Ôn tập nội khoa thú y thi tốt nghiệp ĐH Nông Lâm 2023 đầy đủ 5 phần bệnh trên hệ hô hấp, bệnh hệ tim mạch, bệnh hệ tiêu hoá, bệnh biến dưỡng trao đổi chất. Mỗi phần gồm có 2 đến 3 bệnh được chọn theo yêu cầu của thầy hướng dẫn.
Trang 1ÔN TẬP NỘI KHOA THI TỐT NGHIỆP
v BỆNH TRÊN HỆ THỐNG HÔ HẤP
1 VIÊM PHỔI THÙY
Đặc điểm
– Viêm phổi sốt cấp tính
– Thuỳ phổi viêm lan rộng
– Phế nang, phế quản nhỏ chứa đầy fibrin và tế
bào (hậu quả: thú khó thở, tần số hô hấp tăng)
– Bệnh tiến triển qua 3 gđ: sung huyết, hoá gan
và hồi phục
Nguyên nhân
– Tiểu khí hậu chuồng nuôi (khí, nhiệt độ, ẩm độ) – Sặc thức ăn, nước uống vào đường hô hấp – Hậu quả bệnh truyền nhiễm:
o Vi khuẩn: Mycoplasma, Pasteurella, Actinobacillus, Salmonella
o Virus: PRRS, PMWS (Circo virus), SIV
Triệu chứng
Chung:
– Đột ngột, sốt cao (6 – 9 ngày)
– Mệt mỏi, kém ăn hay không ăn
– Ho ngắn, đau khi ho (tuỳ ng.nhân)
– Nước mũi ít, màu đỏ hay rỉ sét
– Rất khó thở, tần số hô hấp tăng
– Một số tr.hợp ngồi thở kiểu chó ngồi
Gõ phổi: thời kỳ 1(sung huyết): âm trống; thời kỳ 2(hoá gan): âm đục rộng lớn; thời kỳ 3(tiêu tan): âm
bùng hơi à bình thường
Nghe phổi: thời kỳ 1: âm rale; thời kỳ 2: mất âm rale; thời kỳ 3: âm rale xuất hiện trở lại à bình thường Cận lâm sàng:
– BC tăng cao, nghiêng trái
– Nước tiểu: albumin niệu
– Thời kỳ 1-2 nước tiểu giảm, thời kỳ 3 nước tiểu tăng
Trang 2Chẩn đoán
– Dựa vào triệu chứng lâm sàng: sốt cao liên
tục, khó thở, dịch mũi, âm nghe, âm gõ
– X-quang: viêm phổi một vùng rộng lớn
– Chẩn đoán phân biệt: viêm phế quản, viêm
phế quản phổi, viêm màng phổi
Tiên lượng
– Vừa: nếu phát hiện kịp thời, khi phổi chưa hoá
gan, vùng viêm không quá lớn
– Xấu vùng viêm không quá lớn, phát hiện trễ
– Chuyển sang viêm phổi hoá mủ, phổi hoại thử
hay viêm màng phổi
Điều trị
– Kháng sinh: Marbofloxacin, Danofloxacin, Ceftiofur, Tiamulin, Ery+ Colistin, Linco+Spec, Tulathromycin – Chống viêm: Corticoides
– Trợ hô hấp: Bromhexine, Theophyline – Hạ sốt: Anagin
– Lợi tiểu: => giải độc – Nâng cao sức đề kháng bằng vitamin, truyền glucose
– Chăm sóc thú bệnh chu đáo( cách ly, tiểu KH chuồng nuôi, thức ăn dễ tiêu nhiều vitamin)
2 VIÊM PHẾ MẠC ( VIÊM MÀNG PHỔI)
Đặc điểm
– Viêm xảy ra trên niêm mạc của bề mặt phổi hay
trên vách ngực
– Bề mặt phổi và vách xương sườn chứa đầy sợi
huyết(fibrin) => nghe phổi có tiếng cọ màng
phổi
– Viêm và tích nhiều dịch viêm trong xoang ngực
=> nghê âm bơi, thú thở khó do tăng áp lực
trong xoang ngực, thở thể bụng
Nguyên nhân
– Chấn thương thành ngực, ngoại vật đâm vào xoang ngực => nhiễm trùng( streptococcus, staphylococcus)
