1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề cương ôn thi bệnh lý thú y 2

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn thi bệnh lý thú y 2
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Bệnh lý thú y
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 51,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Thiếu máu là gì? Trình bày nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả của thiếu máu. Thiếu máu là tình trạng máu bị giảm hoặc số lượng hồng cầu hoặc hemoglobin hoặc giảm cả hai. Đó là sự mất cân bằng giữa hai quá trình sinh sản và huỷ hoại hồng cầu. Nguyên nhân gây thiếu máu: + Thiếu máu do xuất huyết: +là thiếu máu nhược sắc, do thiếu sắt, thiếu hemoglobin + Thiếu máu do dung huyết (Thiếu máu đẳng sắc): Là hiện tượng hồng cầu bị vỡ. + Thiếu máu do rối loạn chức năng của cơ quan tạo máu:  Do dinh dưỡng: khẩu phần ăn thiếu Fe, do hấp thu kém, hoặc do bệnh ở gan, thiếu vitamin C.  Thiếu protein: do dinh dưỡng hoặc quá trình hấp thu kém, tiêu hao protein quá mức.  Thiếu máu do thiếu vitamin

Trang 1

Bệnh lý 2 27/12/2022

1 Thiếu máu là gì? Trình bày nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả của thiếu máu.

- Thiếu máu là tình trạng máu bị giảm hoặc số lượng hồng cầu hoặc

hemoglobin hoặc giảm cả hai Đó là sự mất cân bằng giữa hai quá trình sinh sản và huỷ hoại hồng cầu

- Nguyên nhân gây thiếu máu:

+ Thiếu máu do xuất huyết: +là thiếu máu nhược sắc, do

thiếu sắt, thiếu hemoglobin

+ Thiếu máu do dung huyết (Thiếu máu đẳng sắc): Là hiện

tượng hồng cầu bị vỡ

+ Thiếu máu do rối loạn chức năng của cơ quan tạo máu:

Do dinh dưỡng: khẩu phần ăn thiếu Fe, do hấp thu kém,

hoặc do bệnh ở gan, thiếu vitamin C

Thiếu protein: do dinh dưỡng hoặc quá trình hấp thu

kém, tiêu hao protein quá mức

Thiếu máu do thiếu vitamin: thiếu vitamin C, thiếu

vitamin B12 và axit folic

Thiếu máu do tuỷ xương không hoạt động gặp trong các

bệnh về tủy xương

- Biểu hiện của cơ thể khi thiếu máu:

+ Tăng cường hô hấp: tăng nhu cầu sử dụng oxy cao,oxy trong

tổ chức giảm, từ đó kích thích trung tâm hô hấp làm tăng nhịp hô hấp

+ Tăng lưu lượng tuần hoàn:

 Tăng nhịp tim và tăng sức co bóp của tim:

 điều động khối máu dự trữ ở lách, gan vào vòng tuần hoàn

 nước ở gian bào được hút vào lòng mạch làm cho máu loãng, giảm độ nhớt, sức cản ngoại vi giảm

+ Tăng khả năng tận dụng oxy của tổ chức: tim, não và cơ khi

thiếu máu là những cơ quan bị rối loạn đầu tiên lâm vào tình trạng thiếu oxy

+ Tuỷ xương tăng cường sản xuất hồng cầu để đưa vào vòng

tuần hoàn, máu ngoại vi có nhiều hồng cầu chưa trưởng thành

- Hậu quả: suy tim, tử vong Đối với gia súc mang thai gây nhẹ cân,

sinh non, suy giảm trí tuệ và vận động ở thai nhi

Trang 2

2 Suy tim là gì? Trình bày nguyên nhân, cơ chế, hậu quả của suy tim

- Suy tim là trạng thái bệnh lý khi tim mất đi một phần hoặc toàn bộ khả

năng co bóp để đẩy ra khỏi tim một lượng máu thích hợp với sự đòi hỏi của cơ thể

Nguyên nhân:

- Do bệnh ở hệ tim mạch:

+ Do nhiễm độc, nhiễm khuẩn và các độc tố

+ Do các loại bệnh ở tim: suy tuần hoàn, bệnh van tim, rối loạn nhịp tim, các bệnh tim bẩm sinh,

