168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung 168 luong tu tieng trung
Trang 2168 LƯỢNG TỪ TIẾNG TRUNG
I Lượng từ Tiếng Trung là gì?
Lượng từ tiếng Trung là từ chỉ đơn vị số lượng của người, sự vật hoặc động tác
Ví dụ:
“一本书”- Yī běn shū – Một cuốn sách
“去一次” - Qù yīcì – Đi một lần
II Phân loại Lượng từ
Trong tiếng Trung có ba loại lượng từ: Danh lượng từ, Động lượng từ và Lượng từ ghép (Hay lượng từ phức hợp)
1 Danh lượng từ :
Danh lượng từ dùng để biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc sự vật Danh lượng
từ gồm 4 loại: Danh lượng từ chuyên dụng, Danh lượng từ tạm thời, Danh lượng từ đo
lường và Danh lượng từ thông dụng
Cấu trúc: Số lượng / 这/ 那 + Lượng từ + Danh từ
Ví dụ: Khi nói: “Một cuốn từ điển”
a Danh lượng từ chuyên dụng:
只 (zhī)、件 (jiàn)、点 (diǎn)、些(xiē)、个 (ge)、本 (běn)
Danh lượng từ chuyên dụng dùng để chỉ những lượng từ có quan hệ lựa chọn với
1 số danh từ nào đó Tức là 1 số danh từ nào đó chỉ có thể dùng 1 hoặc 1 số lượng từ chuyên dùng nhất định, những lượng từ này được gọi là lượng từ chuyên dụng
Ví dụ:
Trang 3b Danh lượng từ tạm thời:
一笔钱 (một món tiền), 两碗饭 (hai bát cơm), 一杯酒 (một ly rượu)
Danh lượng từ tạm thời chỉ 1 số danh từ nào đó tạm thời đứng ở vị trí của lượng từ
được dùng làm đơn vị số lượng
Ví dụ:
端来一盘(子)饺子/拿来一瓶(子)酱油 Duān lái yī pán (zi) jiǎozi/ná lái yī píng (zi) jiàngyóu
坐了一层子人/摆了一床东西 Zuòle yī céng zi rén/bǎile yī chuáng dōngxi
Hình thức này thường biểu đạt số lượng của chỗ nào đó chứa đựng những vật nào đó.Sự khác biệt của 2 ví dụ nêu trên cơ bản ở 2 điểm:
- Số từ trong ví dụ 1 có thể là số bất kì , còn ví dụ 2 thường chỉ có thể là “一”
- Ví dụ 2 có ý nhấn mạnh số lượng nhiều còn ví dụ 1 thì không có
c Danh lượng từ đo lường
Chủ yếu là chỉ các đơn vị đo lường Như 公斤(cân),尺(Thước),亩(Mẫu),度(Độ)…
d Danh lượng từ thông dụng
Chủ yếu chỉ các lượng từ dùng thích hợp đối với đa số danh từ Gồm 4 từ :
ra rất nhiều tivi, anh ta có thể không dùng “台” mà dùng “个” Dù là như vậy, vẫn
có nhiều danh từ chỉ có thể dùng lượng từ chuyên dụng của nó mà không thể dùng “个” thay thế
Ví dụ: “电影” (Diànyǐng/ Phim) có thể không nói “一部电影” (một bộ phim) mà
nói “一个电影”, nhưng “纸” (Zhǐ/ Giấy) dù trong bất cứ trường hợp nào cũng không thể nói “一个纸” (Một cái giấy)
Trang 4Cì, huí, biàn, tàng, xià (er), dùn, fān
Ý nghĩa biểu đạt của các động lượng từ tiếng Trung này khác nhau, khả năng kết hợp với động từ cũng khác nhau
Ví dụ:
“次” và “下(儿)” khả năng kết hợp với động từ tương đối mạnh (tức là đa số động từ đều có thể kết hợp với 2 từ này), còn “趟” chỉ có thể kết hợp với 1 số động từ như “去”、“走”、“跑”…
下 (Xià: tiếng, cái); 回 (Huí: lần, hồi);