– Kế phát từ bệnh nội khoa: viêm phổi cata, viêm phổi thuỳ lớn, viêm phổi hoá mủ, viêm cơ hoành, viêm cơ tim
Kế phát từ bệnh truyền nhiễm: APP, Haemophilus, Mycoplasma, lao
Trang 3Triệu chứng
Chung:
– Mệt mỏi, kém/bỏ ăn
– Sốt không theo qui luật
– Đau vùng ngực, thở thể bụng
– Thở cạn, tăng tần số hô hấp, khó thở
X-quang:
– Vùng ngực tích dịch cả 2 tư thế chụp đứng và
chụp nghiêng ( viêm tích dịch)
– Vùng mờ rải rác trên phổi (viêm dính)
Chọc dò xoang ngực => kiểm tra dịch (phân biệt
dịch phù
Nghe phổi:
– Giai đoạn viêm dính (tiếng cọ phế mạc) – Âm bơi cùng nhịp thở khi có dịch
Gõ phổi:
– Âm đục xuất hiện trên đường nằm ngang song song với mặt đất ( nếu tích dịch viêm nhiều trong xoang ngực)
Tim nhanh yếu vào giai đoạn cuối => phù vùng
yếm, ngực, bụng
Chẩn đoán
– Dựa vào triệu chứng lâm sàng
– Xét nghiệm dịch
– Phân biệt với bệnh “tích nước xoang ngực”
o Nguyên nhân: tương tự tích nước bao tim
o Triệu chứng: ko sốt, thở cạn, âm đục tuyệt
đối có trên mặt phẳng ngang, âm bơi cùng
nhịp thở
o Điều trị: tương tự tích nước bao tim, lấy dịch
xoang ngực trong tr.hợp thú khó thở
o Chẩn đoán phân biệt: viêm màng ngoài tim,
viêm phổi thuỳ lớn, phù màng phổi
Chẩn đoán phân biệt – Viêm ngoại tâm mạc (tiếng cọ tâm mạc cùng với
nhịp đập của tim, vùng âm đục tim mở rộng, phù trước ngực, tĩnh mạch cổ phồng to)
– Viêm phổi thuỳ lớn ( sốt liên miên 6-9 ngày, xuất
hiện âm đục, nhiều giai đoạn bệnh, nước mũi gỉ sắt, thở thể bụng thể hiện không rõ)
– Phù màng phổi (gia súc không sốt, không đau
vùng ngực, dịch phù trong xoang ngực, khi nghe phổi chủ yếu là âm bơi)
Tiên lượng
– Nhẹ: khỏi sau 2 – 3 tuâng
– Nặng: chết nhanh
– Viêm dính mãn tính: khó khỏi
Điều trị
– Kháng sinh: khuếch tán qua xoang (cetiofur, tiamulin, norfloxacin, lincomycin + spectinomycin,
thiamphenicol, florphenicol
– Kháng viêm: corticoides
– Chống thoát dịch: Gluconate calcium
– Lợi tiểu: Lasilix (Furosemide)
– Giảm đau, hạ sốt: Anagin, aspirin
– Trợ tim, trợ hô hấp: Camphorate
– Chọc dò xoang ngực khi thú khó thở => rửa xoang ngực bằng dung dịch sát trùng, sau đó bơm kháng sinh vào
– Chăm sóc tốt: nơi nhốt thú bệnh, thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu
Trang 4v BỆNH TRÊN HỆ THỐNG TIÊU HOÁ
3 VIÊM RUỘT CATA CẤP
Đặc điểm
– Xảy ra trên biểu mô vách ruột ( ảnh hưởng
đến nhu động và hấp thu của ruột)
– Hậu quả:
o Dịch nhầy nhiều
o Tế bào biểu mô bong tróc
o Tế bào bạch cầu
o Thức ăn chưa tiêu hoá/ sản phẩm phân
giải
ð Tiêu chảy
Cơ chế sinh bệnh viêm ruột cata cấp
Triệu chứng
Chung:
– Ăn kém; uể oải; khát nước
– Sốt/ sốt nhẹ
– Giảm nhu động giai đoạn đầu, phân táo
bón
– Tăng nhu động giai đoạn sau, tiêu chảy
