Định hướng góp phần hình thành năng lực -Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản -Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập -Năng lực giải quyết những tình huống đặ
Trang 1TIẾT THỨ 43-44
QUÁ TRÌNH VĂN HỌC VÀ PHONG CÁCH VĂN HỌC
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU
I Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm phong cách văn học, biết nhận diện những biểu hiện của phong cách văn học
II Về kĩ năng
-Nhận diện các trào lưu văn học
-Thấy được những biểu hiện của phong cách văn học
III Về thái độ
Quan tâm đến những vấn đề liên quan đến lí luận văn học
IV Định hướng góp phần hình thành năng lực
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản thuộc lí luận văn học
-Năng lực đọc - hiểu các văn bản khoa học xã hội
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về lí luận văn học
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
I Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-Hình ảnh, biểu đồ tóm tắt quá trình văn học, trào ưu văn học Việt Nam và thế giới, phong cách của một số tác giả tiêu biểu
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
II Chuẩn bị của học sinh
-Đọc trước văn bản về lí luận văn học
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
-Đồ dùng học tập
- Sưu tầm một số nhận định về trào lưu văn học, phong cách nghệ thuật
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình huống
học tập
- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã học
để trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi
- Sản phẩm: học sinh trả lời đúng vấn đề đã đặt ra
- Tiến trình thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Bài thơ Vội
vàng của Xuân Diệu được xếp vào trào lưu văn học lãng mạn; bài thơ Chiều tối của HCM thể hiện phong cách độc đáo: bút pháp cổ điển và tinh thần hiện đại Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một bài học mang tính LLVH liên quan đến trào lưu văn học và phong cách nghệ thuật
Trang 2hiểu bài bằng cách cho HS: ôn lại một số kiến thức
văn 11, 12 liên quan đến bài học
1 Tác phẩm nào được xếp vào trào lưu lãng mạng?
a/ Chí Phèo ( Nam Cao)
b/ Vội vàng ( Xuân Diệu)
c/ Chữ người tử tù( Nguyễn Tuân )
d/ Từ ấy ( Tố Hữu)
2 Tác phẩm nào sau đây thể hiện phong cách thơ
có bút pháp cổ điển và tinh thần hiện đại?
a/ Chân quê( Nguyễn Bính)
b/ Vội vàng ( Xuân Diệu)
c/ Chiều tối( Hồ Chí Minh )
d/ Từ ấy ( Tố Hữu)
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý
trả lời: 1b;2c
II Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức
1 : - Tổ chức tìm hiểu quá trình văn học
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức
quá trình văn học
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những nội
dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực giao
tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu
HS đọc SGK , trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi
vào giấy A4:
- Văn học là gì ? và tiến trình phát triển của văn
học có mối quan hệ như thế nào với các thời kỳ
lịch sử, lấy ví dụ cụ thể về mối quan hệ giữa tiến
trình phát triển văn học và các thời kỳ lịch sử, sau
đó yêu cầu HS rút ra khái niệm: Quá trình văn
học).
- Quá trình văn học luôn tuân theo những quy luật
chung nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm
việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến
thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích, nhận
xét, đánh giá
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm quá trình văn
I Quá trình văn học
1 Khái niệm quá trình văn học
- Văn học là một ngoại hình nghệ thuật, một hình thái ý thức xã hội đặc thù luôn vận động biến chuyển
- Tiến trình phát triển văn học như một hệ thống chỉnh thể với sự hình thành, tồn tại, thay đổi có mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ, hữu cơ với thời kỳ lịch sử
- Quá trình văn học là diễn biến hình thành tồn tại, phát triển, thay đổi của văn học qua các thời kỳ lịch sử
- Quá trình văn học luôn tuân theo những quy luật chung
+Văn học gắn bó với đời sống
+Kế thừa và cách tân
+Bảo lưu và tiếp biến
Trang 3học (Trước khi yêu cầu Hs đưa ra khái niệm : Quá
trình văn học, GV yêu cầu HS nhắc lại các khái
niệm :
* HS trả lời cá nhân
- Quá trình văn học luôn tuân theo những quy luật
chung
+ Thứ nhất : văn học gắn bó với đời sống, thời đại
nào văn hoá ấy, những chuyển biến của lịch sử xã
hội thường kéo theo những biến động trong lịch sử
phát triển của văn học
+ Thứ hai : Văn học phát triển trong sự kế thừa và
cách tân : văn học dân gian là cội nguồn của văn
học viết, người sau kế thừa giá trị văn học của
người trước và tạo nên giá trị mới
+ Thứ ba : Văn học một dân tộc tồn tại vận động
trong sự bảo lưu và tiếp biến Là một dòng chảy
của văn học thế giới
* HS trả lời cá nhân
-Hoạt động nổi bật của quá trình văn học
-Hiện tượng văn học có tính chất lịch sử ra
đời và mất đi trong một khoảng thời gian nhất định
-Một phong trào sáng tác văn học, tập hợp
những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng,
đề tài, chủ đề, nguyên tắc và phương pháp sáng tác,
tạo thành một dòng rộng lớn trong đời sống văn học
của một dân tộc, một thời đại
Ví dụ: văn học Phục hưng, văn học Ánh
sáng, chủ nghĩa cổ điển, chủ nghĩa lãng mạn
* 2 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu về trào lưu văn
học.
- Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về trào lưu văn
học.
- Nhiệm vụ: HS tích hợp kiến thức nội môn, liên
môn để tìm hiểu văn bản
- Phương thức: hoạt động nhóm
- Sản phẩm: Hs đưa ra kết quả
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Nhóm 1:
-VH thời phục hưng
- Chủ nghĩa cổ điển
* Nhóm 2 : Chủ nghĩa lãng mạn.
* Nhóm 3 :
- Chủ nghĩa hiện thực phê phán
- Chủ nghĩa hiện thực XHCN
* Nhóm 4 :
2 Trào lưu văn học
- Hoạt động nổi bật của quá trình văn học là các trào lưu văn học
- Trào lưu văn học là một hiện tượng có tính chất lịch sử, ra đời và mất đi trong một khoảng thời gian nhất định Đó là một phong trào sáng tác tập hợp những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng,
tư tưởng tạo thành một dòng rộng lớn có bề thế trong đời sống văn học của một dân tộc
- Văn học thời phục hưng : + Xuất phát :
+ Đặc trưng
Trang 4- Chủ nghĩa siêu thực
- Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
thực hiện nhiệm vụ bằng cách đọc , ghi lại từ ngữ
quan trọng, trao đổi, thảo luận, ghi chép câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đại diện 1
nhóm trả lời Nhóm HS khác lắng nghe, đối chiếu,
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: Nhóm HS tự đánh giá, các
nhóm đánh giá lẫn nhau
(Yêu cầu HS xác định đặc trưng cơ bản của văn
học phục hưng chủ nghĩa cổ điển, lãng mạn, hiện
thực phê phán, chủ nghĩa hiện thực XHCN - những
tác giả và tác phẩm tiêu biểu của mỗi trào lưu,
khuynh hướng)
- GV có thể nói thêm một số trào lưu văn học nổi
bật trên thế giới như : Chủ nghĩa siêu thực, chủ
nghĩa hiện thực huyền ảo,
-HS nhắc lại các khái niệm : văn học là gì ? và tiến
trình phát triển của văn học có mối quan hệ như thế
nào với các thời kỳ lịch sử, lấy ví dụ cụ thể về mối
quan hệ giữa tiến trình phát triển văn học và các
thời kỳ lịch sử
-HS rút ra khái niệm: Quá trình văn học)
* HS đại diện nhóm trả lời, nhóm còn lại góp ý bổ
sung
* Nhóm 1:
Văn học thời phục hưng :
+ Xuất phát : Châu Âu thế kỷ XV,XVI
+ Đặc trưng : coi văn hoá cổ đại là hình mẫu lý
tưởng, luôn đề cao lý trí, sáng tác theo quy luật
chặt chẽ
* Nhóm 2 :
Chủ nghĩa lãng mạn :
+ Hình thành : ở các nước Tây Âu sau cách mạng
1789
+ Đặc trưng : đề cao những nguyên tắc chủ quan,
lấy đề tài trong thế giới tưởng tượng của nhà văn
* Nhóm 3 :
-Chủ nghĩa hiện thực phê phán
+ Thời điểm ra đời : Thế kỷ XIX
+ Đặc trưng : Thiên về những nguyên tắc khách
quan, đề tài lấy từ cuộc sống hiện thực
- Chủ nghĩa hiện thực XHCN :
+ Thời điểm ra đời : Thế kỷ XX
- Chủ nghĩa lãng mạn : + Hình thành :
+ Đặc trưng:
- Chủ nghĩa hiện thực phê phán + Thời điểm ra đời :
+ Đặc trưng :
- Chủ nghĩa hiện thực XHCN : + Thời điểm ra đời :
+ Đặc trưng :
- Chủ nghĩa siêu thực:
- Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo :
- ở Việt Nam, trào lưu đầu tiên xuất hiện khoảng từ những năm 30 của thế kỷ XX