他踢了我一脚。Tā tīle wǒ yī jiǎo
我打了他一巴掌。Wǒ dǎle tā yī bāzhang
老师瞪了一眼。Lǎoshī dèngle yīyǎn
Trang 5Shì értóng yīyuàn ménzhěn liàng jìnrì yǐ túpò réncì 5000
Các từ “架次”、“人次” trong 2 ví dụ trên đã kết hợp với danh từ “架”、“人” với động lượng từ “次” lại với nhau, cùng dùng để làm đơn vị tính toán mang tính đặc thù, đây chính là lượng từ phức hợp.Sau đây sẽ lấy “架次” làm ví dụ để nói rõ thêm
về ý nghĩa đặc thù mà lượng từ phức hợp biểu đạt
1 架次=1 架飞机飞行 1 次 1 Jiàcì = 1 jià fēijī fēixíng 1 cì
10 架次=1 架飞机飞行 10 次 10 Jiàcì = 1 jià fēijī fēixíng 10 cì
或者 2 架飞机,每架飞行 5 次 Huòzhě 2 jià fēijī, měi jià fēixíng 5 cì
或者 3 架飞机,每架飞行 2 次,另外 2 架各飞行 4 次 Huòzhě 3 jià fēijī, měi jià fēixíng 2 cì, lìngwài 2 jià gè fēixíng 4 cì
或者 5 架飞机,每架飞行 2 次 Huòzhě 5 jià fēijī, měi jià fēixíng 2 cì
或者……
Trang 6Vì vậy khi chúng ta nhìn thấy “10 架次” không thể cho rằng số lượng máy bay là
10 chiếc được.Chú ý sự khác nhau của 2 câu tiếng Trung sau:
飞机一共飞了 20 架。Fēijī yīgòng fēile 20 jià
飞机一共飞了 20 架次。Fēijī yīgòng fēile 20 jiàcì
Ý nghĩa của 2 câu hoàn toàn khác nhau
Lượng từ phức hợp thường dùng về hình thức cấu tạo tuy là “Danh lượng từ + động lượng từ ” nhưng cần lưu ý, danh lượng từ tương đối mở, tức là đa số danh lượng
từ đều có thể dùng để tạo thành lượng từ phức hợp, còn động lượng từ chỉ có “次” là thường dùng nhất để tạo thành lượng từ phức hợp Dưới đây xin nêu ra 1 số lượng từ phức hợp:
班次、人次、件次、卷次、列次、艘次 部次、架次、批次、户次、辆次、台次
(Bāncì, réncì, jiàn cì, juàn cì, liè cì, sōu cì, bù cì, jiàcì, pī cì, hù cì, liàng cì, tái cì)
Lượng từ phức hợp về cách dùng vừa khác với danh lượng từ thường, vừa khác với động lượng từ thường Có các đặc điểm sau:
3.2 Đặc điểm ngữ pháp của lượng từ :
a Lượng từ ghép không thể lặp lại còn đa số danh lượng từ và động lượng từ đều có
thể lặp lại
Sau khi lặp lại biểu thị ý nghĩa “từng một” hoặc “mỗi một đều”
Ví dụ: 这些书,本本我都看过。(Zhè xiē shū, běnběn wǒ dōu kàn guò.)
Số sách này, tôi đều đọc qua từng quyển một
个个孩子都很健美。(Gè gè háizi dōu hěn jiànměi.) Mỗi một em bé đều xinh đẹp và khỏe mạnh
Số lượng từ cũng có thể lặp lại, biểu thị ý nghĩa theo nhóm “từng một”
Ví dụ: 一包一包的东西 (từng gói đồ)
Trang 7Nếu số từ là “一”, “ 一” thứ hai có thể bỏ được
Ví dụ: 一遍一遍地读 → 一遍遍地读 (đọc từng lượt một)
b Lượng từ thường kết hợp với số từ tạo thành ngữ số lượng làm các thành phần câu
- Số từ + lượng từ phức hợp” chủ yếu dùng làm bổ ngữ
- Tổ hợp hoàn chỉnh “Số từ + lượng từ phức hợp” rất ít khi dùng trước danh từ,còn “số
từ + lượng từ” thường đứng trước danh từ
Ví dụ:
去一趟 (đi một chuyến) <làm bổ ngữ> 一脚踢开 (đá một cái văng ra) <làm trạng ngữ> 中越词典,我刚买一本。 <làm tân ngữ> (Từ điển Trung Việt tôi vừa mua một quyển.)
