tố môi trường kinh tế luôn tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp.Những diễn biến của môi trường kinh tế luôn chứa đựng những cơ hội và thách
Trang 13thức đối với doanh nghiệp trong các ngành, và có ảnh hưởng tiềm năng đếnchiến lược kinh doanh của Cocoon [ CITATION Adm19 \l 1033 ]
Các yếu tố môi trường kinh tế bao gồm:
● Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
● Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế
● Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
và các quy định của từng quốc gia [ CITATION Adm19 \l 1033 ]
Doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh cũng đều cần tập trung nghiên cứu kỹlưỡng các hệ thống pháp luật và các chính sách của quốc gia Thông qua đódoanh nghiệp mới có thể xây dựng một kế hoạch kinh doanh phù hợp, lâu dàicho tổ chức của mình
2.1.4 Văn hóa xã hội
Văn hoá xã hội nhìn chung ảnh hưởng đến hoạt động của các doanhnghiệp trên các mặt sau:
hình thành nên thói quen, sở thích, cách cư sử của khách hàng trên thịtrường
trong của doanh nghiệp
bên ngoài [ CITATION Adm19 \l 1033 ]
Trang 14Như vậy, có thể thấy rằng những tác động của văn hoá đến doanh nghiệp là rấtlớn, đó chính là những cách thức về văn hoá mà doanh nghiệp luôn phải đối đầu.
2.1.5 Công nghệ kỹ thuật
Hầu như tất cả các hàng hoá sản phẩm được tạo ra hiện nay đều gắn liềnvới những thành tựu khoa học kỹ thuật -công nghệ Có thể nói rằng, chúng tađang sống trong thời kỳ kỹ thuật công nghệ phát triển
Kỹ thuật - công nghệ với tư cách là một bộ phận của môi trường kinh doanh bênngoài tác động tác động đến doanh nghiệp trên hai mặt:
công nghệ bên trong Đó chính là tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuậtthể hiện thông qua phát minh, ứng dụng chúng vào cuộc sống đã làm chocông nghệ bên trong của doanh nghiệp nhanh chóng lạc hậu
những đối thủ kinh doanh các sản phẩm có thể thay thế sản phẩm màdoanh nghiệp đang kinh doanh [ CITATION Adm19 \l 1033 ]
Trang 152.1.6 Toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa (Globalization) là “sự lan truyền của các sản phẩm, côngnghệ, thông tin, việc làm xuyên biên giới và văn hóa quốc gia” Toàn cầu hoá cóthể nói là một hiện tượng đột phá, mang tính cách mạng, làm thay đổi tư duy, nhậnthức của nhân loại trên mọi phương diện: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội…[ CITATION TVD21 \l 1033 ]
Khi bàn về lối sống và lối sống của người Việt Nam, từ góc độ nghiên cứu ban đầu,chúng tôi nhận thấy, bản thân thuật ngữ “lối sống” lần đầu tiên được sử dụng bởinhà tâm lý học người Áo Alfred Adler (1870 – 1937) với quan niệm: là những nétđiển hình được lặp đi, lặp lại và định hình thành phong cách, thói quen trong đờisống, cá nhân, nhóm xã hội, dân tộc hay cả nền văn hóa [ CITATION TVD21 \l
1033 ]
Hành vi tiêu dùng mỹ phẩm của khách hàng cũng bị ảnh hưởng bởi sự toàn cầuhóa, do lối sống, thói quen và những xu hướng làm đẹp được lan truyền trên cáctrang mạng xã hội
Dưới đây là những minh chứng về xu hướng tiêu dùng của khách hàng ngày naybởi sự toàn cầu hóa đã tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
