Trên thanh MODEL TREE , Right click vào servo motor se xuất hiện NEW,nhấp chọn NEW để định nghĩa động cơ.. Hoặc chọn icon trên thanh công cụ: Sau khi nhấp chọn sẽ xuất hiện hộp thoại:
Trang 1BÀI TẬP 1: TẠO MỘT LẮP RÁP DẠNG
CẦN CẨU
Task 1: Tạo thư mục làm việc
1 Chọn thư mục làm việc CREATING_CRANE_ASSY có sẵn trên ổ cứng bằng bằng cách File/set working directory
2 Tạo 1 file assembly mới Click File>New>Assembly, Nhập Piston là tên của Assembly
3 Insert component F_CYLINDER.PRT bằng cách click hoặc
insert>component>Assemble
4 Chọn vị trí default>ok
Task 2 Lắp ráp M_CYLINDER.PRT sử dụng slider connection
1 Click component>Assemble,
2 Chọn file M_CYLINDER.PRT để tiến hành lắp ráp Sau đó click>open
3 chọn Slider từ thẻ drop-down list như hình bên
4 Để ràng buộc cho slider ta cần có ràng buộc là ràng buộc trục trượt và Mặt trượt
Chỉ ra mặt trượt
Trang 2
a Chọn trục trượt như sau
Chọn trục cho khối trụ thứ nhất sau đó chọn trục của trục thứ 2 như hình
b Chỉ ra mặt trượt cho ràng buộc
Mặt trượt có thể là một mặt vật lý hoặc là mặt chuẩn(datum) Ở đây thì ta buộc phải chọn Datum làm mặt trượt
Chọn trục trượt
Trang 3 Thông thường các datum của part bị hide trong môi trường assembly Thế nên đểthấy được các datum ta chuyển sang chế độ layer tree sau đó cho hiện các datum plane lên.
Chọn mặt để chỉ ra mặt trượt Mặt trượt phải song song với nhau và song song với trục trượt
Sau khi đã chỉ ra đủ ràng buộc thì trên dòng nhắc xuất hiện Connection Definition Complete Chọn ok để hoàn tất lệnh
5 Lưu và đóng cửa sổ làm việc
Task 3: Tạo một lắp ráp mới
1 Tạo 1 file assembly mới Click File>New>Assembly, Nhập [Crane] là tên của Assembly
2 Nhập component CRANE_FLATFORM.PRT bằng cách click Icon click hoặc insert>component>Assemble
3 chọn vị trí default chọn component này
Trang 4
Task 4: Tạo liên kết Pin cho component LOWER_ARM.PRT
1 Chọn Component>Assemble
2 Mở file chứa component LOWER_ARM.PRT
3 Trong danh sách connection xổ xuống ta chọn liên kết Pin
4 Để tạo được liên kết pin ta cần làm các bước sau
Liên kết pin được cấu thành từ 2 ràng buộc là Ràng buộc xoay và ràng buộc tịnh tiến
Trang 5 Thiết lập ràng buộc chống trượt (Chỉ ra 2 mặt phẳng trùng nhau)
Sau khi đã chỉ ra 2 trục và 2 mặt phẳng trùng nhau thì liên kết pin được tạo thành Lúc này trên thanh trạng thái xuất hiện dòng nhắc : Connection Definition Complete
5 Chọn ok để hoàn tất lệnh
Task 5 : lắp rắp 1 piston sử dụng pin connection
1 Insert component PISTON.ASM bằng cách click hoặc
insert>component>Assemble
2 Chọn file PISTON.ASM để tiến hành lắp ráp Sau đó click>open
3 chọn Pin từ thẻ drop-down list như hình bên
4 Để ràng buộc cho Pin ta cần có ràng buộc là ràng buộc trục và Mặt phẳng
Trang 6 Thiết lập ràng buộc xoay: Chỉ ra trục xoay của chi tiết động và trục xoay của chi tiết tĩnh
Thiết lập ràng buộc chống trượt (Chỉ ra 2 mặt phẳng trùng nhau)
Task 6 : Tạo thêm 1 cylinder connection.( nếu dùng pin sẻ bị ràng buộc thừa)
1
vào Plament chọn new set và chọn cylinder
từ thẻ drop-down list ta được
Chỉ ra trụctrượt
Trang 7Task 7: Drag cơ cấu
1 click vào biểu tượng Drag trên thanh menu
2 click vào bất kỳ điểm nào trên cơ cấu kết hợp các phím Ctrl + Alt + Click chuột
di chuyển đối tượng đến các vị trí xác định
Trang 8BÀI TẬP 2: TẠO ĐỘNG CƠ CHO MỘT LIÊN KẾT TRỤC
TIÊU CHUẨN
Bước 1: Tạo 1 động cơ trên liên kết trục thứ nhất.
