1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khtn 7 cuối kì 1 ma trận, đặc tả

15 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung Ma Trận Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 1 - Môn: KHTN 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên 7
Thể loại Bản Đặc Tả
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 78,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 12 tiết Nhận biết - Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên t

Trang 1

CẤU TRÚC

18 tuần x 4 tiết = 72 tiết 8T ôn tập, kiểm tra

+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao

+Thời gian làm bài: 90 phút

+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm

+ Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)

+ Nội dung nửa đầu học kì 1: 20% (2,0 điểm) (28T)

+ Nội dung nửa sau học kì 1: 80% (8,0 điểm) (36T)

I KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - Môn: KHTN 7

TT Nội dung kiến

thức Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng % Tổng

điểm Nhận biết Thông

hiểu Vận dụng

Vận dụng

Số câu hỏi TN

Số câu hỏi TL

Số câu hỏi TN

Số câu hỏi TL

Số câu hỏi TN

Số câu hỏi TL

Số câu hỏi TN

Số câu hỏi TL

TN TL

1 Nguyên tử Sơ lược

về bảng tuần hoàn

1.1 Nguyên tố hóa học

Trang 2

các nguyên tố hóa

học (12 tiết)

10%

1.2 Sơ lược bảng tuần hoàn

2 Phân tử Liên kết

hóa học (12 tiết)

2.1 Phân tử đơn chất

10%

2.2 Hóa trị và công thức

3 Tốc độ chuyển

động (11T)

2,5đ 25%

3.3 Đồ thị quãng đường –

4 Âm thanh (9T)

2đ 20%

5 Ánh sáng (9T)

2đ 20%

5.2 Ảnh của vật qua

15%

Trang 3

% điểm số (%) 70% 30% 100%

II BẢN ĐẶC TẢ

Nội

dung

kiến

thức

Đơn vị

kiến thức

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra,

đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Câu hỏi Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Nội dung 1: Mở đầu (4 tiết)

Nhận biết - Trình bày được một số phương pháp và kĩ

năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên

Thông hiểu

- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan

sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo

- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội

dung môn Khoa học tự nhiên 7)

Vận dụng - Làm được báo cáo, thuyết trình.

2 Nội dung 2 Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (12 tiết)

Nhận biết - Trình bày được mô hình nguyên tử của

Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)

- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)

- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học

Trang 4

- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì

Thông hiểu

- Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên

- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn

3 Phân tử Liên kết hoá học (12T)

- Phân

tử; đơn

chất;

hợp chất

- Giới

thiệu về

liên kết

hoá học

(ion,

cộng

hoá trị)

- Hoá

trị; công

thức

hoá học

Nhận biết

- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp

chất

- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị) Cách viết công thức hoá học

- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên

tố với công thức hoá học

Thông hiểu

- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất

- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu

- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các

Trang 5

phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….)

- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…)

- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất

của chất ion và chất cộng hoá trị

- Viết được công thức hoá học của một số chất

và hợp chất đơn giản thông dụng

- Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp

chất khi biết công thức hoá học của hợp chất

Vận dụng

Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng phân tử

Nội dung 3: Tốc độ chuyển động (11T)

- 3.1

Tốc độ

chuyển

động

- 3.2

Đo tốc

độ

- 3.3

Đồ thị

quãng

đường –

- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng

- Biết được Tốc độ = quãng đường vật đi/thời

gian đi quãng đường đó

Thông

hiểu:

- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng

hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ”

trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông

C13

– Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay

Trang 6

thời

gian

thời gian chuyển động của vật)

Vận

dụng:

- Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng

- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động của vật

- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

Vận dụng

cao:

- Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng

Nội dung 4: Âm thanh (9T)

- 4.1

Sóng

âm

- 4.2

Độ cao,

độ to

của âm

- 4.3

Phản xạ

âm

Nhận

biết:

- Nêu được âm truyền được trong môi chất rắn, lỏng, khí

- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz)

- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm, độ cao của âm với tần số âm,

C21

Thông

hiểu:

- Phân loại vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém

– Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm; đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ

C22

Vận dụng - Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy

đàn, gõ vào thanh kim loại, ) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất

Trang 7

rắn, lỏng, khí.

- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên

độ và tần số sóng âm

- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao

động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên

hệ với tần số âm

Nội dung 5: Ánh sáng (9T)

- 5.1

Năng

lượng

ánh

sáng

Tia

sáng,

vùng

tối

- 5.2 Sự

phản xạ

ánh

sáng

- 5.3

Ảnh của

vật qua

gương

phẳng

Nhận

biểt:

- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh

– Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng

Thông

hiểu:

– Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp

- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán

Vận

dụng:

– Thực hiện thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng; từ đó, nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng

– Thực hiện thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song

– Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định luật phản xạ

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Nội dung 6: Từ (7T)

- 6.1

Nam

châm

Nhận biết Nêu được:

+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;

+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim

C24

Trang 8

- 6.2

Từ

trường

nam châm)

Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường

– Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm

– Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm

– Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau

Thông hiểu

- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm

– Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ, đoạn phim khoa học) khẳng định được Trái Đất có từ trường

Vận dụng

– Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng thay đổi dòng điện

– Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí

III ĐỀ KIỂM TRA

A Trắc nghiệm (7,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau

Câu 1 Kí hiệu Mg, K, Ba lần lượt là kí hiệu hóa học của các nguyên tố nào?

A Mangan, Kali, Bari B Magie, Kali, Beri C Magie, Kali, Bari D Mangan, Kali, Beri

Câu 2 Nguyên tố hóa học là gì?

A Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt Proton trong hạt nhân

B Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt electron trong hạt nhân

C Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt ntron trong hạt nhân

D Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số khối trong hạt nhân

Câu 3 Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử Hạt nhân của nguyên tử calcium có sổ proton là

Trang 9

A.2 B 10 C.18 D 20.

Câu 4 Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?

A Chỉ có 1 nguyên tố B Chỉ từ 2 nguyên tố C Chỉ từ 3 nguyên tố D Từ 2 nguyên tố trở lên

Câu 5 Đơn chất nitrogen bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử nitrogen Công thức hoá học của đơn chất nitrogen là

Câu 6 Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

A cộng hoá trị B ion C kim loại D phi kim

Câu 7: Nguyên tố hóa học có kí hiệu Cl là

Câu 8: Khối lượng phân tử của CuSO4 là

A 120 amu B 160 amu C 106 amu D 171 amu

Câu 9: Tốc độ của vật là

A Quãng đường vật đi được trong 1s B Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.

C Quãng đường vật đi được D Thời gian vật đi hết quãng đường

Câu 10: Đơn vị đo tốc độ là

A m B s/m C m/s D m.s.

Câu 11: Công thức tính tốc độ là

A v = st B v = t/s C v = s/t D v = s/t2

Câu 12: Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo

A Độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó B Độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.

C Thời gian mà vật đó đi hết quãng đường D Quãng đường và hướng chuyển động của vật

Câu 13: Trong thí nghiệm đo tốc độ bằng đồng hồ hiện số vào cổng quang, ta cần sử dụng mấy cổng quang điện?

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 14: Dựa vào đồ thị chuyển động của vật như trên hình vẽ, em hãy cho biết: sau 2 giờ kể từ khi xuất phát thì vật cách điểm

xuất phát bao nhiêu km?

Trang 10

A 25km

B 50km

C 75km

D 100km

Câu 15: Đơn vị của tần số

A Hz B s C N D kg

Câu 16: Trong các trường hợp dưới đây, khi nào vật phát ra âm to hơn?

A Khi tần số dao động lớn hơn

B Khi vật dao động mạnh hơn.

C Khi vật dao động nhanh hơn

D Khi vật dao động yếu hơn

Câu 17: Vật liệu nào dưới đây phản xạ âm tốt?

A Miếng xốp

B Rèm nhung

C Mặt gương.

D Đệm cao su

Câu 18: Trong lớp học, học sinh nghe được lời giảng của thầy giáo thông qua môi trường truyền âm nào sau đây?

