Amin là hợp chất hữu cơ mà phân tử có N trong thành phần B.. Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H trong phân tử NH3 D.. Etylamin có khả năng tạo ra
Trang 1CH ƯƠNG XVIII AMIN, AMINOAXIT, PROTIT
A Amin là hợp chất hữu cơ mà phân tử có N trong thành phần
B Amin là hợp chất mà có một hay nhiều nhóm NH2 trong phân tử
C Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H trong phân tử NH3
D Cả A và B đều đúng
A Nguyên tử N còn đôi electron chưa liên kết B Nguyên tử N có độ âm điện lớn
C Nguyên tử N ở trạng thái lại hóa sp3 D Nhóm etyl là nhóm đẩy electron
A Tất cả các amin đều có tính bazơ
B Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3
C Tính bazơ của tất cả các amin đều mạnh hơn NH3
D Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử
A Amin nào cũng là xanh giấy quỳ ẩm B Amin nào cũng có tính bazơ
C Anilin có tính bazơ mạnh hơn NH3 D C6H5NH3Cl tác dụng brom tạo kết tủa trắng
Câu 8 Cho các chất sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH2 (3); NaOH (4); NH3 (5)
Trật tự tăng dần tính bazơ (từ trái qua phải) là:
A (1), (5), (2), (3), (4) B (1), (5), (3), (2), (4)
C (1), (2), (5), (3), (4) D (2), (1), (3), (5), (4)
A Etylamin có khối lượng phân tử thấp hơn
B Etylamin có khả năng tạo ra liên kết hiđro giữa các phân tử
C Etylamin có khả năng tạo ra liên kết hiđro với các phân tử H2O
D Lí do khác
A Tan vô hạn trong nước B Có tính bazơ yếu hơn NH3
C Tác dụng dung dịch brom tạo kết tủa trắng D Ở thể lỏng trong điều kiện thường
Trang 2A Hơi thoát ra làm xanh giấy quỳ ẩm B Có kết tủa đỏ nâu xuất hiện
C Có khói trắng C2H5NH3Cl bay ra D Có kết tủa trắng C2H5NH3Cl tạo thành
Câu 13 Anilin không tác dụng với chất nào sau đây:
A C6H5NH2 + HCl → B C6H5NH2 + dung dịch FeCl3 →
C C6H5NH2 + dung dịch Br2 → D C6H5NH3Cl + NaOH →
A Rửa bằng xà phòng
B Rửa bằng nước
C Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước
D Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước
Câu 16 Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch brom:
A CH4, C6H5NO2 B C2H2, C6H5NO2
C C2H2, C6H5CH3 D C6H12(xiclohexan), C6H5CH3
(dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là:
A dung dịch NaOH, dung dịch HCl B dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2
C dung dịch Br2, dung dịch HCl, khí CO2 D dung dịch Br2, dung dịch NaOH, khí CO2
A CH3 – CH(NH2) – COONa B NH2 – (CH2)4 – COOH
C CH3 – CH(NH2) – COOC2H5 D HOOC – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH
A Dung dịch AgNO3, NH3, NaOH B Dung dịch HCl, Fe, NaOH
C C Dung dịch HCl, Na2CO3 D Dung dịch HCl, NaOH
X có bao nhiêu đồng phân chức nitro:
A protit luôn có khối lượng phân tử lớn hơn B protit luôn có nguyên tố nitơ trong phân tử
C protit luôn là chất hữu cơ no D protit luôn có nhóm chức -OH trong phân tử
Câu 24 Glucozơ, saccarozơ, glixin cùng phản ứng được với dãy chất nào sau đây:
A HCl, NaOH, Cu(OH)2 B HCl, NaOH, Na2CO3
Trang 3C HCl, Cu(OH)2 CH3OH D HCl, Cu(OH)2, AlCl3
phân tử nước Khi đun nóng hỗn hợp gồm alanin và glixin thu được tối đa bao nhiêu đipeptit ?