c Lượng từ trong tiếng Hán rất phong phú đồng thời mang tính hình tượng rõ rệt
Khi dịch, phải căn cứ vào danh từ để dịch nghĩa lượng từ cho sát
Trong tiếng Hán, sự vật nào kết hợp với lượng từ gì cũng là do ước định mà thành
Ví dụ như cùng là con vật, nhưng mỗi một loại lại có một lượng từ khác nhau
Ví dụ:
一匹马 (một con ngựa) 一头牛 (một con bò/ trâu)
一只狗 (một con chó) 一条(尾)鱼 (một con cá) 一条蛇 (một con rắn)
Trang 8d Đại từ chỉ thị “那”、“这” Có thể kết hợp với lượng từ nhưng không thể kết hợp
với lượng từ phức hợp
4 Hình thức lặp lại của lượng từ
Ngoài danh lượng từ đo lường ra, không ít lượng từ có thể dùng hình thức lặp lại
Ví dụ:
这些衣服件件都是那么的漂亮。(每件都漂亮。)
Zhèxiē yīfú jiàn jiàn dōu shì nàme de piàoliang (Měi jiàn dōu piàoliang.)
Những bộ quần áo này đều rất đẹp
他钓鱼水平很高,趟趟都有收获。(每趟都有收获。)
Tā diàoyú shuǐpíng hěn gāo, tàng tàng dōu yǒu shōuhuò (Měi tàng dōu yǒu shōuhuò.)
Trình độ câu cá của anh ta rất cao, lần nào đi cũng câu được cá
Lượng từ lặp lại còn có hình thức khác là: “ 一 + AA”
Như “一件件”、“一趟趟” Hình thức lặp lại này về ý nghĩa ngữ pháp có điểm giống với hình thức lặp lại trên, tuy nhiên cũng có sự khác biệt Có 3 ý nghĩa:
Trang 9a Biểu thị “Từng cái”: cơ bản giống với hình thức lặp lại “AA”
Ví dụ:
姑娘们出来时,一个个都撅着嘴,耷拉着脑袋。
Gūniángmen chūlái shí, yīgè gè dōu juēzhe zuǐ, dālazhe nǎodai
Xiǎohuǒzimen yīgè gè shēn qiánglì zhuàng
b Biểu thị “Từng cái một”: Hình thức lặp lại biểu đạt ý nghĩa này làm trạng ngữ
Trang 104 Số từ + tính từ + lượng từ
Số từ và lượng từ thường trực tiếp kết hợp với nhau, cùng bổ nghĩa cho danh từ về
số lượng Nhưng có lúc trong tiếng Hán giữa số từ và lượng từ có thể xen vào 1 tính từ, trở thành hình thức diễn đạt
“Số từ + tính từ + lượng từ”
Ví dụ:
他手里提着一大包东西。Tā shǒu lǐ tízhe yī dà bāo dōngxi
老师手里抱着一厚本词典。Lǎoshī shǒu lǐ bàozhe yī hòu běn cídiǎn
Tác dụng diễn đạt của hình thức kết cấu này là nhấn mạnh đối với sự to nhỏ của số lượng, hàm chứa ý nghĩa thổi phồng nhất định Khi dùng cần lưu ý các điểm sau:
(1) Nếu lượng từ là danh lượng từ tạm thời, thường dễ dàng xen vào 1 tính từ hơn
他控着一大件行李。Tā kòngzhe yī dà jiàn xínglǐ
*她穿着一大件衣服。Tā chuānzhuó yī dà jiàn yīfú
(3) Số tính từ xen vào giữa rất có hạn, chủ yếu gồm ít tính từ đơn âm tiết
Ví dụ: “大、小、厚、薄,长”…
Dà, xiǎo, hòu, báo, zhǎng
Trang 11III Một số lượng từ chuyên dùng và mượn dùng:
* Dùng cho những vật có cán: cái, chiếc
一把刀 (một con dao)、一把伞 (một chiếc ô)
* Dùng cho vật cầm vừa trong nắm tay: nắm, vốc
一把米 (một nắm gạo)、一把花(một nắm hoa)
* Dùng cho một số sự vật trừu tượng (tuổi tác, sức lực )
一把年纪(một chút tuổi),一把力气(một chút sức)
* Dùng cho những động tác của tay