A Không khí

B Chất rắn

C Chất lỏng

D Chân không

Câu 19: Một bạn học sinh nghe âm phát ra từ hai chiếc loa: loa A và loa B Biết rằng âm do lao A phát ra có tần số lớn hơn 100

Hz so với âm do loa B phát ra Nhận xét nào dưới đây là đúng?

A Bạn học sinh đó nghe thấy âm do loa A phát ra cao hơn loa B.

B Bạn học sinh đó nghe thấy âm do loa B phát ra cao hơn loa A

C Bạn học sinh đó nghe thấy âm do loa A phát ra to hơn loa B

Trang 11

D Bạn học sinh đó nghe thấy âm do loa B phát ra to hơn loa A.

Câu 20: Sóng âm là

A Chuyển động của các vật phát ra âm thanh

B Các vật dao động phát ra âm thanh

C Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.

D Sự chuyển động của âm thanh

Câu 21:Tần số dao động càng cao thì

A Âm nghe càng trầm

B Âm nghe càng to

C Âm nghe càng vang xa

D Âm nghe càng bổng.

Câu 22: Biện pháp nào sau đây không chống được ô nhiễm tiếng ồn?

A Trồng nhiều cây xanh dọc hai bên đường trong khu đô thị

B Cấm bóp còi to tại những khu vực cần yên tĩnh như bệnh viện, trường học

C Sử dụng các thiết bị bảo hộ như nút tai, mũ bảo hiểm, chụp tai

D Hạn chế sử dụng đèn quảng cáo, đèn chiếu sáng trên đường phố giờ cao điểm.

Câu 23: Nam châm có thể hút vật nào sau đây?

A Nhôm

B Đồng

C Gỗ

D Thép.

Câu 24: Khi ở vị trí cân bằng, kim nam châm luôn chỉ hướng nào?

A Đông - Tây

B Tây - Bắc

C Đông - Nam

D Bắc - Nam.

Câu 25: Từ trường là gì?

A Không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong

Trang 12

B Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong

C Không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó

D Không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó

Câu 26: Từ phổ là

A Hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.

B Hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng

C Hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm

D Hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm

Câu 27: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước như thế nào?

A Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm

B Có độ mau thưa tùy ý

C Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm

D Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm

Câu 28: TH Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm Làm thế nào để xác định

được thanh nào là nam châm?

A Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm

B Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm

C Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc

- Nam thì đó là thanh nam châm

D Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm

II Tự luận (3,0 điểm)

Câu 29: Một người đi từ A chuyển động thẳng đều về B với tốc độ 8m/s Cùng lúc đó người 2 chuyển động thẳng đều từ B về

A Sau 10 giây 2 người gặp nhau

a Tính quãng đường của người đi từ A đi được đến khi gặp người đi từ B?

b Vị trí hai người gặp nhau cách B bao nhiêu km?

vị trí 2 người gặp nhau Biết quãng đường AB dài 120m

Câu 30: Chiếu một tia sáng tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc 30o Tính giá trị góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới?

Câu 31: Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của vật sau.

Trang 14

IV HƯỚNG DẪN CHẤM

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

I TN (7,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.

Phần II: Tự luận: (3,0 điểm)

Câu 29

(1,0 điểm)

- Vì người đi từ A và người đi từ B xuất phát cùng lúc nên sau 10s người đi từ A đi được quãng đường là;

ADCT: S = v.t = 8.10 = 80m

- Cũng sau 10 giây 2 người gặp nhau, nên vị trí hai người gặp nhau cách B số km là:

120 – 80 = 40km

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 30

(1,0 điểm)

- Tia sáng tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc 30o => i = 30o

- Giá trị góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới là i’

AD ĐLP AS: i’ = i = 30o

1,0 điểm

14

Trang 15

(1,0 điểm)

15

Ngày đăng: 19/09/2023, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3. Đồ thị quãng đường – - Khtn 7 cuối kì 1 ma trận, đặc tả
3.3. Đồ thị quãng đường – (Trang 2)
Đồ thị - Khtn 7 cuối kì 1 ma trận, đặc tả
th ị (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w