truyền thông sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng trên các nềntảng internet
nhất định
Trang 16● Mô hình kinh doanh mỹ phẩm online đang dần trở thành xu thế đầu tưphát triển của doanh nghiệp [ CITATION Thủ21 \l 1033 ]
2.2 Môi trường ngành
2.2.1 Khách hàng
Khách hàng chính là người mua hàng của doanh nghiệp, tạo ra giá trị thunhập cho doanh nghiệp Đối với Cocoon, khách hàng luôn là yếu tố quan trọngnhất, quyết định nhất tới sự sống còn của doanh nghiệp Tính chất quyết địnhcủa khách hàng thể hiện trên các mặt sau:
- Khách hàng quyết định sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được bántheo giá nào nếu chất lượng sản phẩm xứng đáng với giá tiền mà họ phải
bỏ ra Trên thực tế, doanh nghiệp có thể bán được sản phẩm khi mà ngườitiêu dùng chấp nhận được về chất lượng và giá thành
- Trong nền kinh tế thị trường phát triển, người mua có quyền lựa chọnngười bán theo ý thích của mình và đồng thời quyết định phương thứcphục vụ của người bán
Do đó, doanh nghiệp luôn cần trau dồi, đào tạo nhân viên của mình về khả năngphục vụ cũng như chất lượng dịch vụ kèm theo với sản phẩm để mang đến chokhách hàng một trải nghiệm mua hàng tốt nhất
2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của mạng xãhội và các trang thương mại điện tử, các app mua sắm lớn… thì các mỹ phẩm cóthương hiệu lâu năm có thể nhắc đến như là “OHUI (Hàn Quốc), L’oreal (Paris),Shiseido (Nhật Bản), đã xuất hiện rất nhiều, đặt hàng cũng dễ dàng hơn Đây
là một vấn đề rất đáng e ngại cho Cocoon, bởi Cocoon là một thương hiệu mỹphẩm 100% sản xuất tại Việt Nam và chưa được phát triển trong việc xuất khẩuqua nước ngoài
Trang 17Những thương hiệu trên đã tồn tại trên thị trường làm đẹp trong một thờigian khá dài, có một lượng khách hàng thân thiết nhất định, kèm theo đó là mộtkênh phân phối rộng lâu năm
Một trong những đối thủ bán hàng không thể không kể đến đó là The FaceShop, Bo Shop, Tiki, Hasaki, Guardian, Những cái tên được nêu trên đều lànhững shop mỹ phẩm có tên tuổi phổ biến trong thế giới làm đẹp của các chị
em Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở nên rất phổ biến trong cuộc sống hàngngày của mọi người, nhờ đó mà các thương hiệu mỹ phẩm được phát triển rộngrãi cũng như có nhiều điểm mạnh riêng cho mình
2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Một trong những lo lắng đầu tiên của Cocoon đó là việc xuất hiện nhữngđối thủ cạnh tranh tiềm ẩn chính là những nhân viên trong doanh nghiệpcủa mình Khi làm việc đủ lâu và đủ am hiểu về quá trình kinh doanh củacông ty, nếu họ đủ điều kiện sẽ tách ra và kinh doanh cửa hàng cho riêngmình, doanh nghiệp lại có thêm một đối thủ cạnh tranh mới
- Bên cạnh đó, các khách hàng có sở thích kinh doanh mỹ phẩm cũng cóthể sẽ trở thành một đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp trong tương lai
Trang 182.2.4 Nhà cung cấp
Khi nói đến những nhà cung cấp, là chúng ta đang đề cập đến một áp lực
mà một doanh nghiệp mới thành lập phải chịu Những áp lực về nhà cung ứnggồm có những áp lực về vốn, địa điểm kinh doanh, nhà cung cấp mỹ phẩm haynguyên liệu handmade lâu dài với giá thành hợp lý
Tuy nhiên, Cocoon là nhãn hàng mỹ phẩm đi đầu Việt Nam với mục tiêu
