Ma trận dung số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1 Cấu tạo nguyên tử Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử Lớp, phân lớp và cấu hình electron tuần hoàn các nguyên tố hoá học Xu hướng biến
Trang 1Trường THCS&THPT Tân Tiến
Tổ Hoá – Sinh – CN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: HOÁ HỌC 10 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
a Ma trận
dung
số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1 Cấu tạo
nguyên
tử
Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
Lớp, phân lớp và cấu hình electron
tuần
hoàn
các
nguyên
tố hoá
học
Xu hướng biến đổi tính chất của đơn chất, biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong 1 chu kỳ và trong
1 nhóm
Định luật tuần hoàn – ý nghĩa của bảng tuần hoàn
b Bản đặc tả
TN/số ý TL
Câu hỏi
TN (số câu)
TL (số ý)
1 Cấu tạo nguyên tử
Thành phần của
nguyên tử
Thông hiểu – Trình bày được thành phần của nguyên tử
(nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp
vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt)
– So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử
Câu 2
Nguyên tố hoá
học
Nhận biết – Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên
tử khối
Thông hiểu – Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá
học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
Vận dụng – Tính được nguyên tử khối trung bình (theo
amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp
Mô hình nguyên
tử và orbital
nguyên tử
Nhận biết – Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử
(AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p),
số lượng electron trong 1 AO
Trang 2Thông hiểu – Trình bày và so sánh được mô hình của
Rutherford–Bohr với mô hình hiện đại mô tả
sự chuyển động của electron trong nguyên tử
– Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp
Câu 8 Câu 9
Lớp, phân lớp và
cấu hình
electron
Nhận biết – Viết được cấu hình electron nguyên tử theo
lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
2.a
Thông hiểu – Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
2.b
2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Cấu tạo bảng
tuần hoàn
Nhận biết – Nêu được về lịch sử phát minh định luật
tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)
Câu 11
Thông hiểu – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm)
– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
Câu 13 Câu 14
Xu hướng biến
đổi tính chất của
đơn chất, biến
đổi thành phần
và tính chất của
hợp chất trong 1
chu kỳ và trong
1 nhóm
Thông hiểu – Giải thích được xu hướng biến đổi bán
kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới)
– Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
– Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì Viết được phương trình hoá học minh hoạ
Câu 16 Câu 17 Câu 18
Định luật tuần
hoàn – ý nghĩa
của bảng tuần
hoàn
Nhận biết – Phát biểu được định luật tuần hoàn
Thông hiểu – Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại
Câu 20
c Đề kiểm tra
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN: HOÁ HỌC 10 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
I TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
1 Cho hình ảnh và các phát biểu về nguyên tử:
(1) Nguyên tử là hạt trung hoà về điện gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện tích âm chứa các electron (2) Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron
(3) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron
(4) Nguyên tử có cấu tạo đặc khít
(5) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
Các phát biểu đúng là:
A 1,2,3,5
B 1,2,4,5
C 2,3,4,5
D 1,3,4,5
2 Cho bảng số liệu sau về các hạt cấu tạo nên nguyên tử Xét nguyên tử Carbon (C) có 6 proton, 6 electron, 6 neutron Khối lượng lớp vỏ của C bằng khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng của cả nguyên tử C?
A 0,02749%
B 0,00523%
C 0,04512%
D 0,00360%
3 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, e, n) trong nguyên tử là 40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Số proton và neutron lần lượt là:
A 13 và 14
B 12 và 14
C 14 và 12
D 14 và 13
4 Dãy nguyên tử nào dưới đây là các đồng vị của cùng một nguyên tố?
A. 168X X X ,178 ,188
B 137Y Y Y ,178 ,189
C 136Z Z Z ,146 ,105
D 188T T T ,1810 ,189
5 Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt
A Proton
B Neutron
C Electron và neutron
D Proton và neutron
6 Cho các nhận xét sau:
(1) orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất
Trang 4(2) Đây là hình dạng của orbital s:
(3) Đây là hình dạng của orbital p:
(4) Các orbital p có kích thước và hình dáng tương tự nhau và giống nhau về định hướng trong không gian
Số lượng nhận xét đúng là
A 3
B 4
C 2
D 1
7 Quan sát các hình ảnh cho biết phát biểu nào không đúng?
A Hình a là mô hình hiện đại về nguyên tử, hình b là mô hình hành tinh nguyên tử theo Rutherford – Bohr
B Hình b là mô hình hiện đại về nguyên tử, hình a là mô hình hành tinh nguyên tử theo Rutherford – Bohr
C Theo mô hình hiện đại về nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân với xác suất tìm thấy khác nhau
D Theo mô hình của Rutherford – Bohr, các electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời
8 Nhận xét nào sau đây đúng về lớp, phân lớp electron trong nguyên tử?
A Lớp N có các phân lớp 4s, 4p, 4d, 4f
B Lớp K có các phân lớp 2s, 2p
C Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau
D Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng bằng nhau
9 Số phân lớp và số AO trong lớp M của nguyên tử lần lượt là:
A 3 phân lớp và 9 AO
B 4 phân lớp và 16 AO
C 2 phân lớp và 4AO
D 5 phân lớp và 25 AO
10 Trong lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn, Mendeleev đã sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về
A Khối lượng nguyên tử
B Cấu hình electron
C Số hiệu nguyên tử
D Số khối
11 Các nguyên tố hoá học được sắp xếp vào bảng tuần hoàn hiện nay dựa theo nguyên tắc:
A Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp vào cùng một hàng
B Các nguyên tố hoá học được xếp từ trái sang phải theo chiều tăng dần khối lượng của nguyên tử
C Các nguyên tố mà nguyên tử có số electron hoá trị như nhau được xếp vào cùng một hàng
D Các nguyên tố hoá học được xếp từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần số khối của nguyên tử
12 Cho ô nguyên tố sau, thứ tự và thông tin tương ứng từ 1 đến 5 lần lượt là:
A 1- Nguyên tử khối trung bình, 2- kí hiệu hoá học, 3- tên nguyên tố, 4- cấu hình electron, 5- số hiệu nguyên tử
B 1- Số hiệu nguyên tử, 2- kí hiệu hoá học, 3- tên nguyên tố, 4- cấu hình electron, 5- nguyên tử khối trung bình
Trang 5C 1- Nguyên tử khối trung bình, 2- tên nguyên tố, 3- kí hiệu hoá học, 4- cấu hình electron, 5- số hiệu nguyên tử.
D 1- Nguyên tử khối trung bình, 2- tên nguyên tố, 3- cấu hình electron, 4- kí hiệu hoá học, 5- số hiệu nguyên tử
13 Dãy nào gồm các nguyên tố thuộc cùng 1 chu kỳ?
A 3Li Be C ,4 ,6
B 5B Al Si ,13 ,14
C 19K Na Ca ,11 ,20
D 9F Cl Br ,17 ,35
14 Cho cấu hình electron của nguyên tố X: 1s22s22p63s23p5 X thuộc khối nguyên tố
A p
B s
C d
D f
15 Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phải, bán kính các nguyên tử có xu hướng giảm dần vì nguyên tử các nguyên tố trong cùng chu kỳ có:
A Cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần nên hạt nhân hút electron lớp ngoài cùng mạnh hơn làm cho bán kính nguyên tử giảm
B Cùng số electron hoá trị, điện tích hạt nhân tăng dần nên hạt nhân hút electron lớp ngoài cùng mạnh hơn làm cho bán kính nguyên tử giảm
C Số lớp electron tăng dần, điện tích hạt nhân tăng dần nên lực hút của hạt nhân với electron lớp ngoài cùng giảm làm cho bán kính nguyên tử giảm
D Điện tích hạt nhân tăng dần, số lớp elctron giảm dần nên lực hút của hạt nhân với electron lớp ngoài cùng giảm giần
16 Cho các nguyên tố sau kèm theo giá trị độ âm điện, dãy nào sắp xếp các nguyên tố theo tính phi kim tăng dần?
A C < N < O < F
B F < Cl < Br < S
C O < S < Se < P
D Cl< P < S < Br
17 Cho các nguyên tố sau kèm theo giá trị độ âm điện, dãy nào sắp xếp các nguyên tố theo tính kim loại giảm dần?
A Cs > Rb > K > Na
Trang 6B Be > Mg > Ca > Sr
C Al > Mg > Na > K
D Ga > Ca > K > Na
18 Cho các oxide cao nhất của các nguyên tố như sau, dãy nào gồm các oxide có tính acid tăng dần?
A SiO2 <P2O5 < SO3 < Cl2O7
B N2O5 < CO2 < B2O3 < SiO2
C Cl2O7 < SO3 < P2O5 < SiO2
D N2O5 < CO2 < SiO2 < P2O5
19 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p63s1 Y có vị trí trong bảng tuần hoàn là
A Chu kỳ 3, nhóm IA
B Chu kỳ 2, nhóm IA
C Chu kỳ 3, nhóm IIA
D Chu kỳ 3, nhóm VIA
20 Nguyên tử của nguyên tố Z có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 Z là nguyên tố
A Khí hiếm
B Kim loại
C Phi kim
D Kim loại chuyển tiếp
II TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 1 (1,0 điểm) Cho phổ khối lượng của nguyên tố Magnesium (Mg) như hình vẽ
a Nguyên tử Mg có bao nhiêu đồng vị bền, đó là những đồng vị nào?
b Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Mg
Câu 2 (1,0 điểm) Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 15
a Viết cấu hình electron của nguyên tử X và biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
b Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của X (Kim loại hay phi kim)
Câu 3 (1,0 điểm) Hãy điền các thông tin còn thiếu vào bảng sau:
Kí hiệu nguyên tử Số proton Số electron Số neutron
39
GV ra đề
Nguyễn Thị Lánh