Câu 26 Dùng chất nào dưới đây để nhận biết 2 dung dịch glixerin và lòng trắng trứng:
A Dung dịch axit nitric đặc B Na
1 H2N – CH2 – COOH 2 Cl¯ NH3+ – CH2 – COOH
3 H2N – CH2 – COONa 4 H2N (CH2)2CH (NH2) – COOH
5 HOOC – (CH2)2CH(NH2) – COOH
công thức cấu tạo hợp lý của hợp chất là
A CH3 – CH(NH2) – CO – OH B CH2(NH2) – CH2 – CO – OH
C CH2 = CH – COONH4 D Cả A và B đều đúng
A Protit là loại hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp
B Protit bền với nhiệt, với axit, với kiềm
C Protit là chất cao phân tử còn lipit không phải là chất cao phân tử
D Phân tử protit do các chuỗi polipeptit tạo nên, còn phân tử polipeptit tạo thành từ các mắt xích aminoaxit
Câu 32 Cho 0,01 mol amin A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 0,2M Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được 0,815 gam muối Khối lượng mol của A là:
dịch sau phản ứng thu được 1,835 gam muối Khối lượng mol của A là:
Câu 34 Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam
muối Khối lượng HCl phải dùng là:
gam muối Khối lượng HCl phải dùng là:
Trang 4Câu 36 Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu được 18,504
gam muối Thể tích dung dịch HCl (lít) phải dùng là:
54,85 gam muối Thể tích dung dịch HCl (lít) phải dùng là:
tiếp nhau tác dụng được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ số mol tương ứng là
1 : 10 : 5 Cho 20 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Công thức ba amin trên lần lượt là
A CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 B C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2
C C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 D C4H9NH2, C5H11NH2, C6H13NH2
phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 gam muối Vậy công thức cấu tạo của X có thể là:
A NH2 - CH2 – COOH B H2N – CH = CH – COOH
C CH3 – CH(NH2) – COOH D CH3 – CH(NH2) – CH2 – COOH
dịch sau phản ứng thu được 1,69 gam muối Khối lượng mol của A là:
phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 0,555 gam muối Vậy công thức cấu tạo của X có thể là:
A NH2 – CH2 – COOH B CH3 – CH(NH2) – COOH
C H2N – CH = CH – COOH D CH3 – CH(NH2) – CH2 – COOH
Câu 42 Một aminoaxit A có chứa 3 nguyên tử C trong phân tử Biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 2
mol NaOH nhưng chỉ phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl Công thức cấu tạo của A là:
A CH3 – CH(NH2) – COOH B HOOC – CH(NH2) – COOH
C N2H – CH2 – CH2 – COOH D HOOC – CH(NH2) – CH2 – COOH
dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2% Công thức cấu tạo của X là:
A NH2C3H6COOH B (NH2)2C5H10COOH
C NH2C3H4(COOH)2 D NH2C3H5(COOH)2
đủ được 19,1 gam muối A là α – aminoaxit nào dưới đây ?
theo tỉ lệ số mol là 1: 2 Hãy xác định công thức phân tử của hai amin ?
A CH5N và C2H7N B C2H7N và C3H9N
C C3H9N và C4H11N D C4H11N và C5H13N
Trang 5Câu 46 Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam
CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí Công thức của X là:
0,25 mol H2O và 1,12 lít (ở đktc) một khí trơ Công thức phân tử của X là:
6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra khí N2) (X) tác dụng với glixin cho sản phẩm là một đipeptit (X) là:
A NH2 – CH2 – CH2 – COOH B C2H5 – CH(NH2) – COOH
C CH3 – CH(NH2) – COOH D A và C đúng
Biết X tác dụng được với HCl với tỉ lệ số mol nX : nHCl = 1: 1 Công thức phân tử của X là:
A C2H7N B C3H7N C C3H9N D C4H11N
nitrobenzen tạo thành được khử thành anilin Hỏi khối lượng anilin thu được là bao nhiêu ? Biết rằng hiệu suất mỗi phản ứng đều là 78%
nitơ chiếm 23,73% về khối lượng Biết X tác dụng được với HCl với tỉ lệ mol 1:1 X là chất nào dưới đây ?
A CH3NHCH3 B CH3CH2NH2 C CH3CH2CH2NH2 D CH3CH2NHCH3
lượng (số mol) KOH hoặc HCl 0,150 mol X phản ứng vừa đủ với 33,60 gam Br2 tạo kết tủa Số mol các chất NH2CH=CHCOOH, C6H5NH2 và C6H5OH trong 0,150 mol X lần lượt là (cho H = 1, C = 12,
N = 14, O = 16, Br = 80)
A 0,050 mol; 0,050 mol và 0,050 mol B 0,126 mol; 0,012 mol và 0,012 mol
C 0,120 mol; 0,015 mol và 0,015 mol D 0,080 mol; 0,035 mol và 0,035 mol
X thu được 16,2 gam H2O và 13,44 lít CO2 và khí V lít khí N2 (đktc) Ba amin trên lần lượt là
A CH2=CH−NH2, CH3−CH=CH−NH2, CH3−CH=CH−CH2−NH2
B CH3−CH2−NH2, CH3−CH2−CH2−NH2, CH3−CH2−CH2−CH2−NH2
C CH2=CH−NH2, CH2=CH−CH2−NH2, CH2=CH−CH2−CH2−NH2
D CH≡C−NH2, CH≡C−CH2−NH2, CH≡C−CH2−CH2−NH2
trong sữa bột của tập đoàn Sanlu, Trung Quốc vào năm 2008 Đốt cháy hoàn toàn 1,89 gam melamin, dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng
Trang 6bình (1) tăng 0,81 gam, ở bình (2) xuất hiện 4,5 gam kết tủa và còn 1,008 lít khí (đktc) N2 thoát ra Biết melamin có cấu tạo gồm 1 vòng và 3 liên kết π, CTPT của melamin là
A CH2N2 B CH2O4N2 C C3H6N6 D C3H6O12N6
không phân nhánh và không làm mất màu dung dịch brom, MX < 115 Số CTCT có thể có của X là
tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M, được dung dịch A Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần dùng 140ml dung dịch KOH 3M Đốt cháy m gam hỗn hợp hai amino axit trên và cho tất cả sản phẩm cháy qua bình NaOH dư thì khối lượng của bình này tăng thêm 32,8 gam Biết khi đốt cháy nitơ tạo thành ở dạng đơn chất Tên gọi của amino axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là
A Glyxin B Alanin C Valin D Lysin
Câu 57