là mang đến cho khách hàng một sản phẩm “thuần chay” - với các thành phầnđều làm từ nguyên liệu có được tại quê nhà, vừa an toàn vừa thân thiện với môitrường Các thành phần có trong mỹ phẩm của Cocoon cũng dễ tìm tại ViệtNam, nên đây cũng là một lợi thế cho doanh nghiệp khi xây dựng thương hiệu
mỹ phẩm 100% nguồn gốc từ thực vật và sản xuất tại Việt Nam
2.2.5 Sản phẩm thay thế
Ngày nay, khi cuộc sống con người ngày càng phát triển, chất lượng dịch
vụ làm đẹp cũng được nâng cao Làm đẹp không còn dừng lại ở việc tự mìnhlàm đẹp nữa, mà nó được chuyển sang giai đoạn được những chuyên gia tự taychăm sóc Vì lẽ đó, các Spa và thẩm mỹ viện là những dịch vụ làm đẹp thay thế
có tầm ảnh hưởng khá lớn đến lượng khách hàng của Cocoon
Tuy nhiên, cũng có những khách hàng lại trung thành với việc tự chămsóc da tại nhà bởi họ có thể tự chọn mua cho mình những sản phẩm hoàn toàn tựnhiên, lại tốn ít chi phí hơn so với ra các Spa làm đẹp
Doanh nghiệp cũng cần có cho mình những giải pháp nhất định để đốiphó với các sản phẩm thay thế chất lượng này như:
- Có những chiến lược quảng cáo rầm rộ, hấp dẫn người xem, tạo hình ảnhquen thuộc và sự uy tín đi sâu vào tiềm thức của khách hàng
- Có phương thức bán hàng và dịch vụ đi kèm đa dạng
- Thiết kế bao bì, trưng bày hàng hóa bắt mắt, thu hút được người nhìnnhưng vẫn tạo được sự quen thuộc và gần gũi
Trang 19- Phổ biến cho khách hàng công dụng của sản phẩm cốt lõi của doanhnghiệp, chỉ ra những tác hại với các sản phẩm không có nguồn gốc rõràng.
2.3 Môi trường bên trong - nội bộ doanh nghiệp
Thương hiệu mỹ phẩm này nổi tiếng với nhiều loại mỹ phẩm cùng nhữngcông thức làm đẹp từ 100% thiên nhiên Quy trình sản xuất truyền thống, nóikhông với thuốc bảo quản và hoá chất có hại Với việc ứng dụng công nghệ hiệnđại nhưng vẫn kế thừa và phát triển các công thức gia truyền làm đẹp trong cungđình xưa, chi phí thấp nhưng những sản phẩm của cocoon là phương pháp làmđẹp tự nhiên mà hiệu quả đem lại cao [ CITATION Adm21 \l 1033 ] Công tysản xuất cocoon chuyên sản xuất những sản phẩm làm đẹp từ thiên nhiên Tạinơi làm việc luôn luôn tuân thủ các qui trình sản xuất truyền thống Rửa sạchdụng cụ sau khi dùng Quy trình sản xuất đơn giản và an toàn nhất Sản phẩmnày đã được Viện Pastuer tp.HCM kiểm nghiệm và xác nhận độ an toàn Nhờvậy các sản phẩm của Cocoon là phương pháp làm đẹp hiệu quả được nhiềungười lựa chọn
Về kênh bán lẻ, chiến lược quảng cáo của Cocoon là cung cấp sản phẩmrộng để khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm và sử dụng Hiện tại, thương hiệuCocoon đã có mặt tại hơn 300 điểm bán tại nhiều hệ thống cửa hàng mỹ phẩmlớn: Watsons, SammiShop, Hasaki, cùng các cửa hàng mỹ phẩm trên toànquốc Ngoài ra, bên cạnh những cửa hàng truyền thống thì Cocoon cũng bánonline trên 2 website chính thức là cocoonvietnam.com vàmyphamthuanchay.com kết hợp với một số kênh trực tuyến như Shopee vàLazada [ CITATION Adm21 \l 1033 ]
Người tiêu dùng biết tới Cocoon qua các kênh mạng xã hội, giúp doanhthu đem về cao hơn Ngoài ra, chiến lược quảng bá sản phẩm của Cocoon hiệuquả Sự xuất hiện của Cocoon như một “ làn gió mới ” trong ngành mỹ phẩmViệt Nam [ CITATION Adm21 \l 1033 ]