+ Các bệnh ở mạch: huyết áp

- Nguyên nhân ngoài tim:

+ Nhiễm trùng: gây tăng chuyển hóa, nhu cầu oxy cao, bắt tim tăng hoạt động có thể dẫn tới suy tim

+ Bệnh ở phổi: hen suyễnxơ phổi, viêm phổi mãn, làm cản trở tới tuần hoàn phổi gây trạng thái thiếu oxy dẫn tới suy tim phải + Thiếu máu: tim tăng cường hoạt động để bù đắp vì thiếu oxy + bệnh về chuyển hóa và dinh dưỡng như: ưu năng tuyến giáp, Thiếu vitamin B1

Cơ chế:

+ Tổn thương nguyên phát: thiếu máu cung cấp cho cơ tim, các độc tố huỷ hoại cơ tim

+ Tổn thương thứ phát: sau khi cơ tim làm việc quá sức mà việc cung cấp oxy và dinh dưỡng ít, oxy thiếu cơ tim yếu dần và suy kiệt + Rối loạn chuyển hóa tại cơ tim: Diễn ra ba giai đoạn: sản xuất năng lượng, bảo quản năng lượng và sử dụng năng lượng Nếu một trong

ba giai đoạn đó bị rối loạn khả năng co bóp của tim giảm dẫn đến suy tim

*Hậu quả:

+Tổn thương gan do ứ huyết Tế bào nhu mô gan thoái hóa mỡ dần dần đã tới

xơ gan

+Suy giảm chức năng gan, thận do lượng máu qua thận, gan bị rối loạn

+Thiếu máu, tốc độ máu chảy giảm: do khả năng co bóp của tim giảm

+Giảm áp lực keo: do gan giảm tổng hợp protein huyết tương vì ứ máu gây rối loạn chuyển hóa ở gan

+Gây phù phổi do máu ứ lại tăng áp lực thủy tĩnh, nước thoát ra phế nang gây phù

+Thay đổi huyết áp: huyết áp đm giảm, huyết áp tm tăng

+Thay đổi cấu trúc van tim, giảm hiệu suất của tim

+Hiện tượng xanh tím vì máu k lưu thông nên nồng độ C hemoglobin tăng, ngựơc lại oxy ít bão hòa, các mao tĩnh mạch bị giãn, ứ máu

Trang 3

3 Hội chứng tiêu chảy là gì? Trình bày nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, biện pháp khắc phục tiêu chảy

Tiêu chảy là hiện tượng ỉa nhanh nhiều lần, trong phân có nhiều nước do ruột

tăng cường co bóp và tiết dịch

*Nguyên nhân:

 Ăn thức ăn ôi thiu, mốc, k đảm bảo vệ sinh

 Nhiễm virus hoặc vi khuẩn, Ký sinh trùngcũng có thể gây tiêu chảy

 Thay đổi chế độ ăn uống: Việc thay đổi nguồn thức ăn đột ngột từ thực phẩm này sang thực phẩm khác thường khiến cho hệ tiêu hóa của đv chưa kịp thích nghi

 Các bệnh về chuyển hóa: rối loạn về tuyến tụy, gan hoặc tuyến giáp

*Cơ chế:

Cơ chế: Do thức ăn không tiêu ở ruột làm áp lực thẩm thấu tăng cao hơn trong máu và tổ chức sẽ kéo nước vào trong lòng ruột hoặc khi có viêm ruột ngộ độc

do thức ăn, dịch nhầy của ruột với nước có thể tăng gấp 80 lần so với bình thường Lượng dịch trong ruột tăng lên sẽ kích thích ruột tăng co bóp sinh lý ra

ỉa chảy

Do giảm hấp thu cũng đến ỉa chảy vì lượng nước do ăn uống đưa vào cùng với dịch tiết của ruột trong một ngày có thể lên tới 10 lít (trâu bò có thể hơn) Phần lớn nước tái hấp thu tại ruột do đó chỉ cần giảm tái hấp thu ở ruột là lượng nước trong lòng ruột sẽ tăng hơn bình thường

