1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề cương ôn thi bệnh truyền nhiễm thú y 2 (lớp k64a,b)

17 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Thi Bệnh Truyền Nhiễm Thú Y 2 (Lớp K64A,B)
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Bệnh Truyền Nhiễm Thú Y
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 28,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Chẩn đoán bệnh cho trại … này nếu nghi ngờ ….. mắc bệnh ….. (4đ) 1. Chẩn đoán lâm sàng dịch tễ:  Đối với yếu tố dịch tễ: cần nêu được tình hình bệnh khu vực xung quanh trại; trại đã từng xảy ra bệnh; trại chưa chủng ngừa bệnh này  Nêu các triệu chứng điển hình 1. Bệnh IB, ILT, IC trên gà • IB: gà có triệu chứng ho, khò khè, nước mũi, khó thở, giảm năng suất đẻ trứng, trứng không đều, và thậm chí có thể dẫn đến tử vong. • ILT: gà có triệu chứng ho, khó thở, chảy nước mắt, và khóc. Gà bị nhiễm bệnh này thường mất năng lượng và giảm năng suất đẻ trứng. • IC: gà có triệu chứng chảy nước mũi, sưng mắt, và viêm mũi. Gà bị bệnh này sẽ mất năng lượng và không muốn ăn uống

Trang 1

Đề thi dự kiến:

Khi theo dõi tình hình một trại chăn nuôi…(gà, vịt, heo), một số …( gà, vịt, heo) trong trại có biểu hiện …, … Anh (chị) hãy thực hiện:

1/- Chẩn đoán bệnh cho trại … này nếu nghi ngờ … mắc bệnh … (4đ)

2/- Hãy tiến hành điều trị (nếu bệnh do vi khuẩn gây ra) hoặc can thiệp (nếu bệnh do virus gây ra) bệnh … cho (số lượng cụ thể) con … của trại (trong đó có …% đang bệnh, trọng lượng …kg/con).(3đ)

3- Xây dựng quy trình phòng bệnh … cho trại ở những lứa nuôi tiếp theo.(3đ)

Trang 2

Cách làm bài

Câu 1 Chẩn đoán bệnh cho trại … này nếu nghi ngờ … mắc bệnh … (4đ)

1 Chẩn đoán lâm sàng dịch tễ:

 Đối với yếu tố dịch tễ: cần nêu được tình hình bệnh khu vực xung quanh trại; trại đã từng xảy ra bệnh; trại chưa chủng ngừa bệnh này

 Nêu các triệu chứng điển hình

1 Bệnh IB,

ILT, IC trên gà

 IB: gà có triệu chứng ho, khò khè, nước mũi, khó thở, giảm năng suất đẻ trứng, trứng không đều, và thậm chí có thể dẫn đến tử vong

 ILT: gà có triệu chứng ho, khó thở, chảy nước mắt, và khóc Gà bị nhiễm bệnh này thường mất năng lượng và giảm năng suất đẻ trứng

 IC: gà có triệu chứng chảy nước mũi, sưng mắt, và viêm mũi Gà bị bệnh này sẽ mất năng lượng và không muốn ăn uống

2 Bệnh tụ

huyết trùng heo

 Heo có triệu chứng sốt, mất năng lượng, mất sức ăn, tiêu chảy, mẩn đỏ trên da và có thể xuất hiện các vết bầm tím trên cơ thể Bệnh này có thể gây tử vong nếu không được chữa trị kịp thời

3 Bệnh dịch tả

heo cổ điển

 Heo có triệu chứng sốt, mất năng lượng, mất sức ăn, khó thở, viêm phổi và có thể xuất hiện các vết phù nề trên cơ thể Bệnh này có thể gây tử vong và làm giảm năng suất của đàn heo

4 Hội chứng

rối loạn hô hấp và

sinh sản trên heo

 Heo có triệu chứng sốt, mất năng lượng, mất sức ăn, ho, khó thở, viêm phổi và ảnh hưởng đến sinh sản như giảm số lượng con, con non chết đẻ non