Trang 20Khi chúng ta không chỉ thấy được một thương hiệu Việt chỉn chu về hìnhthức, mẫu mã mà còn ngay cả chất lượng sản phẩm cũng không hề thua kémnhững thương hiệu nước ngoài nổi tiếng Để có được sự thành công và là mộttrong những thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam nổi tiếng nhất, Cocoon đã triểnkhai và thực hiện các chiến lược Marketing hết sức bài bản [ CITATIONAdm21 \l 1033 ]
Trang 21Chương 3: Phân tích chiến lược của công ty mỹ phẩm thuần
chay Cocoon
3.1 Chiến lược cấp công ty: Ma trận SWOT
STRENGTHS
Điểm Mạnh
WEAKNESSESĐiểm Yếu
OPPORTUNITIES
Cơ Hội
THREATSThách Thức
cạnh tranh khốcliệt
2 Bị so sánh vớicác sản phẩmnước ngoài
3 Càng ngày, nhucầu và kỳ vọngcủa người tiêudùng về sản phẩmcao hơn
4 Tâm lý chuộng
đồ nhập khẩu hơnnội địa
5 Còn hạn chế vềcác công nghệtiên tiến
1 Sản phẩm cótính nhân đạo:
không sử dụngcác chất từ độngvật mà hoàn toàn
từ thiên nhiên
2 Hàng nội địanên chi phí giá cảtầm trung phùhợp với nhiều tệpkhách hàng
3 Hàng Việt chấtlượng, đạt cáctiêu chuẩn củaquốc tế
4 Được đón nhậnrộng rãi, có nhiềucửa hàng có mặt
ở các tỉnh thành
5 Các nguyênliệu thuần Việt: bí
1 Thiết kế bao bì
có phần đơn giản,
dễ bị đạo nhái
2 Sản phẩm códung tích lớn khómang đi
3 Các hạt cà phêlớn, dễ bị rát khitẩy tế bào chếtmạnh tay
4 Phần bao bìcòn hơi lỏng lẻo
5 Kết cấu sảnphẩm đặc có thểlàm bí da và lâuhết
Trang 22đao, nghệ, càphê,
[ CITATION Adm223 \l 1033 ]
Các kết hợp trong ma trận SWOT
- Chiến lược S - O: Phát huy nội lực để tận dụng cơ hội
Mang thương hiệu thuần Việt chỉn chu hơn cả về chất lượng bên trong vàhình thức bên ngoài Đáp ứng mức phân khúc phổ thông đang được người dùng
ưa chuộng Nâng cao chất lượng những dòng sản phẩm hiện nay Ô nhiễm môitrường và biến đổi khí hậu đang ngày một trở nên trầm trọng là mối đe dọa vôcùng lớn đối với làn da mỏng manh của chúng ta Với tình trạng như trên thì đòihỏi cung cấp lượng dưỡng chất thích hợp qua dòng sản phẩm chăm sóc da nhằmgiúp phục hồi và làm da chắc khỏe hướng tiêu dùng mỹ phẩm ngày càng giatăng, đồng thời xu hướng sử dụng những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên của cảthế giới lẫn Việt Nam [ CITATION Adm223 \l 1033 ]
- Chiến lược W - O: Cải thiện điểm yếu và phát triển cơ hội
Là thương hiệu còn khá mới trên thị trường nhưng Cocoon vẫn luôn camkết sẽ cung cấp những thực phẩm hữu cơ tự nhiên, không chứa các thành phầnhoá học độc hại
Để làm điều này thì rõ ràng ngay tại thị trường Việt Nam đã có nguồn tài nguyênthiên nhiên dồi dào có tiềm năng cho giá trị cao và giá thành thấp
Với cơ hội có được từ thị trường Việt Nam thì Cocoon chỉ cần tập trung nghiêncứu thêm sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày một cao và đa dạng Đẩy mạnhchiến lược quảng bá thương hiệu nhằm gây ấn tượng tốt trong mắt người dùng
và tạo thế vững chắc trên thị trường [ CITATION Adm223 \l 1033 ]
- Chiến lược W - T: Hạn chế điểm yếu và tránh né những rủi ro
Nhằm đáp ứng nhu cầu đang tăng và ngày một khắt khe tạo ra sự khácbiệt về chất lượng sản phẩm so với các đối thủ có cùng phân khúc phía trước