帮他一把(giúp anh ta một tay)
2 般 bān (chủng loại) Bàn * Loại, kiểu: 这般人 (loại người này)
Ban ( lớp học, ca làm việc, buổi làm việc, toán, tốp, đoàn)
* Dùng cho nhóm người: tốp, nhóm, lớp
这班学生 (tốp học sinh này)
* Dùng cho những phương tiện giao thông vận
tải chạy theo giờ cố định: chuyến
一班飞机(1 chuyến máy bay),头班车(chuyến xe đầu)
Bản (bản in, lần xuất bản)
Bản (in), trang (báo)
第一版 (bản in lần đầu)、头版新闻 (tin tức trang đầu)
Biện (cánh hoa, múi quả)
* Dùng cho những phần tách được nhánh của
hoa, quả, củ: cánh, múi, tép
一瓣儿橘子(một múi quýt)、两瓣儿蒜 (hai tép tỏi)、三瓣儿花 (ba cánh hoa)
Bang (đám, lũ, tốp, đoàn, bầy)
* Dùng cho nhóm người: tốp, nhóm, bọn, lũ
一帮人(một nhóm người)、一帮强盗(một băng cướp)
7 包 bāo (bao, túi, gói) Bao
* Bao, túi, gói, bọc
一包烟(một gói thuốc lá)、一包糖(một bịch đường)、一包大米 (một bao gạo)
Bản (tập sách, vở)
* Dùng cho sách vở: cuốn, quyển, tập
一本词典(một cuốn từ điển)、一本书(một quyển sách)
Trang 129 笔 bǐ
Bút (Cái bút, Món, số, khoản)
* Dùng cho món tiền hoặc có liên quan đến món
tiền: món, khoản, vụ
一笔钱 (một khoản tiền)、一笔债 (một món nợ)、 一笔买卖(một vụ làm ăn)
* Dùng cho nghệ thuật thư họa: ngón, kiểu
一笔好字 (một kiểu chữ đẹp)
10 遍 biàn
Biến (lần, lượt, bận, khắp nơi)
* Toàn bộ quá trình của một động tác từ lúc bắt
đầu đến lúc kết thúc: lần, lượt
看一遍 (xem một lần)、问了三遍(đã hỏi ba lượt)
11 柄 bǐng
Bính (cán, báng, tay cầm)
* Dùng cho một số vật có cán: cái, chiếc
一柄刀 (một con dao)
Bát (Tốp, toán, đám, nhóm, đợt)
* Dùng cho người hoặc vật thành nhóm: tốp, toán, nhóm
一拨学生 (một tốp học sinh)、货分两拨儿运 (hàng hóa chia thành hai nhóm để vận chuyển)
Bộ (bộ, khoa, ngành, ban,
bộ (sách, phim, )
* Dùng cho sách vở, phim ảnh: bộ
一部词典 (một bộ từ điển)、一部电影 (một bộ phim)
* Dùng cho máy móc, xe cộ: bộ, cỗ, chiếc
一部汽车 (một chiếc ô tô)、一部电话 (một máy điện thoại)
Xan (ăn, bữa cơm)
* Bữa (ăn)
三餐饭 (ba bữa cơm)
Sách (quyển sách, sổ)
* Dùng cho sách: tập, quyển (“本” và “册” đều là lượng từ dùng cho sách, nhưng “册” thường dùng để nhấn mạnh một quyển sách trong một bộ sách)
一册工具书 (một tập sách công cụ)、第一册 (tập một quyển một)
Trang 1317 场 cháng
Trường (trận, buổi, cuộc, vùng - sân chỗ đông người tụ tập hoặc làm việc)
* Dùng cho quá trình của sự việc: trận, cơn, cuộc
一场雨 (một cơn mưa)、一场大病 (một trận bệnh nặng)、一场战争 (một cuộc chiến)、哭一场 (khóc một trận)
18 场 chǎng
Trường (Cơn, lần, trận, cuộc)
* Dùng cho hoạt động thể thao, giải trí: trận, buổi
一场球 (một trận bóng)、一场电影 (một buổi chiếu phim)
19 重 chóng
Trung (trùng, lặp lại, lần)
* Dùng cho sự vật lặp lại, chồng chất: tầng, lớp, đợt
万重山 (muôn lớp núi)、一重一重的困难 (từng đợt từng đợt khó khăn)、三重意思 (ba tầng ý nghĩa)