Tăng co bóp ruột thì niêm mạc ruột bị kích thích sẽ gây tăng co bóp làm cho các chất chứa nhanh chóng bị đẩy ra ngoài gây ỉa chảy

*Hậu quả của ỉa chảy:

mất nước, mất khoáng giảm tuần hoàn, giảm huyết áp, nhiễm axit, trụy mạch Rối loạn chuyển hóa các chất: tình trạng nhiễm axit tăng lên gây nhiễm độc thần kinh, giãn mạch

Đối với ỉa chảy mãn tính: Rối loạn hấp thu, cơ thể thiếu thoát, vitamin, muối can xi, suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi xương

*Biện pháp khắc phục:

 Phát hiện và chữa trị kịp thời, bổ xung nước và điện giải, các vtm

 Dùng kháng sinh chống vi khuẩn và chống phụ nhiễm

 Dùng thuốc làm tăng hay giảm nhu động của ruột atropin, pectin, kaolin, chất có chứa tanin

 Luôn cho đv ăn thức ăn đảm bảo vệ sinh để vk k có cơ hội xâm nhập

 Luôn giữ chỗ ở được sạch sẽ khô ráo

 Tẩy giun định kì

Trang 4

4 Hội chứng tắc ruột là gì? Trình bày nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, biện pháp khắc phục tắc ruột.

*Hội chứng tắc ruột: Đó là tình trạng bệnh lý xảy ra khi một đoạn ruột bị tắc

không lưu thông được

*Nguyên nhân:

-Cơ hoc: thắt ruột, vặn ruột, lồng ruột, tắc do búi giun, u chèn ép

-Yếu tố thần kinh: cường thần kinh số X gây co thắt một đoạn ruột hoặc do liệt thần kinh giãn một đoạn ruột dẫn tới kích thích đau

-Do ăn phải các vật lạ, chẳng hạn như đồ chơi, đá, xương

-Do phân quá cứng: táo bón

-Do kí sinh trùng

-Do mất cân bằng thần kinh thực vật, liệt thần kinh giãn 1 đoạn ruột

*Cơ chế:

Khi một đoạn ruột bị tắc thì phần trên chỗ tắc tăng cường co bóp, mục đích để làm thông chỗ tắc cho nên gây cơn đau dữ dội, từng đợt theo nhu động ruột tạo nên hiện tượng rắn bò thành bụng (đau bụng ở ngựa) khi nhìn nghiêng Tiếp theo là ruột chướng hơi do các vi sinh vật lên men, hấp thu giảm, ứ trệ các tiết dịch của ruột do giảm hấp thu và tràn dịch từ máu vào lòng ruột Nguyên nhân gây chết chủ yếu do mất nước và thần kinh bị kích thích do ruột căng gây ra

Hậu quả: Khi tắc ruột non ở phần trên thì hậu quả trước tiên là mất nước và

mất muối do nôn nhiều, mất nước kèm theo mất HCl cho nên gây hiện tượng nhiễm kiềm

Khi tắc tá tràng nôn kèm cả dịch ruột kiềm tính cho nên sẽ bị nhiễm độc axit Ngoài ra mất nước máu cô độc gây rối loạn tuần hoàn, huyết áp giảm, máu qua thận ít lọc ít gây thiểu niệu hoặc vô niệu, mê cao

Khi tắc phần thấp như ruột già thì triệu chứng yếu hơn nhưng tình trạng nhiễm độc lại mạnh hơn

Yếu tố căng ruột do tắc tác động lên thần kinh ở thành ruột và ở bụng cũng có tác dụng gây rối loạn tuần hoàn và gây nên

Trang 5

Biện pháp khắc phục tắc ruột:

Búi giun: mổ lấy giun hoặc dùng thuống trị giun đường ruột

Thắt ruột vặn ruột, lồng ruột: phẫu thuật điều chỉnh

U chèn ép: cắt bỏ đoạn ruột bị u

5 Bệnh viêm cầu thận cấp là gì? Trình bày nguyên nhân, cơ chế, biểu hiện

và hậu quả của bệnh viêm cầu thận cấp

 Bệnh viêm cầu thận cấp : là một bệnh lý viêm diễn ra ở cầu thận Ngày nay, có sự đồng thuận rộng rãi rằng viêm cầu thận cấp là một hội chứng hơn là một bệnh

