Xác định được tính chất cơ lý, tổng quát và đặc thù cho từng mục đích, từng giải pháp nền móng khác nhau phục vụ thiết kế và của các lớp đất đá gặp được trong phạm vi khảo sát.. Công t
Trang 1Bài giảng
Lớp : TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG
Giảng viên: TS Đậu Văn Ngọ , Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Mục đích
Xác định được những đặc điểm thích hợp của hiện trường cho một dự án;
Qua đó cung cấp những thông tin cần thiết cho công tác thiết kế, lập kế hoạch thi
công và đánh giá về kinh tế;
Cung cấp dự báo các thay đổi có thể xảy
ra do hậu quả của chính các công trình
xây dựng của dự án và hậu quả của sự
biến đổi này, ngoại trừ yếu tố tự nhiên
Trang 3Mục tiêu cụ thể
Làm sáng tỏ được thứ tự, hình dạng, thế nằm, diện phân bố (theo diện và chiều sâu) của các lớp đất, đá trong hiện
trường khảo sát
Xác định chính xác các hệ thống nứt nẻ, đứt gãy khi hiện
trường khảo sát nằm trong đất đá
Xác định được tính chất cơ lý, tổng quát và đặc thù cho
từng mục đích, từng giải pháp nền móng khác nhau phục vụ thiết kế và của các lớp đất đá gặp được trong phạm vi khảo sát
Xác định mực nước dưới đất, các tầng chứa, cách nước,
nguồn bổ cấp và sự biến đổi mực nước theo mùa Đánh giá tính chất ăn mòn và xâm thực của nước dưới đất với vật liệu xây dựng
Với hiện trường lớn và điều kiện đất nền bất đồng nhất, cần khoanh khu (zoning) có cùng điều kiện đất nền và đánh giá
khoanh khu (zoning) có cùng điều kiện đất nền và đánh giá
các điều kiện địa kỹ thuật cho từng khu
Trang 4Phạm vi và đối tượng
Phụ thuộc vào:
Loại dự án;
Điều kiện địa chất của khu vực;
Thời hạn hoàn thành và vốn đầu tư công trình
Trang 5Khảo sát địa cần quan tâm đến:
Chiều sâu móng dự kiến của các kết cấu trên
hoặc gần sông và biển.
Tồn tại hang hốc dưới đáy móng.
Tồn tại nước xâm thực với vật liệu.
Tồn tại bất ổn định từng khu hoặc tổng thể của
mái dốc trước khi thi công công trình
Các xáo động - chấn rung của đất nền, do thi
công công trình dự kiến, ảnh hưởng đến các công trình hiện có xung quanh.
Tác động của công trình xunh quanh hiện có đến công trình dự kiến
Trang 6Công tác khảo sát bao gồm các bước:
Thị sát kiểm tra một cách đơn giản cho
một hiện trường đến việc tiến hành các
phương pháp.
Thăm dò cụ thể để nghiên cứu chi tiết: về điều kiện địa hình, địa tầng, cơ lý, nước
dưới đất và về môi trường
Khi cần thiết, tiến hành công tác điều tra
về khí tượng - thuỷ văn và các điều kiện tự nhiên xã hội, giao thông.
Trang 7Giai đoạn trong công tác khảo sát
Giai đoạn điều tra ban đầu, ứng với giai
đoạn:
Giai đoạn thăm dò, được chia ra:
Giai đoạn khảo sát bổ sung, bao gồm:
•
Trang 8Chú ý:
Không nhất thiết phải hoàn thành tất
cả ba giai đoạn nêu trên Tuỳ theo
mức độ quan trọng của công trình và mức độ phức tạp của đất nền có thể
áp dụng một cách mềm dẻo.
Cần tôn trọng thứ tự của các giai
đoạn và kết quả khai thác số liệu thu được từ mỗi giai đoạn là cơ sở để tiến hành giai đoạn tiếp theo.
Trang 9Giai đoạn điều tra ban đầu:
Thu thập tài liệu và nghiên cứu trong
phòng.
• Thu thập các tài liệu khảo sát liên quan đến hiện
trường
• Thu thập và nghiên cứu bản đồ địa chất khu vực
• Thu thập và nghiên cứu bản đồ địa hình
• Lập báo cáo kết quả giai đoạn điều tra ban đầu
Thị sát hiện trường.
• Thị sát hiện trường
• Đo vẽ địa chất công trình
Trang 10Giai đoạn khảo sát sơ bộ :
Tương ứng với giai đoạn thiết kế sơ
bộ hoặc thiết kế cơ sở
Chỉ nên áp dụng cho các công trình
trên diện rộng có tầm quan trọng
cao trong điều kiện địa chất và nước phức tạp
Trang 11Giai đoạn khảo sát sơ bộ : Lựa chọn phương pháp thăm dò
Thí nghiệm mẫu trong phòng
Điều kiện địa chất thủy văn
Trang 12Giai đoạn khảo sát sơ bộ :
Bố trí mạng lưới thăm dò
Mạng ô vuông hoặc theo các tuyến, với cách khoảng cách các điểm phụ thuộc:
Trang 13Giai đoạn khảo sát sơ bộ :
Xác định độ sâu thăm dò Xác định tuỳ thuộc :
Trang 14Giai đoạn khảo sát chi tiết :
Trang 15Giai đoạn khảo sát chi tiết
Lựa chọn phương pháp thăm dò
Thí nghiệm mẫu trong phòng
Điều kiện địa chất thủy văn
Trang 16Giai đoạn khảo sát chi tiết
Ít nhất 3 điểm thăm dò cho 1 nhà riêng rẽ và 3-5 điểm cho một cụm nhà hoặc công trình.