Xuất (vở, tấn, lớp, hồi)
* Dùng cho những vật nối liền: chùm, chuỗi, xâu
一串葡萄 (một chùm nho)、一串钥匙 (một xâu chìa khóa)、一串珠子 (một chuỗi ngọc)
* Dùng cho sự vật trừu tượng hoặc những động
tác liên tục: chuỗi, tràng
一串问题 (một chuỗi vấn đề)、一串笑声 (một tràng cười)
23 床 chuáng
Sàng (Cái giường, cái, chiếc, tấm (dùng cho mền, chăn, thảm))
* Dùng cho chăn đệm: tấm, cái, chiếc
两床被子 (hai tấm chăn)、一床席 (một chiếc chiếu)
Thứ (thứ bậc, lần, lượt)
* Dùng cho những sư việc xuất hiện nhiều lần: lần
第一次 (lần đầu tiên)、上次 (lần trước)、见过两
Trang 1425 簇 cù
Thốc (bó, cụm, nhóm, đàn)
* Dùng cho những vật tụ lại thành đống hoặc
thành nắm: bó, khóm
一簇鲜花 (một bó/ khóm hoa tươi)
Toát (Tụ họp, Giúm, nhúm,Chùm, chòm (tóc, râu, cỏ, )
* Dùng cho những vật có thể dùng đầu ngón tay
* Dùng cho những tờ giấy chồng lên nhau hoặc
* Dùng cho vật đựng trong túi: túi, bao, bịch, gói
一袋大米 (một bao gạo)、一袋洗衣粉 (một bịch bột giặt)、两小袋药 (hai gói thuốc nhỏ)
Đảm (khiêng, mang, vác)
* Dùng cho những vật thành gánh: gánh
一担柴 (một gánh củi)、一担水 (một gánh nước)
Đạo (Đường, con đường)
* Dùng cho sông và những vật có dạng dài hẹp:
dòng, vệt, vết, nếp
一道河流 (một dòng sông)、一道伤疤 (một vết sẹo) 、几道皱纹 (mấy nếp nhăn)
* Dùng cho cửa, tường: bức
一道墙 (một bức tường)、两道门 (hai cổng)
* Dùng cho mệnh lệnh, câu hỏi: câu
十道题 (mười câu hỏi)、一道命令 (một mệnh lệnh)
* Dùng cho các món ăn trong một bữa ăn, các
giai đoạn trong một thủ tục: món, lần
四道菜 (bốn món ăn)、一道手续 (một thủ tục)
Trích [Giọt (nước,
* Dùng cho số lượng chất lỏng nhỏ xuống: giọt, hạt
Trang 1533 点 diǎn
Điểm (điểm, chấm, nốt, giờ, Chút ít, một
ít, một tí)
* Biểu thị số lượng ít (có thể thêm âm uốn lưỡi
“儿”): ít, chút
一点东西 (một ít đồ)、一点亮光 (một chút ánh sáng)
* Biểu thị sự việc, điều mục (không thể thêm âm
uốn lưỡi “儿”):
两点看法 (hai quan điểm)、三点错误 (ba lỗi sai)
* Dùng cho thời gian: giờ
35 顶 dǐng
Đỉnh (Đỉnh đầu, đỉnh, ngọn, chóp, nóc)
* Dùng cho nhà cửa: ngôi, tòa
一栋楼 (một tòa lầu)、一栋房子 (một ngôi nhà)
Đổ (tường ngăn, ngăn ngừa)
* Dùng cho tường: bức
一堵墙 (một bức tường)
39 段 duàn
Đoạn (đoạn, khúc, quãng, khoảng)
* Dùng cho vài bộ phận do vật có dạng dài phân
thành: đoạn, khúc
一段木头 (một khúc gỗ)、一段铁路 (một đoạn đường sắt)
* Biểu thị một khoảng cách nhất định: đoạn, khoảng, quãng, chặng
一段时间 (một quãng thời gian)、一段路程 (một chặng lộ trình)
* Biểu thị một phần của sự vật: đoạn
一段文章 (một đoạn văn)、一段历史 (một đoạn lịch sử)
Đồi (đắp, đống, chồng chất)
* Dùng cho vật thành đống hoặc người thành
nhóm: đống, đám
一堆土 (một đống đất)、一堆人 (một đám người)、一堆衣服 (một đống quần áo)
Trang 1641 队 duì
Đội (đội quân, Đoàn, toán)