Nguyên nhân

Do viêm nhiễm khuẩn , do rối loạn miễn dịch, viêm nhiễm ở các nơi khác như viêm ở họng, da, răng, mũi, phổi

Cơ chế

+ Phức hợp kháng nguyên-kháng thể lắng đọng ở thận + bổ thể => gây 1 loạt p/ ư: hoạt hóa hệ thống đông máu, hoạt hóa hệ thống khăn huyết tương từ đó gây tổn thương tại chỗ

+Phức hợp kháng nguyên-kháng thể cũng như bản thân kháng +Phức hợp kháng nguyên-kháng thể hay kháng nguyên liên kết với cấu trúc của cầu thận tạo thành phức hợp mới có đặc tính như kháng nguyên => quá trình tự miễn dịch đối với cơ thể mình

+Ngoài ra sự lắng đọng của phức hợp miễn dịch làm thâm nhiễm nhiều tế bào bạch cầu gây tổn thương tăng sinh tế bào ở nội mạc cầu thận

Biểu hiện

-Diễn biến cấp: Thiểu niệu hoặc vô niệu, nước tiểu có tỷ trọng cao, đục,

đỏ có chứa protein, hồng cầu, bạch cầu, trụ hạt

- Tăng áp lực thẩm thấu (chủ yếu do Nai đưa đến phù)

-Tất cả thể hiện bệnh lý ở cầu thận: suy giảm chức năng cấp diễn và nặng nề, còn chức năng ống thận ít bị ảnh hưởng hơn (vẫn còn khả năng

cô đặc), thể hiện ở tỷ trọng nước tiểu rất cao

Hậu quả:

-Làm thay đổi cấu thận, giảm khả năng lọc ở cầu thận,

- thay đổi chức năng hấp thu của ống thận dẫn đến thiểu niệu hoặc vô niệu,

Trang 6

- tổn thương tế bào đặc biệt là tế bào nang thận làm cho tính thẩm thấu của nó tăng dẫn tới xuất hiện protein niệu

6 Chướng hơi dạ cỏ là gì? Trình bày nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, biện pháp khắc phục chướng hơi dạ cỏ.

Chương hơi dạ cỏ là một bệnh xảy ra với trâu bò, với đặc điểm là trong dạ cỏ tích lại nhiều hơi vượt khả năng ợ hơi của con vật Dễ dẫn đến ngạt thở và chết nhanh

Nguyên nhân: chủ yếu do thức ăn lên men sinh hơi nhanh và dạ cỏ giãn ra cấp

tính: ăn cỏ họ đậu, hoặc dây lạc, cỏ non, củ tươi thức ăn chứa nhiều chất độc saponin, các loại men, mốc, các sản phẩm phân huỷ thối rữa của thức ăn và động vật Từ đó dẫn tới rất dễ lên men và sinh hơi Mặt khác bò sau khi ăn làm việc quá nặng và mệt mỏi hoặc do kế phát do liệt dạ tổ ong, viêm dạ tổ ong, viêm phúc mạc, liệt tắc thực quản

Cơ chế: bình thường quá trình lên men sinh hơi thoát ra ngoài dạ cỏ theo các

quá trình sau:

Ợ cùng với cỏ để nhai lại Thấm vào máu Hơi theo ruột già, sau đó đại tiện ra ngoài

Nếu cơ thể ở tình trạng bệnh lý các quá trình trên bị trở ngại kết hợp với thức

ăn lên men sinh hơi nhanh làm cho dạ cỏ càng chứa đầy hơi làm áp suất cao, khi áp suất cao gây áp lực chèn ép các mạch quản đến nuôi cơ thành dạ cỏ dẫn tới rối loạn tuần hoàn thành dạ cỏ gây tổn thương và liệt Mặt khác áp suất lớn trong dạ cỏ làm biến dạng lồng ngực ức chế hô hấp, chèn ép lên tĩnh mạch và động mạch cảnh, kích thích lên thần kinh trung ương

Biểu hiện: con vật bất an, nếu chướng hơi nhanh và cấp tính biểu hiện cảm

giác khó thở há miệng thè lưỡi, nhìn vào tích mạch cổ thấy có hiện tượng sung huyết tĩnh mạch cảnh