Viêm trên ruột non:
– Nhu động tăng, nghe âm “óc ách”
– Nếu có hơi, nhu động tăng mạnh
– Hiện tượng tiêu chảy sẽ xuất hiện khi viêm
lan xuống ruột già (2-3 ngày sau)
Viêm trên ruột già:
– Nhu động tăng, nghe như tiếng sấm, tiêu
chảy(phân nhão/ loãng như nước)
– Thành phần phân: TĂ chưa tiêu hoá, dịch
nhầy, máu và tế bào thượng bì, phân khắm
&tanh, “đánh rắm”, phân dính vào hậu môn,
chân và đuôi
– Tiêu chảy lâu ngày: bụng thóp, mắt trũng,
lông xù, da thô, cơ vòng hậu môn liệt, phân
chảy tự do
Tiên lượng
– Thể nguyên phát: chất chứa trong ruột thoát ra ngoài 2-3 ngày, con vật sẽ khỏi (5-6 ngày sau)
– Bệnh nặng: tiêu chảy kéo dài, mất nước, chất điện giải, nhiễm độc, chết sau 1-2 tuần mắc bệnh
– Thú bị tiêu chảy cấp có thể chết sau khoảng 3-4 ngày
Trang 5Chẩn đoán
Đặc điểm của bệnh:
– Tiêu chảy
– Nhu động ruột tăng
– Sốt/ không sốt
– Ăn uống bình thường/giảm ăn
Chẩn đoán phân biệt
– Viêm dạ dày ruột (triệu chứng toàn thân, ủ rũ, mệt mỏi, tiêu chảy mạnh, phân màng giả, mạch nhanh, thân nhiệt cao, hoàng đản, nhiễm độc toàn thân, tr.chứng thần kinh)
– Viêm cơ tim và viêm ngoại tâm mạc (ứ huyết tĩnh mạch dẫn đến bệnh đường ruột)
– Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn/ virus – Bệnh ký sinh trùng
Điều trị
v Hộ lý:
- Bệnh mới phát: nhịn ăn, cho ăn thức ăn dễ tiêu
- Cho thú nghỉ ngơi
- Chuồng trại sạch sẽ, khô ráo thoáng mát
v Thuốc điều trị:
- Thải trừ chất chứa trong ruột (Na2SO4 hay Mg2SO4)
- Dùng chế phẩm trung hoà pH ruột/máu (Natricarbonat 3% thụt ruột, Natricarbonat 1% tiêm chậm vào tĩnh mạch)
- Thuốc ức chế lên men và thối rữa trong ruột (Ichthyol)
- Thuốc giảm co thắt ruột (bột than hoạt tính)
- Bổ sung nước, chất điện giải, trợ sức, trợ lực cho cơ thể
- Thuốc chống nhiễm khuẩn
Trang 64 VIÊM RUỘT CATA MÃN TÍNH
Đặc điểm
– Niêm mạc ruột viêm lâu ngày
– Cấu trúc niêm mạc(niêm mạc tăng sinh, tuyến
ruột teo)
– Rối loạn tiêu hoá(tiêu chảy/ táo bón)
Cơ chế sinh bệnh viêm ruột cata cấp
Triệu chứng
– Ăn uống thất thường, mệt mỏi, tiêu hoá kém,
tiêu chảy, táo bón, chướng hơi ruột/dạ cỏ
– Triệu chứng toàn thân không rõ ràng, suy dinh
dưỡng, thiếu máu, gầy, niêm mạc trắng bệch,
suy tim (phù ở bốn chân/bụng), suy kiệt
Tiên lượng
– Bệnh kéo dài
– Khó trị
Chẩn đoán
– Tiêu chảy/táo bón, thú gầy
– Phân biệt với bệnh truyền nhiễm/gan mãn
tính, bệnh trao đổi chất, bệnh ký sinh trùng
Điều trị
v Hộ lý:
- Điều chỉnh khuẩn phần ăn
- Tăng cường hoạt động thú bệnh
- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt
- Chuồng trại sạch sẽ
v Thuốc điều trị:
- Điều trị nguyên nhân
- Thải trừ chất chứa trong ruột (Na2SO4 hay Mg2SO4)