5 Bệnh viêm

phổi màng phổi

(APP)

 Heo có triệu chứng ho, khó thở, sốt, và có thể xuất hiện các triệu chứng như giảm năng suất, chảy máu, khó ăn uống và thậm chí tử vong

Trang 3

6 Bệnh

Glasser

 Heo có triệu chứng sốt, mất năng lượng, mất sức ăn, khó thở, viêm khớp và có thể xuất hiện các triệu chứng như viêm màng phổi, viêm khớp, và phù nề

7 Bệnh Phó

thương hàn

 Heo có triệu chứng sốt, mất năng lượng, mất sức ăn, đau đầu, đau khớp và các triệu chứng khác như viêm màng túi bọc tim và viêm khớp

8 Bệnh Viêm

gan vịt

 Vịt có triệu chứng mất năng lượng, mất sức ăn, nôn mửa, tiêu chảy, thay đổi màu lông, và có thể xuất hiện dấu hiệu của viêm gan như phù bụng

9 Bệnh dịch tả

Vịt

 Vịt có triệu chứng sốt, mất năng lượng, mất sức ăn, khó thở, viêm phổi và có thể xuất hiện các triệu chứng khác như chảy máu, di chứng thần kinh và tử vong Bệnh này rất nguy hiểm và có thể lây lan nhanh chóng trong đàn vịt

 Nêu các bệnh tích điển hình

1 Bệnh IB,

ILT, IC trên gà

 IB: Đường hô hấp bị viêm, đặc biệt là niêm mạc khí quản và phế quản Các mô bên trên niêm mạc có thể sưng phồng và phát triển một lớp tạp chất

 ILT: Đường hô hấp bị viêm, đặc biệt là niêm mạc thanh quản và khí quản Có thể thấy các đốm trắng trên niêm mạc

 IC: Đường hô hấp bị viêm, đặc biệt là niêm mạc mũi Có thể thấy các vết đỏ trên niêm mạc

2 Bệnh tụ

huyết trùng heo

 Trên da có những nốt đỏ hoặc tím bấm Phối xuất huyết, thủy thũng thấm tượng dịch Tổ chức nội tạng bị bầm dập, đặc biệt là gan, thận và phổi Các bạch cầu và tiểu cầu bị phá hủy, gây ra tiêu chảy và mất máu

3 Bệnh dịch tả

heo cổ điển

 Phổi và niêm mạc đường ruột bị viêm, dẫn đến sốt, khó thở, viêm phổi và tiêu chảy Có thể xuất hiện các vết phù nề trên cơ thể

4 Hội chứng

rối loạn hô hấp và

 Phổi bị viêm, đặc biệt là các phế quản và phế nang Sản lượng tinh trùng giảm và số lượng con non chết đẻ non

Trang 4

sinh sản trên heo

5 Bệnh viêm

phổi màng phổi

(APP)

 Màng phổi bị viêm, đặc biệt là các vùng đầu và cuối của phổi Có thể thấy các vùng phổi bị khí hóa và có mủ

6 Bệnh

Glasser

 Phổi và màng phổi bị viêm, đặc biệt là các khu vực của phổi gần với cột sống Có thể thấy các vùng phổi bị khí hóa và có mủ Các mạch máu khớp có thể bị viêm và gây ra sưng tấy

7 Bệnh Phó

thương hàn

 Các mạch máu và mô mềm dưới da bị tổn thương, dẫn đến sưng tấy và phù nề Các khớp cũng có thể bị viêm

8 Bệnh Viêm

gan vịt

 Gan bị viêm và phát triển các vết bầm tím Có thể thấy phù bụng và các triệu chứng của suy gan

9 Bệnh dịch tả

Vịt

 Đường tiêu hóa bị viêm, đặc biệt là niêm mạc ruột non Có thể thấy các vết phù nề trên cơ thể và các triệu chứng của suy dinh dưỡng

2 Chẩn đoán cận lâm sàng

 Chọn bệnh phẩm

 Nêu phương pháp xét nghiệm (ít nhất 3 phương pháp)