1. Thay đổi thư mục làm việc hiện hành tới
CREATING_STANDARD_JOINT_AXIS trong thư mục driver.
2. Mở file SAW.asm
3. click vào thẻ application/ machanism.
4. Trên thanh MODEL TREE ,
Right click vào servo motor se xuất hiện NEW,nhấp chọn NEW để định nghĩa động cơ
Hoặc chọn icon trên thanh công cụ:
Sau khi nhấp chọn sẽ xuất hiện hộp thoại:
Trục được chọn sẽ hiện lên trong khung này
Trang 9
5. Nhấp chọn 1 trục để định nghĩa động cơ ở trục đó
Chiều động cơ được tuân theo quy tắc bàn tay phải, chiều mũi tên là chiều của ngón tay cái.
Trang 106.
Nhấp vào thẻ profile để chọn các
thông số cho động cơ
Chọn thông số cho động cơ:
7. Click vào GRAPH để xem thông số về thời gian và vận tốc:
Trang 118 Click ok để finish.
Bài tập 3:TẠO TABLE SERVO DRIVER
Bước 1: set working directory tới: creating-table-joint- axis
Bước 2: mở file lắp ráp bachkhoe2001.asm
Lưu ý: trongquá trình làm những bước phía sau thì file lắp ráp này bị lỗi,do đó các bạn phải lắp các chi tiết lại từ đầu rồi mới tiếp tục làm việc
Bước 3: chọn application\machanism
Bước 4: R-click vào liên kết trục thứ nhất(như hình vẽ) và định nghĩa servo motor:
Trang 12Bước 5:thiết lập các thông số trong hộp thoại:Thẻ type: chọn motion axis
Thẻ profile:
specification:chọn position
manitude:chọn table
Trang 13Chọn và chọn file spin.txtChọn all file trong hộp thoại
Trang 14Chọn file A-spin.txt
Click ok trong thẻ profile
Bước 6: làm tương tự cho các liên kết trục khác:
File A-hydraulic1-driver.txt cho liên kết trục sau:
File A-hydraulic2-driver.txt cho liên kết:
Trang 15File A-hydraulic3-driver.txt cho liên kết:
Bước 7:click run để chạy mô phỏng
Bài tập 3: TẠO GEOMETRY DRIVERS
Task 1: tạo một axis driver để nâng cánh tay máy
1. Thay đổi thư mục làm việc tới CREATING-GEOMETRIC_JOINT_AIXS
2. Mở file loader.asm
3. Trong thẻ application chọn machanism
Trang 164. Trên thanh model tree click chọn translation axis:
5. right click và chọn servomotor:
6. sẽ xuất hiện hộp thoại và điền vào các giá trị trong thẻ profile như sau :
chọn position trong thẻ specification
Chọn ramp trong thẻ magnitude
Nhập giá trị [1] vào A
Nhập giá trị [1.2] vào B
Trang 17
7. Trong thẻ type,chọn geometric như hình vẽ:
8.chọn các thông số trong hộp thoại type:
Trong driven entity chọn plane sau:
Trang 18 Trong reference entity chọn plane ASM_TOP:
Trong motion derection chọn trục AA1
Trang 199.click Ok để đóng hộp thoại.
Task 2: chạy mô phỏng
1. click chọn icon trên thanh công cụ
2. xuất hiện hộp thoại,chọn các thông số như sau:
3.click run để chạy mô phỏng
Trang 20Bài tập 4 : Kiểm tra sự giao thoa Nhiệm vụ 1: Chạy một chuyển động được định nghĩa trước.
1.Mở thư mục làm việc hiện hành là “interference” trong folder “motion”
2.Mở file “hinge.asm”
3.Trên thanh Menu chọn Application\Mechanism để mở cây thư mục Mechanism
ở góc dưới bên trái cửa sổ Pro/ENGINEER Wildfire 4.0.Nhấp chuột phải vàoHinge_motion ( trong mục ANALYSES ) và chọn Run để chạy chuyển động củabản lề để định nghĩa trước
Nhiệm vụ 2: Kiểm tra sự giao thoa.
1.Trên cây thư mục Mechanism nhấp chuột phải vào Playback và chọn Play để mởhộp thoại Playback
2 Đồng ý với lựa chọn mặc định trong ô “Result Set” là “Hinge_motion”:
3 Nhấp chuột vào thẻ trong hộp thoại “Playback” để thiếtlập việc phát hiện các va chạm trong quá trình chuyển động của bản lề.Chọn
Trang 21để phát hiện tất cả các va chạm xảy ra trong quá trình chuyểnđộng ( như hình dưới).