- Thuốc kích thích tiêu hoá
- Thuốc điều trị triệu chứng
- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, giải độc và tăng sức đề kháng cho cơ thể thú
Trang 75 VIÊM DẠ TỔ ONG DO NGOẠI VẬT
Đặc điểm
– Trên loài nhai lại
– Do dị vật sắc nhọn lẫn trong thức ăn
Kế phát viêm ngoại tâm mạc (thú có thể chết)
Hậu quả
– Ngoại vật đâm thủng dạ dày, tiến lên phía
trước (xuyên qua cơ hoành à ngoại tâm mạc
à tim, gây trở ngại hoạt động tim)
– Bệnh kéo dài gây viêm cục bộ (dính dạ tổ ong
với cơ hoành)
– Gia súc vận động nhiều, ngoại vật xuyên sâu, bệnh trở nên cấp tính
– Gây liệt dạ cỏ kế phát, khi cơ hoành bị kích thích cũng gây ho
– Gan, lách bị đâm thủng(abcess)
– Gây nhiễm trùng huyết, thú chết nhanh
Triệu chứng
– Phát mạnh khi gia súc vận động mạnh/ rặn đẻ
– Khi mới phát bệnh, thú bị liệt dạ cỏ mãn tính, giảm nhai lại, ợ hơi, chướng hơi dạ cỏ mãn tính, nhu động ruột giảm, táo bón, năng suất sữa giảm, vật đau đớn
– Bệnh nặng: thú đau nên thường đứng
– Bệnh nặng: sốt, mũi khô, mắt sung huyết, nước mắt chảy, tĩnh mạch phồng to, thở nông và ngắn, tim đập nhanh
– Bệnh kết hợp viêm ngoại tâm mạc: rối loạn tuần hoàn càng rõ, phù
– Giai đoạn cuối: suy kiệt, gầy, tiêu hoá đình trệ, suy tim
Tiên lượng
– Tiến triển chậm, gây các bệnh kế phát, nhiễm độc và chết
– Nếu ngoại vật đâm vào vách dạ tổ ong, tổ chức tăng sinh bao lấy ngoại vật, thú có thể khỏi bệnh
Chẩn đoán
Lâm sàng
– 2 người 2 bên dùng gậy nâng lên để kiểm tra
phản xạ đau
– Dùng búa gõ vào để kiểm tra
– Cho thú lên xuống dốc và quan sát
– Cho thú quay đầu qua phải làm căng vùng bên
trái của thú để kiểm tra
Cận lâm sàng
– Tổng số BC tăng, đặc biệt đa nhân trung tính
– Lượng albumin/nước tiểu tăng
Điều trị
– Nguyên tắc: Hạn chế sự phát triển của bệnh; phòng bệnh kế phát
– Hộ lý:
o Yên tĩnh
o Đầu cao, thân thấp
o Ăn thức ăn dễ tiêu
o Truyền glucose và có thể cho thú nhịn ăn – Khi bệnh mới phát (ức chế sự lên men – ichthyol) – Thú quá đau: thuốc giảm đau(Pethidine), an thần(acepromazine)
– Trị phụ nhiễm bằng kháng sinh
Trang 8v BỆNH TRÊN HỆ THỐNG TIM MẠCH
6 VIÊM NGOẠI TÂM MẠC
Đặc điểm
– Viêm màng bao tim
– Viêm dính(fibrin): hai lá của màng ngoài thô ráp, khi tim co bóp, hai lá màng ngoài trượt lên nhau gây ra tiếng cọ
– Viêm tích nước(dịch): tích tụ nước ở trong màng tim, khi tim co bóp, tạo âm vỗ nước
– Bệnh có tỷ lệ chết khá cao (90-95%)
Nguyên nhân
– Viêm ngoại tâm mạc do ngoại vật
– Viêm không do ngoại vật (vi khuẩn, virus, ung thư)
o Kế phát từ các bệnh khác: bệnh lao, đóng dấu, tụ huyết trùng, dịch tả heo
o Quá trình viêm lan: viêm cơ tim, viêm gan, viêm phổi
Cơ chế sinh bệnh