Phương pháp xét nghiệm và các mẫu bệnh phẩm được sử dụng để chẩn đoán các bệnh trên động vật như sau:

1 Bệnh IB, ILT, IC trên gà:

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnh phẩm: dịch ruột, phân, dịch hô hấp

2 Bệnh tụ huyết trùng heo:

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnh phẩm: máu, huyết tương, mẫu mô

Trang 5

3 Bệnh dịch tả heo cổ điển:

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnhphẩm: dịch bụng, phân, mẫu mô

4 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo (PRRS):

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnh phẩm: máu, huyết tương, dịch hô hấp

5 Bệnh viêm phổi màng phổi (APP):

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnh phẩm: dịch hô hấp, mẫu phân phối từ mũi, họng, phế quản, phổi và lách

6 Bệnh Glasser:

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnh phẩm: dịch hô hấp, mẫu phân phối từ mũi, họng, phế quản, phổi và lách

7 Bệnh Phó thương hàn:

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm vi sinh vật, xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR

 Mẫu bệnh phẩm: phân, dịch ruột

8 Bệnh Viêm gan vịt:

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnh phẩm: mẫu gan, mẫu dịch tiêu hóa

9 Bệnh dịch tả Vịt:

 Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm PCR, xét nghiệm trực tiếp

 Mẫu bệnh phẩm: phân, mẫu dịch tiêu hóa

Trang 6

Các phương pháp xét nghiệm thường được sử dụng để chẩn đoán các bệnh trên động vật bao gồm:

 Xét nghiệm miễn dịch: phát hiện kháng thể đối với virus hoặc vi khuẩn gây bệnh trên động vật

 Xét nghiệm PCR: phát hiện và xác định DNA hoặc RNA của virus hoặc vi khuẩn gây bệnh trên động vật

 Xét nghiệm trực tiếp: xác định sự hiện diện của vi khuẩn hoặc virus gây bệnh trong các mẫu bệnh phẩm

 Xét nghiệm vi sinh vật: phát hiện và xác định vi sinh vật gây bệnh trên động vật

3 Kết luận bệnh

Câu 2 Hãy tiến hành điều trị (nếu bệnh do vi khuẩn gây ra) hoặc can thiệp (nếu bệnh do virus gây ra) bệnh … cho (số

lượng cụ thể) con … của trại (trong đó có …% đang bệnh, trọng lượng …kg/con).(3đ)

1 Điều trị (nếu bệnh do vi khuẩn gây ra)

1.1 Đối với con bệnh

 Điều trị nguyên nhân: tên kháng sinh, liều dùng/con, đường cấp, liệu trình dùng thuốc

Tính tổng số lượng thuốc cần dùng cho ….% mắc bệnh

 Điều trị triệu chứng: tên thuốc, liều dùng/con, đường cấp, liệu trình dùng thuốc

Tính tổng số lượng thuốc cần dùng cho ….% mắc bệnh

 Điều trị bổ sung (nếu có): tên thuốc, liều dùng/con, đường cấp, liệu trình dùng thuốc

Tính tổng số lượng thuốc cần dùng cho ….% mắc bệnh

1 Bệnh IB,

ILT, IC trên gà

Thuốc kháng sinh: Enrofloxacin, Doxycycline, Tilmicosin

 Đường truyền: tiêm liên tục hoặc tiêm phân bổ

 Liều dùng: thường là 5-20 mg/kg trọng lượng cơ thể, tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng bệnh

 Liệu trình: thường là 3-5 ngày

Thuốc điều trị đối với các triệu chứng: Acyclovir, Amantadine

Trang 7

2 Bệnh tụ

huyết trùng heo

Thuốc kháng sinh: Ampicillin, Chloramphenicol, Tetracycline, Gentamicin

 Đường truyền: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

 Liều dùng: thường là 5-10 mg/kg trọng lượng cơ thể, tùy thuộcvào loại thuốc và tình trạng bệnh