Ít nhất 3 điểm thăm dò cho 1 nhà riêng rẽ và 3-5 điểm cho một cụm nhà hoặc công trình.
không đều.
Trang 17Bố trí vào vị trí đột biến và biến đổi địa tầng, ưu tiên các vị trí các cống hộp cầu chui…
Đường rộng>30m: cứ khoảng 2000m bố trí 1 mặt cắt ngang 2-
1000-3 điểm thăm dò.
dày, phân bố không đều.
Trung bình
Khoảng cách khoan thông thường:
250-500m Có thể bổ sung xuyên 100-250m.
Bố trí vào vị trí đột biến và biến đổi địa tầng, ưu tiên các vị trí các cống hộp cầu chui…
Đường rộng>30m: cứ khoảng 3000m bố trí 1 mặt cắt ngang 2-
2000-3 điểm thăm dò.
Đơn giản
Khoảng cách khoan thông thường:
500-1000m Có thể bổ sung xuyên 250-500m.
Bố trí vào vị trí đột biến và biến đổi
Trang 18Bảng tham khảo
Công trình dạng điểm
Phức tạp
Mỗi trụ, mố bố trí: 2-3 điểm thăm dò.
Ít nhất mỗi trụ, mố bố trí: 2 hố khoan lấy mẫu và thí
Ít nhất mỗi trụ, mố bố trí: 1 hố
Trang 19Giai đoạn khảo sát chi tiết
Xác định chiều sâu thăm dò
Công trình dạng diện và dạng điểm
Móng nhóm
Công trình dạng tuyến
Móng nền
tuyến Chiều rộng mặt đường B. -- Đất yếu chịu lún: 1.5B dưới đáy đất đắp.Đất tốt đồng nhất, ít chịu lún: 7-15cm.
Trang 20Giai đoạn khảo sát đặc biệt
(khảo sát phục vụ thi công)
Làm chính xác hoá diện phân bố và bề dày đất yếu (nếu
có), cốt mặt lớp và bề dày lớp tựa cọc và dưới mũi cọc (nếu cần), bề mặt đá gốc và kiểm tra phân bố hang hốc các tơ nằm dưới mũi cọc…
Chính xác hoá một số chỉ tiêu cơ lý bằng các phương
pháp khác nhau để khẳng định hoặc điều chỉnh phương
án thi công Bổ sung một số loại hình thí nghiệm để kiểm tra chéo phải chuyển đổi giải pháp nền móng sang giải pháp dự phòng
Bổ sung nghiên cứu mực nước dưới đất theo mùa để
quyết định phương án thi công
Các loại thí nghiệm kiểm tra kết quả trong và sau thi
công: nén tĩnh cọc, bàn nén tải trọng tĩnh, siêu âm,
Trang 21Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật
Bao gồm các phần:
Kết quả khảo sát đất nền.
Kết quả phân tích địa kỹ thuật.
Trang 22Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật
Kết quả khảo sát đất nền
Trang 23Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật
Kết quả phân tích địa kỹ thuật
Nêu khái quát đặc trưng kết cấu, phân bố tải trọng các
hạng mục công trình
Lựa chọn mô hình địa tầng và thông số địa kỹ thuật đại
diện cho tính toán phân tích
Nêu nguyên lý và phương pháp phân tích cho từng loại
nền móng
Tính toán theo kích thước lựa chọn cho sức chịu tải, độ
lún, độ ổn định, mức an toàn,… cho các loại móng
Nêu nguyên lý và kiến nghị phương thức lựa chọn loại và
kích thước móng trong điều kiện kết cấu và địa tầng hiện có
Lựa chọn kích thước móng hợp lý kiến nghị cho thiết kế
Đề xuất cho việc khảo sát giai đoạn tiếp theo (nếu còn)
Trang 24Phương án khảo sát địa kỹ thuật
Phương án (hay đề cương) khảo sát là
hoạt động đầu tiên cần thiết tiến hành để khảo sát Địa kỹ thuật
Nội dung, mức độ và khối lượng của một
phương án tuỳ thuộc:
• Nội dung và yêu cầu kỹ thuật theo từng giai đoạn.
• Qui mô và mức độ quan trọng của kết cấu các hạng
Trang 25Phương án khảo sát địa kỹ thuật
Tiếp nhận và nghiên cứu yêu cầu kỹ
thuật khảo sát mà bên đặt hàng yêu cầu
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên
quan đến hiện trường dự kiến khảo sát
Thị sát và nghiên cứu thực địa
lập phương án kỹ thuật và thi công
Chỉ đạo thực hiện (thi công) các công tác
khảo sát
Tổng hợp tài liệu và thành lập báo cáo
kết quả
Trang 26Phương pháp khoan xoay
Trang 27Lấy mẫu
Ống mẫu mở đáy
Trang 28Lấy mẫu
Ống mẫu píttông
Trang 29Lấy mẫu
Đặc trưng cơ bản của ống lấy mẫu pittông
Trang 30Lấy mẫu
Nguyên lý hoạt động lấy mẫu píttông
Trang 31Lấy mẫu
Ống lấy lõi đơn, lồng đôi
Trang 33Cảm ơn!