– Thời kỳ viêm khô: 3-4 ngày đầu lượng dịch viêm tiết ra còn ít, sản vật kích thích tim, tim đập nhanh, thú sốt
– Thời kỳ viêm có dịch: dịch viêm nhiều, căng phòng bao tim tạo áp lực cao trong bao tim
o Chèn ép tim gây trở ngại tâm trương
o Giảm lưu lượng máu tuần hoàn tại tim à thoái hoá cơ tim và thiếu máu cho cả cơ thể gây suy nhược
– Kích thích bệnh lý qua thần kinh trung ương
– Tác động ngoại tâm mạc, làm sung huyết và viêm
– Tuỳ theo tính chất viêm và mạch quản ngoại tâm mạc tổn thương có thể gây viêm tích nước hay viêm dính
– Dịch viêm tiết ra nhiều, đọng lại trong màng bao tim, tim bị trở ngại hoạt động
– Máu trở về tim khó khăn, gây hiện tượng ứ huyết tĩnh mạch
– Sung huyết bị động và tuần hoàn phổi bị trở ngại gây rối loạn hô hấp
– Phản xạ đau làm giảm nhu động ruột và dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá
– Máu về thận ít, giảm khả năng siêu lọc của thận, chức năng thải tiết cơ thể kém
– Máu về gan kém, khả năng giải độc kém, có thể gây trúng độc
– Vi khuẩn tiết độc tố, cùng với sản vật độc trung gian vào máu, tác động vào khu điều hoà nhiệt gây rối loạn thân nhiệt
Trang 9Triệu chứng
Thời kỳ đầu của bệnh (Thời kỳ viêm khô)
– Sốt, kém ăn hoặc bỏ ăn
– Đau vùng tim, tim đập nhanh, mạnh
– Nhu động ruột dạ dày giảm, táo bón
– Thiểu niệu
Thời kỳ cuối của bệnh (Viêm có dịch)
– Sốt, bỏ ăn, mệt mỏi, phù đầu, tĩnh mạch cổ nổi
to, khó thở, thiếu máu toàn thân
– Nghe âm tim: âm bơi, nếu viêm dính nghe âm
cọ màng bao tim
– Chọ dò xoang bao tim: có dịch viêm
– Âm đục tim mở rộng, đau vùng tim, tim đập
nhanh nhưng yếu dần
– Viêm phổi, khó thở do ứ máu ở phổi
– Viêm ruột, tiêu chảy do ứ máu ở ruột
– Hôn mê, chết
– Số lượng BC tăng cao
– Nước tiểu có protein
Chẩn đoán
– Đau khi sờ nắn vùng tim
– Vùng gõ tim mở rộng (âm đục tuyệt đối/âm bùng hơi)
– Nghe tiếng cọ ngoại tâm mạc, âm bơi
– Phù trước ngực, tĩnh mạch cổ nổi rõ, sốt
Chẩn đoán phân biệt với bệnh:
o Bệnh tích nước bao tim(không sốt, không đau vùng tim)
o Bệnh tim to (không tích nước, không thấy âm bơi và tiếng cọ)
Tiên lượng
– Bệnh khó hồi phục
– Đặc biệt là trường hợp viêm do ngoại vật
Điều trị
Nguyên tắc: chỉ điều trị trong trường hợp viêm không do ngoại vật; bệnh đang ở thời kỳ đầu
Hộ lý/phương tiện điều trị khác
– Nghỉ ngơi, ăn thức ăn dễ tiêu hoá, giàu dinh dưỡng, tránh ăn những thức ăn dễ lên men
– Dùng nước đá chườm vào vùng tim
– Để gia súc ở nơi yên tĩnh
– Chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí
Dùng thuốc điều trị
– Dùng kháng sinh trị nguyên nhân chính
– Kháng sinh ngừa phụ nhiễm
– Dùng thuốc giảm đau (anagin, novacain)