 Liệu trình: thường là 5-7 ngày

Thuốc điều trị giảm sốt: Paracetamol, Aspirin

Thuốc điều trị tăng cường miễn dịch: Colistin, Polymyxin

3 Bệnh dịch tả

heo cổ điển

Không có thuốc điều trị đặc hiệu

Thuốc điều trị giảm triệu chứng và hỗ trợ miễn dịch: Vitamin C, Thuốc kháng sinh giảm đau, giảm sốt như Tylenol, Aspirin, Ibuprofen, hoặc Diclofenac

4 Hội chứng

rối loạn hô hấp và

sinh sản trên heo

Thuốc kháng sinh: Tiamulin, Tylosin, Doxycycline

 Đường truyền: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

 Liều dùng: thường là 5-10 mg/kg trọng lượng cơ thể, tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng bệnh

 Liệu trình: thường là 5-7 ngày

Thuốc điều trị đối với các triệu chứng: Dexamethasone, Oxytocin

5 Bệnh viêm

phổi màng phổi

(APP)

Thuốc kháng sinh: Ampicillin, Ceftiofur, Florfenicol, Tilmicosin

 Đường truyền: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

 Liều dùng: thường là 5-20 mg/kg trọng lượng cơ thể, tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng bệnh

 Liệu trình: thường là 5-7 ngày

Thuốc điều trị giảm sốt và giảm đau: Paracetamol

6 Bệnh

Glasser

Thuốc kháng sinh: Penicillin, Tetracycline, Sulfamethazine

 Đường truyền: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

 Liều dùng: thường là 5-10 mg/kg trọng lượng cơ thể, tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng bệnh

Trang 8

 Liệu trình: thường là 5-7 ngày.

Thuốc điều trị giảm đau và giảm sốt: Aspirin, Flunixin meglumine

7 Bệnh Phó

thương hàn

Thuốc kháng sinh: Tetracycline, Penicillin, Enrofloxacin

 Đường truyền: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

 Liều dùng: thường là 5-20 mg/kg trọng lượng cơ thể, tùy thuộc vào loại thuốc và tình trạng bệnh

 Liệu trình: thường là 5-7 ngày Thuốc điều trị đối với các triệu chứng: Dexamethasone, Flunixin meglumine

8 Bệnh Viêm

gan vịt

Không có thuốc điều trị đặc hiệu

Thuốc điều trị đối với các triệu chứng: Dexamethasone, Glutathione

9 Bệnh dịch tả

Vịt

Không có thuốc điều trị đặc hiệu

Thuốc điều trị đối với các triệu chứng: Vitamin C, Thuốc giảm đau, giảm sốt như Tylenol, Aspirin, Ibuprofen, hoặc Diclofenac

1.2 Đối với con chưa có triệu chứng bệnh

 Điều trị nguyên nhân: tên kháng sinh, liều dùng/con, đường cấp, liệu trình dùng thuốc

 Tính tổng số lượng thuốc cần dùng cho ….% chưa có triệu chứng bệnh

1 Bệnh IB,

ILT, IC trên gà

 Thuốc tăng đề kháng: không có thuốc tăng đề kháng đặc hiệu cho bệnh này

 Thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng sinh như Enrofloxacin, Florfenicol hoặc Tiamulin Đường truyền thường là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Liều dùng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc và khối lượng cơ thể của gà Thông thường, sử dụng trong vòng 3-5 ngày

2 Bệnh tụ

huyết trùng heo

 Thuốc tăng đề kháng: có thể sử dụng các loại thuốc tăng đề kháng như Thuốc Vitamin AD3E, Thuốc Polyvitamin hoặc Thuốc Kali iodide

Trang 9

 Thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng sinh như Tetracycline, Enrofloxacin hoặc Florfenicol Đường truyền thường là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Liều dùng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc và khối lượng cơ thể của heo Thông thường, sử dụng trong vòng 3-5 ngày