+ Trào lưu lãng mạn + Trào lưu hiện thực phê phán + Trào lưu văn học hiện thực XHCN
Trang 5+ Đặc trưng : miêu tả cuộc sống trong quá trình
phát triển cách mạng, đề cao vai trò lịch sử của
nhân dân
* Nhóm 4 :
- Chủ nghĩa siêu thực: thế giới trên hiện thực mới là
mảnh đất sáng tạo của nghệ sĩ
- Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo : coi thực tại bao
gồm cả đời sống tâm linh, niềm tin tôn giáo, các
huyền thoại, truyền thuyết
- HS nói tóm tắt về các trào lưu văn học ở Việt
Nam, ở mỗi trào lưu kể ra các tác giả tiêu biểu
( ở Việt Nam, trào lưu đầu tiên xuất hiện khoảng từ
những năm 30 của thế kỷ XX
+ Trào lưu lãng mạn
+ Trào lưu hiện thực phê phán
+ Trào lưu văn học hiện thực XHCN)
3 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu về khái niệm
phong cách văn học.
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những nội
dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực giao
tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu
HS đọc SGK , trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi
vào giấy A4:
- Chúng ta vẫn thường nói phong cách Nguyễn
Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn
Khuyến, Hồ Chí Minh, phong cách Tố Hữu,
Nguyễn Tuân; phong cách Lí Bạch, Đỗ Phủ,
Puskin, Sêxpia Vậy, phong cách nghê thuật của
một nhà văn là gì?
-Có phải đã là nhà văn là có phong cách nghê
thuật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm
việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kiến
thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân tích, nhận
xét, đánh giá
* HS trả lời cá nhân
Phong cách nghê thuật bắt nguồn từ :
-Nảy sinh do chính những nhu cầu của cuộc
II Phong cách văn học
1 Khái niệm phong cách văn học
- Phong cách văn học là sự độc đáo, riêng biệt của các nghệ sĩ biểu hiện trong các tác phẩm của họ
- Phong cách văn học nảy sinh do chính những nhu cầu của cuộc sống, vì cuộc sống luôn đòi hỏi sự xuất hiện những cái mới, những cái không lặp lại bao giờ, nảy sinh do nhu cầu của quá trình sáng tạo văn học
- Quá trình văn học được đánh dấu bằng những nhà văn kiệt xuất với phong cách độc đáo của họ
- Phong cách in đậm dấu ấn dân tộc và thời đại
2 Những biểu hiện của phong cách văn học.
- Biểu hiện ở cách nhìn, cách cảm thụ có tính chất khám phá, ở giọng điệu riêng biệt của tác giả
- Biểu hiện ở hệ thống hình tượng
- Thể hiện ở các phương diện nghệ thuật
Trang 6sống: luôn đòi hỏi những nhân tố mới mẻ, không
lặp lại
- Do nhu cầu sáng tạo nghê thuật, nhu cầu
khẳng định bản lĩnh, nhu cầu tìm tòi cái mới của
nhà văn
- Tìm hiểu lí do nào khiến cho phong cách văn học
xuất hiện nảy sinh ?
- Nêu mối quan hệ của phong cách văn học và quá
trình văn học? Lấy ví dụ cụ thể
HS tìm hiểu những biểu hiện của phong cách văn
học
(GV yêu cầu HS khi nêu mỗi biểu hiện cần
lấy ví dụ cụ thể)
Ví dụ: giọng thơ triết lí của Chế lan Viên
trong Tiếng hát con tàu.