Nhấp để đóng hộp thoại thiết lập phát hiện các va chạm và nhấp vào nút ( play current result set ) để mở hộp thoại “Animate”
Trang 224 Trong hộp thoại Animate bỏ chọn ( Repeat the animation ) và nhấp
chuột vào ( Reverse animation at Ends ) để chuyển động chỉ được phát
6 Sử dụng thanh cuộn speed để điều chỉnh tốc độ chuyển động
7 Nhấp “Close” để đóng hộp thoại “Animate”.
8 Trong hộp thoại Playback nhấp chuột vào biểu tượng ( Export results to an
*.FRA file ) để xuất file frame cho chuyển động vừa được tạo ra Một tin nhắnthông báo cho biết file “Hinge_motion.fra” đã được lưu vào thư mục hiện hành
9 Lưu file playback để sử dụng khi cần Trong hộp thoại playback nhấp chuột vàobiểu tượng ( Save ) và lưu vào thư mục hiện hành với tên mặc định là
“hinge_motion.pbk”
10 Nhấp “Close” để đóng hộp thoại “Playback”.
Nhiệm vụ 3 : Tạo khối không gian làm việc.
Trang 231. Trên thanh Menu nhấp chuột vào File\Save A Copy.Xuất hiện hộp thoại Save A Copy.
2. Trong bảng kê sổ xuống của mục Type trong hộp thoại Save A Copy ta chọn “Motion Envlp” và nhấp “OK” để mở file “Hinge_motion.fra”
Trang 243. Xuất hiện hộp đối thoại “Create MotionEnvelop”.
4.Nhấp “Create” để tạo khối bao phủ có kiểu file part và nhấp “close” để đónghộp thoại Hệ thống sẽ tạo ra file “hinge_env0001” và được lưu vào thư mụchiện hành
5.Đóng ( Close ) và xóa ( Erase ) cửa sổ “hinge.asm”
Trang 25BÀI TẬP 5: SYNTHESIZING
CAM PROFILES
- Nguyên lý làm việc của cụm chi tiết: chuyển động tịnh tiến của chi tiếtValve được điều khiển bởi chuyển động quay của khi chi tiết Cam_shaft Ta cầnxác định bề mặt cam trên chi tiết cam_shaft dựa vào chuyển động cho trước củachi tiết Valve
- Dữ liệu ban đầu:
- Chuyển động của chi tiết Valve theo phương trình:
q=A*cos(360*t/T + B) + C trong đó:
A: biên độ dao động (0.15)
B: pha dao động (0)
C: độ lệch pha (-0.25)
T: chu kỳ (0.25s)
- Chi tiết Valve chỉ chuyển động trong 1 chu kì
Nhiệm vụ 1: Tạo liên kết cam sử dụng một surface và một curve
1 Đổi thư mục làm việc sang thư mục
SYNTHESIZING_CAM_PROFILES trong thư mục CAM
2 Mở file CAM_SHAFT.ASM
3 Vào môi trường Mechanism Nhìn vào biểu tượng lắp ráp có thể thấy nó bao gồm 2 liên kết PIN và một liên kết SLIDE Có thể sử dụng MODEL TREE để kiểm tra
Trang 264 Right Click lên mục trên thanh MODEL TREE, chọn New, ở TabCam1, click chọn vào mặt phẳng của chi tiết ROCKER (không đánh dấu vào mục Autoselect)
cầu như hình trên với 2 lựa chọn Front reference vaf Back Reference
6 Ở Tab Cam2, click chọn vào đường Curve ở trên chỏm cầu, chú ý
là phải chọn cả hai nửa của đường curve (giữ phím Ctrl trong quá trình chọn)
Nhiệm vụ 2: Tạo một ramp position driver
1 Trên MODEL TREE vào ROTATION AXIS trong connection_1, Right
Click chọn Servo Motor:
Cam_shaft
3 Chuyển sang Tab Profile: làm theo các yêu cầu sau
Trang 27
4 Click vào biểu tượng để kiểm tra biểu đồ, biểu đồ sẽ có dạng
Nhiệm vụ 3: Tạo một cosine position driver
1 Trên MODEL TREE, right click vào TRANSLATION AXIS trong
Connection_1 (cuối cùng), chọn servo motor
3 Chuyển sang Tab Profile: làm theo các yêu cầu:
Trang 28
4 Click vào biểu tượng để kiểm tra biểu đồ, biểu đồ sẽ có dạng:
Nhiệm vụ 4: Tạo và chạy một motion definition
1 Right Click lên biểu tượng , chọn New, đặt tên là
cam_synthesis
2 Hộp thoại Analysis Definiton xuất hiện, làm theo các yêu cầu sau:
- Tab Preference:
3 Click RUN để chạy thử, nhấn OK để kết thúc