– Dùng thuốc nâng cao sức đề kháng tăng cường giải độc gan, tăng lợi tiểu
– Dùng thuốc trị triệu chứng
– Bệnh này nên dùng kháng viêm: Dexamethasone: 1mg/10kgP/ngày,IM, trong 3-4 ngày
– Hạ sốt: Anagin: 20mg/1kgP, ngày 2-3 lần khi sốt cao
– Chọn kháng sinh khuyếch tán qua tương mạc để đến được chỗ viêm: Gentamycin, Colistin,
Sulfamide
Trang 10Thuốc trợ tim
– Camphorate (20%)/SC/1ml/10kgP
– Niketamide(Coramin) liều dùng: ngựa, trâu, bò: 2,5-6g/con; chó: 0,75g/con; mèo:
0,25-0,5g/con, uống hoặc tiêm dưới da
– Amphetamine suphate: tác dụng: tăng huyết áp, tăng nhịp tim, kích thích trung khu hô hấp làm thở nhanh, sâu Liều dùng: SC Ngựa, bò: 1000mg-3000mg/con Tiểu gia súc: 1,1-4,4mg/kgP
7 VIÊM CƠ TIM CẤP TÍNH
Đặc điểm
– Viêm cơ tim dạng cấp hoặc mãn tính
– Thường đi kèm với viêm nội và ngoại tâm mạc
– Khi mới viêm, tim co bóp mạnh, sau đó suy tim
– Thuờng ở gia súc non
– Phụ thuộc vào điều kiện chăn nuôi
Cơ chế gây bệnh chung
– Phụ thuộc vào các nguyên nhân gây bệnh và
mức độ bệnh
– Các nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm gây ra
hiện tượng virus/vi khuẩn huyết và lây lan theo
đường máu
– Tổn thương cơ tim từ sự tắc nghẽn hoặc sự tác
động trực tiếp của vsv lên cơ tim
– Hậu quả của viêm cơ tim làm giảm hoạt động
của tim
Trang 11Triệu chứng
– Thời kỳ đầu, triệu chứng lâm sàng nhẹ, khó chẩn đoán, thời kỳ cuối có thể gây suy tim, gia súc chết – Viêm do nhiễm khuẩn, sốt cao, ủ rũ, mệt mỏi, ăn kém hoặc bỏ ăn
– Sau 1,2 ngày mắc bệnh, tim đập nhanh và mạch đầy, huyết áp tĩnh mạch cao
– Sau 3,4 ngày mắc bệnh, tim đập yếu, nhịp tim nhanh và yếu, thú bồn chồn và đi lại chậm chạp – Bệnh nặng, xuất hiện hiện tượng rung tim, tĩnh mạch cổ phồng to, huyết áp hạ, phù tổ chức dưới
da
– X-quang: tim to toàn bộ, ứ trệ tuần hoàn phổi
– Xét nghiệm máu: BC đa nhân trung tính thường tăng, tốc độ lắng máu tăng
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng
– Nghe tim
– Đếm tần số tim
– Theo dõi điện tim
– Siêu âm tim
– X-quang tim
Cận lâm sàng
– Enzyme cơ tim: AST, CK, LDH – Phân tích dịch ngoài tim và màng phổi: dịch phù có hàm lượng protein thấp và tăng BC đơn nhân – Test đặc hiệu: huyết thanh học và phân lập virus, xét nghiệm máu, dinh dưỡng, độc tố
Siêu âm
– Tăng kích thước tâm thất trái – Giảm độ dày của thành tâm thất – Giảm chức năng cơ tim
Tiên lượng
– Tốt khi không có dấu hiệu của suy tim và kiểm soát rối loạn nhịp tim thành công
– Xấu khi có biểu hiện suy tim
Điều trị
– Hộ lý
– Điều trị bằng thuốc
o Điều trị nguyên nhân
o Điều trị triệu chứng
o Dùng thuốc lợi tiểu
o Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, nâng cao sức đề kháng