Ví dụ: Ngô Tất Tố và Nam Cao, Vũ Trọng
Phụng và Nguyên Hồng, Vũ Bằng và Thạch Lam,
Nguyễn Tuân và Băng Sơn trong cách lựa chọn các
đề tài chung: nông dân, thành thị, ẩm thực
Ví dụ: so sánh câu văn của Nguyễn Công
Hoan, Nguyễn Tuân, Kim Lân,Nguyễn Khải,
Nguyễn Huy Thiêp, thể thơ và câu thơ: Tố Hữu,
Chế Lan Viên, Huy Cận, Xuân Diêu, Hàn Mặc Tử,
Nguyễn Bính, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Duy
-Ví dụ: Nguyễn Tuân từ Chữ người tử tù đến Người
lái đò sông Đà Tố Hữu từ Từ ấy, Việt Bắc qua Gió
lộng, Ra trận, Máu và hoa đến Một tiếng đờn, …
* HS trả lời cá nhân
Đặc điểm chủ yếu của phong cách nghê
thuật:
- Cách nhìn, cách cảm thụ mang tính khám
phá, giọng điệu riêng: là biểu hiên đầu tiên, quan
trọng nhất
-Sự sáng tạo các yếu tố' thuộc nội dung tác
phẩm: chọn đề tài, chủ đề, xây dựng nhân vật, cốt
truyên, tứ thơ, cốt kịch,
- Hệ thống các phương thức biểu hiện, các
thủ pháp kĩ thuật mangdấu ấn riêng
- Thống nhất trong bản chất cốt lõi nhưng
triển khai lại đa dạng, đoi mới
- Có tính thẩm mĩ cao, giàu tính nghệ thuật
GV hướng dẫn HS tổng kết.
III Tổng kết
- Nắm vững các khái niệm trong bài học
- Ôn lại phong cách văn học của các tác giả đã học:
Hồ Chí Minh-Tố Hữu- Quang Dũng-Nguyễn Khoa Điềm
III Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: làm được bài tập + Dựa vào bài Tác giả HCM-Tố Hữu để nêu phong cách
Trang 7- Nhiệm vụ: Củng cố kiến thức đã học
- Phương thức: hoạt động nhóm
- Sản phẩm: bài làm tự luận
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giao nhiệm
vụ:
Trình bày phong cách sáng tác của Hồ Chí
Minh, Tố Hữu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
đọc
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV
nhận xét, đánh giá bằng điểm số
IV Hoạt động vận dụng và mở rộng (thực hiện
ở nhà)
– Mục tiêu: HS vận dụng sáng tạo
– Nhiệm vụ: GV giao bài tập cho học sinh về nhà
– Phương thức thực hiện: HS làm việc cá nhân
– Sản phẩm: Bài viết trên giấy a4
– Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV giao nhiệm vụ:
Giải thích ý kiến sau của Sê-khốp: “Nếu tác giả
không có lối đi riêng thì người đó không bao giờ là
nhà văn cả Nếu anh không có giọng riêng, anh ta
khó trở thành nhà văn thực thụ"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV
nhận xét tuyên dương một vài bài tiêu biểu (Tiết
học sau)
- Lối đi riêng: Hướng khai thác, phản ánh đời sống in đậm dấu ấn cá nhân của mỗi một tác giả Có thể là nét riêng trong phạm vi đề tài, chủ đề, cách tiếp cận, cái nhìn riêng biệt…
- Giọng điệu riêng: Giọng điệu là một yếu tố quan trọng trong việc xác định phong cách của một tác giả Một nhà văn muốn có phong cách riêng nhất thiết phải có một “giọng điệu” riêng Theo
“Từ điển thuật ngữ văn học” thì“Giọng điệu phản
ánh lập trường xã hội, thái độ tình cảm và thị hiếu thẩm mỹ của tác giả, có vai trò rất lớn tạo nên phong cách nhà văn và tác dụng truyền cảm cho người đọc.”
- Ý kiến của Sê-khốp thực chất bàn về phong cách nghệ thuật với các cấp độ khác nhau
Để trở thành một nhà văn, người cầm bút cần tìm ra cho mình một hướng tiếp cận, khai thác, phản ánh đời sống một cách độc đáo, còn để trở thành một nhà văn tài năng, người cầm bút cần tạo ra cho mình một giọng điệu riêng không lẫn với bất cứ nhà văn nào khác
D Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
- Chuẩn bị Trả bài số 3