4 Left Click lên biểu tượng , right click vào cam_synthesis chọn save
Nhiệm vụ 5: Create a cam synthesis curve from a motion run
2 Định nghĩa một systhesis curve, làm tuần tự theo các bước:
- Phần Paper Part: click chọn vào chi tiết CAM_SHAFT
Trang 29- Phần Trace chọn Cam Synthesis Curve từ danh sách
- Phần Curve or Edge: Click chọn vào cạnh ngoài của chi tiết FOLLOWER
- Click , mở file cam_synthesis.pbk đã lưu ở phần PlayBacks
- Click OK để kết thúc
Nhiệm vụ 6: Tạo bề mặt cam từ đường systhesis curve
1 Mở file CAM_SHAFT.PRT, right click lên chi tiết CAM_SHAFT.PRT trên MODEL TREE chọn open
Trang 302 Trên chi tiết CAM_SHAFT lúc này sẽ xuất hiện 2 đường trace curve nhưhình vẽ sau:
curve gần trục hơn
6 Click để kết thúc
Nhiệm vụ 7: Hoàn thành kết nối trục cam
1 Trở lại môi trường làm việc CAM_SHAFT.ASM
2 Tạo kết nối cam giữa bề mặt cam vừa tạo bằng lệnh extrude ở bước trênvới chi tiết FOLLOWER theo tuần tự:
Trang 31
- Trên MODEL TREE right click vào mục trong mục CONNECTION chọn New
+ Tab Cam1:
3 Xóa động cơ Valve1 trên MODEL TREE
- Right click lên , chọn New, đặt tên cam_new
- Mục End Time và Frame Rate nhập như hình minh họa
Trang 325 Right click vào mục cam_new trong mục analysis chọn run để chạy thử
mô phỏng
BÀI TẬP 6: TẠO LIÊN KẾT LÒ XO
VÀ GIẢM CHẤN CỦA PHUỘC
NHÚN XE MÁY
Task 1: Tạo lắp ráp cho cơ cấu
a. Thiết lập thư mục làm việc vào folder
b. Click Open để mở file cum_phuoc_nhun.asm Ta có được cơ cấu lắp như sau
c. Chọn Applications/Mechanism để chuyển sang môi trường mô phỏng động
Cơ cấu phuộc nhún Các thành phần cơ cấu Các liên kết được sử dụng
Task 2: Tạo lò xo cho cơ cấu trên
a. Click icon để tạo lò xo Hộp thoại dùng để định nghĩa lò xo xuất hiện
Ở đây ta có các thông số như sau
• Chọn : vì lò xo bị nén hoặc kéo trong khi làm việc
• Chỉ ra điểm đầu và điểm cuối cho lò xo trong thẻ References
• Hệ số K: chỉ độ cứng của lò xo
Trang 33• Hệ số U: độ dài của lò xo khi không bị biến dạng
b. Thiết lập các thông số cho lò xo
Chỉ ra điểm của lò xo là
Nhấn Ctrl và click điểm là điểm cuối của lò xo
là FOLLOW_PNT
Chọn điểm đầu của lò xo Chọn điểm cuối của lò xo
Thiết lập các thông số khác: K=150 N/m; U=158 mm
Chọn đường kính của lò xo là D=31.6mm
c. Click Ok để hoàn tất Lúc này một lò xo đã được tạo ra trên cơ cấu
Trang 34d. Click Icon để phân tích chuyển động Hộp thoại Analysis definition xuất hiện
e. Click Run để mô phỏng hoạt động của cơ cấu
Task 3: tạo dampers cho cơ cấu
a. Click icon để tạo dampers Hộp thoại dùng để định nghĩa dampers xuất hiện
Ở đây ta có các thông số như sau
Chọn : vì dampers bị nén hoặc kéo trong khi làm việc
b. Thiết lập các thông số cho dampers
Chỉ ra điểm của dampers là
Nhấn Ctrl và click điểm là điểm cuối của dampers
Chọn điểm đầu của dampers Chọn điểm cuối của dampers
Thiết lập các thông số khác: C=0.5 N sec/mm;
c. Click Ok để hoàn tất Lúc này một dampers đã được tạo ra trên cơ cấu
Trang 35Task 4: tạo trọng lực cho cơ cấu
a. Click Icon trên thanh công cụ để gắn trọng lực cho cơ cấu Xuất hiện hộp thoại sau:
b. Click Ok để đặt trọng lực cho cơ cấu
Task 5: Mô phỏng chuyển động
a. Click Icon để phân tích chuyển động Hộp thoại Analysis definition xuất hiện
b. Trong thẻ Type ta chọn Dynamics
Trục Ox trùng với trục chuyển động của cơ cấu và
có chiều hướng xuống chi tiết cố định
Trang 36c. Trong thẻ Ext Loads ta chọn Enable Gravity
d. Click Run để mô phỏng hoạt động của cơ cấu