Trang 7

Xử lý: Cho gia súc uống rượu tỏi, dùng rơm trà sát dạ cỏ, cho gia súc ngửi bồ

kết để kích thích hô hấp Nếu bệnh nặng có thể dùng tro-ca để chọc dò và giải phóng hơi ra từ từ

7 Tăng bạch cầu là gì? Trình bày hiện tượng tăng bạch cầu của các loại bạch cầu.

Tăng bạch cầu: là hiện tượng số lượng bạch cầu tăng lên trong một đơn vị khối lượng máu, tuỳ theo từng loài gia súc

Tăng bạch cầu sinh lý

Bạch cầu trung tính: sau bữa ăn, hoạt động cơ học (ngựa, chó), khi gia súc có thai

Lymphocyte: Tăng sau hoạt động cơ học:

Tăng bạch cầu bệnh lý

-Tăng bạch cầu đa nhân trung tính: nhiễm khuẩn cấp tính, nhiễm độc các chất độc chì, thuỷ ngân, nọc độc rắn, các sản phẩm phân giải như huỷ huyết, bỏng, u

ác tính đang phát triển mạnh

-Tăng bạch cầu toan tính: bệnh ký sinh trùng, các bệnh dị ứng phát ban, bệnh ngoài da có tính chất dị ứng như eczema, đặc biệt là trong bệnh lợn đóng dấu, bạch cầu toan tính tăng 45% (toan tính mang tính chất giải độc chống histamin)

-Tăng bạch cầu kiềm tính: rất ít gặp, bệnh bạch cầu tuỷ, bệnh ưa chảy máu ở người

-Tăng lâm ba cầu (lymphocyte): gặp ở các bệnh mãn tính: lao, giang mai ở người, giai đoạn lành bệnh lâm ba cầu cũng tăng Đặc biệt ở gia cầm bệnh Marek và Leuco, lâm ba cầu tăng mạnh (trong bệnh Leuco tăng lymphoblast non, còn bệnh Marek tăng lymphocyte gồm ba loại to, vừa và nhỏ)

-tăng tế bào đơn nhân: xuất hiện nhiều ở bệnh nhiễm khuẩn mãn tính như bệnh lao, bệnh tỵ

Trang 8

8 Ngạt là gì? Trình bày nguyên nhân, cơ chế, hậu quả của ngạt.

Ngạt là tình trạng bệnh lý xảy ra do thiếu oxy trong thành phần không khí thở

Nguyên nhân

Ngạt có thể do những nguyên nhân sau đây:

Do không khí xung quanh không được thay đổi, khí cacbonic thở ra càng ngày càng tích lại, oxy càng ngày càng ít đi

Do chướng ngại trên đường khí quản như thắt cổ, bóp cổ, co thắt khí quản phản xạ…

Do phế nang bị tràn đầy những chất dịch như trong phù phổi cấp, hay xẹp xuống như trong xẹp phổi

Cơ Chế

Quá trình ngạt thường chia ra làm ba giai đoạn:

Giai đoạn hưng phấn: trung tâm hô hấp bị kích thích cao độ do khí cacbonic

tăng và oxy giảm trong máu, con vật thở sâu và nhanh, tiếp theo đó là khó thở vào Trung tâm vận mạch cũng bị kích thích nên tim đập nhanh, huyết áp cao, tiếp theo hô hấp chậm lại, khó thở ra, co giật toàn thân, co bóp cơ trơn gây ỉa đái

Giai đoạn ức chế:hô hấp bị ngừng lại và có những lúc ngừng thở hẳn, huyết áp

hạ do trung tâm hô hấp bị ức chế bởi đậm độ khí cacbonic quá cao trong máu

Giai đoạn suy sụp toàn thân: trung tâm hô hấp, vận mạch đều bị ức chế một

cách sâu sắc bởi đậm độ khí cacbonic tăng cao trong máu Do đó các phản xạ mất, đồng tử giãn, cơ mềm nhão, huyết áp giảm, co bóp tim rất chậm và yếu Thở ngáp cá, rồi ngưng hẳn

Hậu quả:

áp lực oxy giảm như vậy gây nên tình trạng thiếu oxy và gây hiện tượng thở nhanh ở giai đoạn đầu Nhưng khi thở nhanh sẽ đào thải nhiều khí cacbonic,

Trang 9

lượng CO2 trong máu giảm làm các trung tâm hô hấp khó bị kích thích nên tiếp theo thời kỳ thở nhanh là thời kỳ thở chậm và yếu

Đối với những cơ thể hoạt động nhiều ở các vùng núi cao có thể dẫn tới hiện tượng nhiễm độc axit

9 Trình bày nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả của rối loạn chức năng gan Nguyên nhân



- Do vi rút gây viêm gan B, C, vi khuẩn theo amip lên gan làm thành ổ áp xe ở gan

- Do ký sinh trùng làm xơ gan như sán lá gan trâu bò, các ấu trùng giun đũa di căn vào gan v.v

- Do nhiễm độc: ăn phải cỏ độc, nấm độc, các kali loại chì, đồng, Nặng gây hoại tử gan, nhẹ kéo dài gây thoái hóa mỡ, xơ gan,

- Do thiếu dinh dưỡng

- Do rối loạn tuần hoàn tại gan như khi bị bệnh tim, phổi và các bệnh của cơ quan khác

- Do các quá trình bệnh lý gây rối loạn chuyển hóa dẫn tới gan thoái hóa mỡ do chuyển hóa mỡ tăng

- Một số bệnh nội tiết cũng ảnh hưởng tới gan

Biểu hiện

- Vàng da

- Nôn mửa

- Buồn nôn

- Nước tiểu đậm

- Mệt mỏi kéo dài

- Ăn không ngon, chán ăn

- Da ngứa ngáy, khó chịu

- Da dễ xuất hiện vết bầm

- Phân xanh, có máu hoặc phân đen

- Mắt cá chân, chân hoặc bụng sưng lên

Hậu quả: hậu quả rối loạn chức năng gan dẫn tới rối loạn các chức năng có

liên quan đến gan

- Rối loạn chuyển hóa : protid, lipid, glucid

- Rối loan chức năng chống độc cho cơ thể

- Rối loạn chức năng cấu tạo va bài tiết mật

Trang 10

- Rối loạn chức năng tạo máu và đông máu

10 Thận hư nhiễm mỡ là gì? Trình bày nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của thận hư nhiễm mỡ

Gọi là thận hư nhiễm mỡ vì chức năng giữ protein của cầu thận suy giảm đồng thời ở tế bào ống thận có hiện tượng nhiễm mỡ

Nguyên nhân: Do nhiễm độc toàn thân thứ phát từ viêm cầu thận, nghẽn tắc

mạch quản, từ một số bệnh khác như đái đường

Biểu hiện: Chủ yếu bởi những thay đổi dịch thể như protein niệu rất cao, làm

giảm độ protein huyết với tăng anpha pH và beta globulin và nhất là tăng lipit

và cholesterol trong máu Bệnh cảnh lâm sàng là một tình trạng giữ nước quan trọng với phù nề gần như toàn thân, có thể có thuỷ thững phế mạc, báng nhưng thường có huyết áp cao và thiểu năng thận bài

Tích mỡ đọng trong bào tương ống thận

Hậu quả: hư thân và suy thận, thân nhiễm mỡ

11 Ưu năng tuyến nội tiết là gì? Nguyên nhân, hậu quả của ưu năng tuyến nội tiết? Ví dụ.

Đó là những biểu hiện sự hoạt động tăng cường của tuyến nội tiết

Nguyên nhân:

Tuyến bị phì đại về nhu mô, phát triển nhu mô làm tăng tiết hormon

Bị kích thích nhiều từ bên ngoài

Bệnh Basedow

Hậu quả:

Bản thân tuyến khi ưu năng thì phì đại gây nên u bướu do tăng cường chuyển hóa tại chỗ Ví dụ: Tuyến giáp trạng khi tiêm tết đánh dấu bằng phóng xạ đồng

vị vào thì chất 112 này nhanh chóng tập trung vào tuyến gắn vào hormon rồi

Ngày đăng: 19/09/2023, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w