3 Bệnh dịch tả

heo cổ điển

 Thuốc tăng đề kháng: không có thuốc tăng đề kháng đặc hiệu cho bệnh này

 Thuốc điều trị: Không có thuốc điều trị cụ thể cho bệnh này Tuy nhiên, việc phòng bệnh rất quan trọng Tiêm phòng vắc xinlà cách tốt nhất để tăng cường hệ miễn dịch của heo và giảm thiểu sự lây lan của bệnh

4 Hội chứng

rối loạn hô hấp và

sinh sản trên heo

 Thuốc tăng đề kháng: có thể sử dụng các loại thuốc tăng đề kháng như Thuốc Vitamin AD3E, Thuốc Polyvitamin hoặc Thuốc Kali iodide

 Thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng sinh như Tiamulin hoặc Lincomycin để điều trị Đường truyền thường là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Liều dùng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc và khối lượng cơ thể của heo Thông thường, sử dụng trong vòng 3-5 ngày

5 Bệnh viêm

phổi màng phổi

(APP)

 Thuốc tăng đề kháng: có thể sử dụng các loại thuốc tăng đề khááng như Thuốc Vitamin AD3E, Thuốc Polyvitamin hoặc Thuốc Kali iodide

 Thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng sinh như Tetracycline, Enrofloxacin hoặc Tylosin để điều trị Đường truyền thường là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Liều dùng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc và khối lượng cơ thể của heo Thông thường, sử dụng trong vòng 5-7 ngày

6 Bệnh

Glasser

 Thuốc tăng đề kháng: có thể sử dụng các loại thuốc tăng đề kháng như Thuốc Vitamin AD3E, Thuốc Polyvitamin hoặc Thuốc Kali iodide

 Thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng sinh như Penicillin hoặc Tetracycline để điều trị Đường truyền thường là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Liều dùng và thờian sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc và khối lượng cơ thể của heo Thông thường, sử dụng trong vòng 5-7 ngày

Trang 10

7 Bệnh Phó

thương hàn

 Thuốc tăng đề kháng: có thể sử dụng các loại thuốc tăng đề kháng như Thuốc Vitamin AD3E, Thuốc Polyvitamin hoặc Thuốc Kali iodide

 Thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng sinh như Oxytetracycline hoặc Tylosin để điều trị Đường truyền thường là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Liều dùng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc và khối lượng cơ thể của heo Thông thường, sử dụng trong vòng 5-7 ngày

8 Bệnh Viêm

gan vịt

 Thuốc tăng đề kháng: không có thuốc tăng đề kháng đặc hiệu cho bệnh này

 Thuốc điều trị: Sử dụng thuốc kháng virus và giảm viêm như Interferon-alpha hoặc Ribavirin để điều trị Đường truyền thường là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Liều dùng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào loại thuốc và khối lượng cơ thể của vịt Thông thường, sử dụng trong vòng 5-7 ngày

9 Bệnh dịch tả

Vịt

 Thuốc tăng đề kháng: không có thuốc tăng đề kháng đặc hiệu cho bệnh này

 Thuốc điều trị: Không có thuốc điều trị cụ thể cho bệnh này Tuy nhiên, việc phòng bệnh rất quan trọng Tiêm phòng vắc xin là cách tốt nhất để tăng cường hệ miễn dịch của vịt và giảm thiểu sự lây lan của bệnh

2 Can thiệp (nếu bệnh do virus gây ra)

2.1 Môi trường

 Cô lập trại chăn nuôi này và báo cáo ngay cho trạm thú y biết tình hình đang xảy ra

 Đình chỉ toàn bộ việc mua bán … của trại

 Tiêu độc toàn bộ cơ sở chăn nuôi bằng mọi biện pháp:

Phun thuốc sát trùng trong, ngoài chuồng nuôi và cả trên mình … (có thể dùng BKA, Benkocid…); rải vôi bột ở đường đi, phần đất quanh chuồng ; Đốt bỏ những vật rẻ tiền mau hỏng

2.2 Đàn vật nuôi

Ngày đăng: 19/09/2023, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w