* Dùng cho người hoặc động vật xếp thành hàng
ngũ: đội, đoàn
一队学生 (một đội học sinh)、一队骆驼 (một đoàn lạc đà)、一队人马 (một đoàn người ngựa)
Đối (cặp, đôi, qua lại)
* Biểu thị người hoặc vật thành đôi: đôi, cặp
一对夫妻 (một cặp vợ chồng)、一对耳环 (một đôi bông tai)、一对眼睛 (một đôi mắt)
Đốn (ngưng lại, Bữa, hồi, lần, lượt)
* Dùng cho số lần ăn: bữa
三顿饭 (ba bữa cơm)
* Dùng cho đóa hoa và đám mây hoặc những vật
đi, Phát (đạn)]
* Dùng cho số đạn dược của vũ khí: phát
一发子弹 (một phát đạn)
Phan - Phiên (phiên, lượt, lần)
* Dùng cho số lần của động tác (tương đương
vị dùng cho các vật hình vuông hay chữ nhật)
* Thường dùng cho vật hình vuông: chiếc, cái
一方砚台 (một cái nghiên) 、一方腊肉 (một tảng thịt muối)
Trang 1748 份 fèn
Phần (Một phần, một đơn vị trong toàn thể: phần, suất, tờ, bản)
* Dùng cho những vật đã được niêm lại: bức, phong, lá
一封信 (một phong thư)、两封电报 (hai bức điện tín)
50 峰 fēng
Phong (cái bướu lạc đà)
* Dùng cho lạc đà: con
一峰骆驼 (một con lạc đà)
Bức [khổ rộng của vải
2 bức, tấm (từ dùng để đếm số vải)]
* Dùng cho vải, tác phẩm nhiếp ảnh, hội họa,
sản phẩm thêu, lá cờ: tấm, bức
一幅布 (một tấm vải)、一幅山水画 (một bức tranh sơn thủy) 、一幅人物肖像(một bức chân dung nhân vật)
Phó (phụ, phó, thứ 2, Bộ, đôi)
* Dùng cho những vật thành đôi, thành bộ: đôi,
Phục [Uống (thuốc)]
* Dùng cho thuốc bắc: thang
一服汤药 (một thang thuốc)
Can (cái gậy gỗ, cái côn, cái mộc)
* Dùng cho những vật có hình dài như cái gậy,
có cán: cây, cái
一杆笔 (một cây bút) 、两杆秤 (hai cái cân)、一
杆枪 (một khẩu súng)
Trang 1855 个 gè
Cá (cái, quả, con)
* Lượng từ đặc biệt: Đây là lượng từ được dùng
rộng rãi nhất, chủ yếu dùng cho những danh từ không có lượng từ chuyên dùng, có một số danh từ ngoài lượng từ chuyên dùng ra cũng có thể dùng “个”
* Dùng cho người: người, đứa
一个人 (một người)、两个孩子 (hai đứa trẻ)
* Dùng cho một số bộ phận của người và động
vật: cái
一个鼻子 (một cái mũi)、一个耳朵 (một cái tai)
* Dùng cho trái cây: trái, quả
一个苹果 (một trái táo)、一个橘子 (một quả quít)
* Dùng cho hành tinh:
一个月亮 (một mặt trăng)、一个太阳 (một mặt trời)
* Dùng cho sông hồ, biển cả:
一个湖 (một cái hồ)
* Dùng cho sự kiện, động tác:
一个事件 (một sự kiện) 、一个动作 (một động tác)
* Dùng cho ngày tháng, thời gian:
一个小时 (một tiếng đồng hồ)、两个月 (hai tháng)
* Dùng cho thực phẩm: cái, ổ
一个面包 (một ổ bánh mì)、一个蛋糕 (một cái bánh ga tô)
* Dùng cho vật dụng: cái, chiếc
一个碗 (một cái chén)、一个枕头 (một cái gối)
* Dùng cho cơ cấu, tổ chức:
一个办公室 (một văn phòng)、一个医院 (một bệnh viện)
* Dùng cho hội nghị: cuộc
一个会 (một cuộc họp) 、一个讨论会 (một cuộc hội thảo)
* Dùng cho danh từ trừu tượng như lý tưởng, cách nhìn
一个理想 (một lý tưởng)、一个意见 (một ý kiến)
* Dùng cho thể văn: